Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 9-12, Bài 4: Dung dịch và nồng độ dung dịch - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 9-12, Bài 4: Dung dịch và nồng độ dung dịch - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:15/9/2023 
 BÀI 4: (4 tiết) 
 (TIẾT 9, 10, 11, 12 - Tuần 3) 
 DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: 
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau. 
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ 
mol. 
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức. 
- Tiến hành được thí nghiệm pha một sung dịch theo một nồng độ cho trước. 
2. Về năng lực: 
2.1.Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan, cách 
tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức, biết cách pha dung dịch theo 
nồng độ mol cho trước. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, 
độ tan trong nước của một chất. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu 
của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất 
đã tan trong nhau, độ tan của một chất trong nước; tính được độ tan, nồng độ phần 
trăm, nồng độ mol theo công thức 
- Tìm hiểu tự nhiên: thực hiện thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế,biết cách 
pha chế dung dịch nước muối sinh lí để sát khuẩn, nước, oresol dùng khi cơ thể bị mất 
nước. 
3. Phẩm chất: 
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. 
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. 
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
- Thiết bị: Số lượng 01 bộ gồm: 
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.21-Th XHC, HH8-9.6-ÔH , HH8-9.14-ĐTT. 
- Hóa chất: Muối ăn hạt, copper(II) sulfate (CuSO4), nước 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT: 9 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a, Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám 
phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch. 
b. Nội dung: GV đặt vấn đề “Các dung dịch thường có ghi kèm nồng độ xác định như 
nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1M, Vậy nồng độ dung dịch là gì?” 
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Định hướng câu trả lời cho hoạt động khởi 
 - GV đặt vấn đề: động 
 “Các dung dịch thường có ghi kèm nồng độ xác định 
 như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1M, Vậy nồng Để định lượng một dung dịch đặc hay 
 độ dung dịch là gì?” 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập loãng, người ta dùng đại lượng nồng độ. 
 - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận nhóm bàn Có hai loại nồng độ dung dịch thường 
 trả lời câu hỏi phần khởi động. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận dùng là nồng độ phần trăm và nồng độ 
 - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày. mol. 
 - HS đưa ra những nhận định ban đầu. 
 + Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của 
 - HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện một dung dịch cho biết số gam chất tan 
 nhiệm vụ có trong 100 gam dung dịch. 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. + Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học 
 mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 
 chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. lít dung dịch. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về dung dịch, chất tan và dung môi 
a. Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức đã biết về khái niệm dung dịch, huyền phù; làm cơ 
sở cho những tính toán định lượng về độ tan và nồng độ dung dịch. 
b. Nội dung: HS phát biểu được khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan; thực hành 
thí nghiệm thành công và trả lời các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài. 
c. Sản phẩm: HS phát biểu được khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan; thực 
hành thí nghiệm thành công và trả lời các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Dung dịch, chất tan và dung 
 - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về dung dịch đã môi. 
 học ở chương trình KHTN 6, đồng thời nghiên cứu - Dung dịch là hỗn hợp đồng 
 nội dung SGK/20, đưa ra khái niệm về dung dịch, nhất của chất tan và dung môi. 
 dung môi, chất tan. 
 - GV giới thiệu cho HS về dung dịch bão hòa và - Dung môi là chất có khả năng 
 chưa bão hòa. hòa tan chất khác, thường là 
 - GV cho Hs hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm nước. 
 và thực hiện trả lời câu hỏi: 
 Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo, ) - Chất tan là chất bị hòa tan trong 
 copper (II) sulfate, cốc thủy tinh, đũa khuấy. dung môi 
 Tiến hành: 
 - Cho khoảng 20ml nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh - Dung dịch chưa bão hòa là 
 số (1), (2), (3), (4). dung dịch có thể hòa tan thêm 
 - Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối hạt; chất tan ở một nhiệt độ và áp 
 cốc (2) 1 thìa copper (II) sulfate; suất nhất định. 
 cốc (3) 1 thìa sữa bột; 
 cốc(4) 4 thìa muối ăn. - Dung dịch bão hòa là dung 
 - Khuấy đều 2 phút, sau đó để yên. dịch không thể hòa tan thêm 
 Các nhóm quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu chất tan ở một nhiệt độ và áp 
 hỏi: suất nhất định. 
 1. Trong cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? 
 Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo 
 tan, dung môi trong dung dịch thu được. luận: 
 2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch 1. 
 bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải thích? - Cốc (1), (2) chứa dung dịch: 
 3. Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium chất tan hết, tạo hỗn hợp trong 
 carbonate (Na2CO3) trong nước. suốt, đồng nhất; Cốc (3): bột 
 - HS nhận nhiệm vụ. không tan, hỗn hợp đục. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Cốc 1: Chất tan là muối ăn, 
 - Nhóm HS thực hành thí nghiệm (hoặc quan sát GV dung môi là nước. 
 làm thí nghiệm) và trả lời câu hỏi. - Cốc 2: chất tan là copper (II) 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần) sulfate, dung môi là nước. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2. Dung dịch nước muối trong 
 - Lần lượt HS đại diện các nhóm trình bày kết quả cốc (4) là dung dịch bão hòa vì 
 từng câu (mỗi HS trình bày 1 câu). không hòa tan thêm chất tan 
 - Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu có). được nữa. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3. Cho chất tan Na2CO3 vào 
 học tập nước, khuấy đều đến khi chất 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung. không tan thêm được nữa. Lọc 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến lấy dung dịch bãu hòa Na2CO3. 
 thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung phần 1 
- Hoàn thành các bài tập bài trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước phần 2: tìm hiểu về độ tan. 
TIẾT: 10 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về độ tan. 
a, Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa về độ tan của một chất trong nước và áp dụng 
công thức để tính được độ tan. 
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm bàn trả lời các câu hỏi để hình thành kiến 
thức. 
c. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi của GV đưa ra về độ tan của các chất 
trong nước. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Độ tan. 
 tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
 - GV cho Hs hoạt động nhóm bàn nghiên KL 
 cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Độ tan của một chất trong nước là số gam 
 Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo 
 nước? thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất 
 Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất xác định. 
 trong nước ? - Công thức tính độ tan: 
 Câu 3: Ở nhiệt độ 25oC, khi cho 12g muối X 
 S=mct.100/m nước 
 vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5gam Trong đó: 
 muối không tan. Tính độ tan của muối X 
 + S là độ tan, đơn vị là gam. 
 Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam 
 + mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam. 
 Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung 
 + m là khối lượng nước, đơn vị là gam. 
 dịch bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước 
 nước ở nhiệt độ trên. - Độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả khi nhiệt độ tăng 
 lời câu hỏi sau: Câu 3: Lấy khối lượng muối ban đầu trừ đi khối 
 1. Theo em, độ tan của một chất phụ thuộc lượng muối không tan sẽ tính được lượng muối đã 
 tan trong nước. Từ đó tính ra độ tan của muối ăn 
 vào yếu tố nào? trong 20g nước (20ml) là: 12 - 5 = 7 (g) 
 2. Khi nhiệt độ tăng thì độ tan tăng hạy Vậy độ tan của muối ăn là: S = (7.100)/20 = 3,5g 
 giảm. Câu 4: Áp dụng công thức ta có độ tan của 
 o
 - GV mở rộng cho HS về độ tan của chất Na2CO3 trong nước ở 18 C là: 
 khí trong nước. S = (53.100)/250 = 21,2g 
 - HS nhận nhiệm vụ. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận cặp 
 đôi: 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 1. Độ tan của một chất sẽ phụ thuộc và nhiệt 
 - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. độ và áp suất. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu 2. Đối với chất rắn, nhiệt độ tăng thì độ tan 
 cần) tăng. Đối với chất khí nhiệt độ tăng, độ tan 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giảm. 
 thảo luận 
 - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. Mở rộng: 
 - Ngày nóng, cá thường ngoi lên mặt nước để 
 - Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu 
 hô hấp vì độ tan của oxygen giảm khi nhiệt độ 
 có). tăng. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta 
 nhiệm vụ học tập nén khí carbondioxide ở áp suất cao để tăng 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung. độ tan trong nước. 
 → Độ tan của chất khí giảm khi nhiệt độ 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội tăng, áp suất giảm. 
 dung kiến thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung phần 2 
- Hoàn thành các bài tập bài trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước phần 3: Tìm hiểu về nồng độ phần trăm. 
TIẾT: 11 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nồng độ phần trăm. 
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán với đại lượng nồng độ phần trăm, 
khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch. 
b. Nội dung: GV giới thiệu về nồng độ phần trăm của dung dịch, hướng dẫn HS 
cách áp dụng công thức tính toán nồng độ phần trăm, HS trả lời các câu hỏi trong 
sgk. 
c. Sản phẩm: Công thức tính nồng độ % và đáp án câu hỏi sgk trang 22. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Nồng độ dung dịch. 
 tập 1. Nồng độ phần trăm. 
 - GV cho Hs hoạt động cá nhân nghiên Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá 
 cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: nhân: 
 Câu 1: Thế nào là nồng độ phần trăm của KL 
 một dung dịch? - Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một 
 Câu 2: Công thức tính nồng độ phần dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 
 trăm của một dung dịch ? 100 gam dung dịch. 
 Câu 3: Cách tính khối lượng dung dịch - Công thức tính nồng độ phần trăm: 
 khi biết khối lượng chất tan và khối lượng C%=mct.100/mdd(%) 
 dung môi?. Trong đó: 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn + C% là nồng độ phần trăm (%). 
 vận dụng công thức làm Bài tập 1: + mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam. 
 Bài tập1: Dung dịch nước oxy già chứa + mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là 
 chất tan hydrogen peroxide (H2O2). gam. 
 a, Tính khối lượng hydrogen peroxide có - Khối lượng dung dịch = Khối lượng chất 
 trong 50 gam dung dịch nước oxy già 3% tan + Khối lượng dung môi 
 b. Tính khối lượng dung dịch nước oxy (mdd = mct + mdm) 
 già 3% có chứa 15 gam hydrogen Hướng dẫn trả lời bài tập hoạt động nhóm: 
 peroxide (H2O2) Bài tập 1: 
 c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch a, mddH2O2=50g; C%H2O2 = 3%; mH2O2=? 
 nước oxy già biết trong 200 gam dung Khối lượng hydrogen peroxide có trong 50 
 dịch có 30 gam hydrogen peroxide gam dung dịch nước oxy già 3% là: 
 (H2O2) mH2O2 = (C%H2O2 .mddH2O2)/100 
 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi vận = (3x50)/100=1,5g 
 dụng công thức làm Bài tập 2: b. mH2O2=15g; C%H2O2 = 3%; mddH2O2=? 
 Bài tập 2: Tính khối lượng H2SO4 có Khối lượng dung dịch nước oxy già 3% 
 trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%. có chứa 15 gam hydrogen peroxide 
 - HS nhận nhiệm vụ. (H2O2) là: 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập mddH2O2=(mH2O2 .100 )/C%H2O2 
 - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. = (15x100)/3 = 500g 
 - HS hoạt động nhóm làm bài tập. c, mddH2O2=200g;mH2O2= 30g; C%H2O2=? 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu Nồng độ phần trăm của dung dịch nước 
 cần) oxy già là: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và C%H2O2= (mH2O2 .100 )/mddH2O2 
 thảo luận = (30 .100 )/200=15% 
 - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. Bài tập 2: 
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. mddH2SO4=20g; C%H2SO4 = 98%; mH2SO4=? 
 - Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu Nồng độ phần trăm được xác định bằng 
 có). 
 biểu thức: C% = (mct.100) /mdd 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 Vậy khối lượng H SO có trong 20 gam 
 nhiệm vụ học tập 2 4
 - Học sinh nhận xét, bổ sung. dung dịch H2SO4 98% là: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội mH2SO4 = (C%H2SO4.mddH2SO4)/100 
 dung kiến thức. = (98.20)/100 = 19,6(gam). 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nồng độ mol. 
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán với đại lượng nồng độ mol, số 
mol chất tan. 
b. Nội dung: GV giới thiệu về nồng độ mol của dung dịch, hướng dẫn HS cách áp 
dụng công thức tính toán nồng độ mol, HS trả lời các câu hỏi trong sgk. 
c. Sản phẩm: Công thức tính nồng độ mol và đáp án câu hỏi sgk trang 22. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Nồng độ mol. 
 tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá 
 - GV cho Hs hoạt động cá nhân nghiên nhân: 
 cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: KL 
 Câu 1: Thế nào là nồng độ mol của một - Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung 
 dung dịch? dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít 
 Câu 2: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch. 
 một dung dịch ? - Công thức tính nồng độ mol: 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn CM = nct/Vdd 
 vận dụng công thức làm Ví dụ 1: Trong đó: 
 Ví dụ 1: Hòa tan 2,7 gam copper(II) + CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn 
 chloride vào nước thu được 50mL dung vị là mol/L và được biểu diễn là M). 
 dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch + nct là số mol chất tan, đơn vị là mol. 
 copper(II) chloride thu được? + Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L). 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn Hướng dẫn trả lời bài tập hoạt động nhóm: 
 vận dụng công thức làm Ví dụ 2: Ví dụ 1: 
 Ví dụ 2: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea a, mCuCl2=2,7g; VddCuCl2 = 50mL = 0,05(L); 
 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch CMCuCl2=? 
 urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít - Số mol CuCl2 là: 
 dung dịch C. nCuCl2 = mCuCl2 /MCuCl2 
 a) Tính số mol urea trong dung dịch A, = 2,7/135 = 0,02(mol) 
 B và C. - Nồng độ mol của dung dịch copper(II) 
 b) Tính nồng độ mol của dung dịch C. chloride là: 
 Nhận xét về giá trị nồng độ mol của dung CMCuCl2 = nCuCl2 /VddCuCl2 
 dịch C so với nồng độ mol của dung dịch = 0,02/0,05 = 0,4(mol/L) = 0,4M 
 A và B. Ví dụ 2: 
 - HS nhận nhiệm vụ. Nồng độ mol được xác định bằng biểu 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thức: CM = n/V ⇒ n = CM.V 
 - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. 
 - HS hoạt động nhóm làm bài tập. a) Số mol urea trong dung dịch A là: 
 n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol). 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu Số mol urea trong dung dịch B là: 
 cần) n(B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol). 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Số mol urea trong dung dịch C là: 
 thảo luận n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34 (mol). 
 - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. 
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. b) Nồng độ mol của dung dịch C là: CM(C) 
 - Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu = 0,34/5 = 0,068(M). 
 có). 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A < 
 nhiệm vụ học tập Nồng độ mol của dung dịch C < Nồng độ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung. mol của dung dịch B. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội 
 dung kiến thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung phần 3 
- Hoàn thành các bài tập bài trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước phần 4 : Thực hành pha chế dung dịch theo một nồng độ cho trước. 
TIẾT: 12 
Hoạt động 2.4: Thực hành pha chế dung dịch theo một nồng độ cho trước. 
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán và thực hành pha chế dung dịch. 
b. Nội dung: HS tính toán và thực hành pha chế một dung dịch cụ thể. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành pha chế một dung 
 - GV cho Hs hoạt động nhóm bàn nghiên cứu dịch theo một nồng độ cho trước. 
 thông tin SGK vận dụng kiến thức đã học để Hướng dẫn tính toán và pha chế 
 thực hành tính toán, pha chế dung dịch và trả 100(g) dung dịch NaCl 0,9%: 
 lời câu hỏi theo yêu cầu sau: 
 Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ * Tính toán: 
 0,9% - Khối lượng muối ăn (NaCl) có trong 
 Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc thuỷ 100g dung dịch muối ăn 0,9% là: 
 tinh, cân, ống đong. mNaCl = (C%NaCl . mddNaCl)/100 
 Tiến hành: = (0,9.100)/100 = 0,9(g) 
 - Xác định khối lượng muối ăn (m1) và nước -, Khối lượng nước cần dùng cho sự 
 (m2) dựa vào công thức: pha chế là: 
 C% = (mct.100)/mdd mH2O = mddNaCl – mNaCl 
 - Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ = 100 - 0,9 = 99,1(g) 
 tinh. * Cách pha chế: 
 - Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều - Cân lấy 0,9(g) muối ăn (NaCl) cho 
 cho muối tan hết. vào cốc thủy tinh có dung tích 100 
 Trả lời câu hỏi: (mL) 
 1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha - Cân lấy 99,1(g) nước và cho tiếp vào 
 dung dịch? cốc. 
 2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có thể - Dùng đũa thủy tinh khuấy đều ta thu 
 được dùng để làm gì? được 100(g) dung dịch NaCl 0,9% 
 - HS nhận nhiệm vụ. Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần trả lời 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập câu hỏi: 
 - HS hoạt động nhóm tính toán, trình bày 1. Dùng muối ăn khan pha dung dịch 
 cách pha chế dung dịch và trả lời câu hỏi. để xác định được chính xác khối 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu lượng chất tan. 
 cần) 2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo có thể được dùng với các mục đích 
 luận khác nhau như: 
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Làm thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, 
 - Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu có). thuốc nhỏ tai, súc miệng và rửa vết 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thương, giúp làm sạch, loại bỏ chất 
 vụ học tập bẩn, vi khuẩn, ngăn ngừa viêm 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung. nhiễm 
 - Dùng làm dịch truyền vào cơ thể để 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội điều trị tình trạng mất nước do một số 
 dung kiến thức. bệnh lí gây ra như đái tháo đường, 
 viêm dạ dày 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh 
d Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 
 Câu 1: Nước không thể hòa tan chất nào sau đây? trắc nghiệm: 
 A. Đường. B. Muối. C. Cát. D. Mì chính Câu 1. C 
 Câu 2: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết Câu 2. B 
 A. số mol chất tan trong một lít dung dịch. 
 B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. 
 C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch. 
 D. số gam chất tan có trong dung dịch. 
 Câu 3: Điền vào chỗ trống: "Dung môi thường là nước ở thể Câu 3. A 
 ..., chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí" 
 A. Lỏng. B. Rắn. 
 C. Khí. D. Tất cả các đáp án trên 
 Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung Câu 4. D 
 dịch NaOH aM, thu được dung dịch có nồng độ 1,6M. Giá trị 
 của a là 
 A. 0,5. B. 1,0. C. 1,5. D. 2,0. 
 Câu 5: Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường Câu 5. C 
 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được 
 A. 150 gam. B. 170 gam. C. 200 gam. D. 250 gam. 
 Câu 6: Dung dich sodium hydroxide (NaOH) 4M (D = 1,43 Câu 6. C 
 g/ml). Tính C% 
 A. 11% B. 12,2% C. 11,19% D. 11,179% 
 Câu 7: Dung dịch bão hòa là gì? Câu 7. B 
 A. Là dung dịch hòa tan chất tan 
 B. Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan 
 C. Là dung dịch giữa dung môi và chất tan 
 D. Không có đáp án đúng 
Câu 8: Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai Câu 8. B 
trò gì 
 A. Chất tan. B. Dung môi. 
 C. Chất bão hòa. D. Chất chưa bão hòa. 
Câu 9: Khi hòa tan 100 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì Câu 9. D 
A. chất tan là rượu etylic, dung môi là nước. 
B. chất tan là nước, dung môi là rượu etylic. 
C. nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi. 
D. cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là 
dung môi. 
Câu 10: Nồng độ mol của dung dịch cho biết Câu 10. C 
 A. số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch. 
 B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. 
 C. số mol chất tan có trong một lít dung dịch. 
 D. số mol chất tan có trong dung dịch. 
Câu 11: Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung Câu 11. D 
dịch là? 
 A. Nước và đường. B. Dầu ăn và xăng. 
 C. Rượu và nước. D. Dầu ăn và cát. 
Câu 12: Dung dịch là gì? Câu 12. B 
 A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước 
 B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi 
 C. Hỗn hợp chất tan và nước 
 D. Hỗn hợp chất tan và dung môi 
Câu 13: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium Câu 13. D 
nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là 
 A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,4M. D. 0,5M. 
Câu 14: Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam Câu 14. A 
nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là 
A. 21,43%. B. 26,12%. C. 28,10%. D. 29,18%. 
Câu 15: Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được Câu 15. A 
dung dịch muối. Chất tan là 
A. muối NaCl. B. nước. 
C. muối NaCl và nước. D. dung dịch nước muối thu được. 
Câu 16: Độ tan là gì? Câu 16. C 
A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra 
dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định 
B. Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo 
thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định 
C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo 
thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định 
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo 
thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định 
Câu 17: Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl) Câu 17. A 
vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng 
dung dịch muối ăn pha chế được là 
A. 250 gam. B. 200 gam. C. 300 gam. D. 350 gam. 
 Câu 18: Cách cơ bản đề nhận biết kim loại chất rắn tan hay Câu 18. B 
không tan là 
 A. Quỳ tím. B. Nước. 
 C. Hóa chất. D. Cách nào cũng được. 
Câu 19: Kí hiệu nồng độ mol: Câu 19. B 
 A. CM. B. CM C. MC. D. MC 
Câu 20: Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào? Câu 20. A 
 A. Nhiệt độ. B. Áp suất. 
 C. Loại chất. D. Môi trường. 
Câu 21: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) Câu 21. C 
với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít 
dung dịch C. Tính nồng độ mol của dung dịch C 
A. 0,43 M. B. 0,34 M. C. 0.68 M. D. 0,86 M 
Câu 22: Ở nhiệt độ 25 oC, khi cho 12 gam muối X vào 20 Câu 22. A 
gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính 
độ tan của muối X. 
 A. 35 B. 36 C. 37 D. 38 
Câu 23: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào? Câu 23. B 
A. Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi 
B. Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi 
C. Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi 
D. Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi 
Câu 24: Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch Câu 24. B 
KCl, HCl, KOH có cùng nồng độ 1M. Lấy một ít mỗi dung 
dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào 
để số mol chất tan trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau? 
A. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 
100ml, 120ml, 150 ml. 
B. Lấy các thể tích dung dịch bằng nhau. 
C. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 
100ml, 200ml, 150 ml. 
D. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 
50ml, 120ml, 150 ml. 
Câu 25: Xăng có thể hòa tan Câu 25. B 
A. Nước. B. Dầu ăn. C. Muối biển. D. Đường. 
Câu 26. Nồng độ mol là gì? Câu 26. A 
 A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch. 
 B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước. 
 C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch. 
 D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước. 
Câu 27. Nồng độ phần trăm là gì? Câu 27. A 
 A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch. 
 B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước. 
 C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch. 
 D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước. 
Câu 28. Dung dịch chưa bão hòa là dung dich Câu 28. B 
 A. không thể hòa tan thêm chất tan 
 B. có thể hòa tan thêm chất tan 
 C. không thể hòa tan thêm nước 
 D. có thể hòa tan thêm dung dịch 
Câu 29. Dung dịch bão hòa là dung dich Câu 29. A 
 A. không thể hòa tan thêm chất tan 
 B. có thể hòa tan thêm chất tan 
 C. không thể hòa tan thêm nước 
 D. có thể hòa tan thêm dung dịch 
 Câu 30. Chất tan là chất Câu 30. A 
 A. có thể tan trong dung môi. 
 B. không thể tan trong dung môi. 
 C. tan một phần trong dung môi 
 D. có thể tan trong nước muối. 
 Câu 31. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước Câu 31. B 
 A. biến đổi ít B. tăng C. giảm D. không đổi 
 Câu 32. Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được . muối Câu 32. B 
 A. huyền phù B. dung dịch C. chất tan D. dung môi 
 Câu 33. Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch Câu 33. B 
 nước đường. Chất tan là 
 A. nước và đường B. đường 
 C. nước D. nước đường 
 Câu 34. Khi sản xuất nước ngọt có gas Câu 34. A 
 người ta thường nen khí carbon dioxide ở 
 áp suất cao nhằm mục đích gì? 
 A. tăng khả năng hòa tan của khí carbon 
 dioxide trong nước. 
 B. giảm khả năng hòa tan của khí carbon Câu 35. A 
 dioxide trong nước. 
 0,9% . 500
 C. không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide mct NaCl = = 4,5 (g) 
 trong nước. 100%
 m = m – m = 500 – 4,5 
 D. giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước. H2O dd ct
 = 495,5 (g) 
 Câu 35. Nước muối sinh lí (dung dịch 
 NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y 
 học, trong cuộc sống hàng ngày nước 
 Câu 36. A 
 muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng 
 như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau 
 M = 12.6 + 1.5 + 35,5 + 
 quả, Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần: B
 14 + 23 + 2.16 + 32 = 
 A. 4,5g NaCl và 495,5g nước B. 5,4g NaCl và 494,6g nước 
 C. 4,5g NaCl và 504,5g nước D. 5,4g NaCl và 505,4 nước 213,5 (g/mol) 
 0, 25 -3
 Câu 36. Một viên chloramin B nB = = 1,17.10 mol 
 (C6H5ClNNaO2S) 0,25 gam dùng để khử 213, 5
 khuẩn 25 lít nước. Tính nồng độ mol của 1,. 17 10−3
 CM (B) = =
 chloramin B có trong 25 lít nước 25
 -5 -5
 A. 4,68.10 M B. 4,86.10 M 4,68.10-5 (M) 
 -5 -5
 C. 8,68.10 M D. 8,86.10 M 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích 
 - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, 
 nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
 c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng. 
 tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: động thảo luận: 
 Câu 1: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong Câu 1: 
 0 m 100 76, 75 100
 nước ở 25 C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi S=ct = = 30 , 7 gam 
 mHO 250
 hòa tan hết 76,75 gam Na2CO3 trong 250 2
 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Câu 2: 
 m 100 20 100
 Câu 2: Hòa tan 20 gam KNO3 vào 180 gam C% =ct = =10 gam 
 nước thu được dung dịch KNO3. Tính nồng mdd 20+ 180
 độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được. Câu 3: nNaCl = CM.V = 1.0,1 = 0,1 mol 
 Câu 3: Từ muối ăn NaCl, nước cất và các mNaCl = nNaCl.MNaCl = 0,1.58,5 = 5,85 g 
 dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và nêu cách Cách pha chế: Cân 5,85 gam muối ăn NaCl 
 pha chế 100 ml dung dịch NaCl có nồng độ cho vào cốc 200 ml có chia vạch. Sau đó 
 1 M. thêm nước đến vạch 100 ml và khuấy đều 
 Câu 4: Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl đến khi muối tan hết ta được 100 ml dung 
 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong dịch muối ăn NaCl có nồng độ 1 M 
 cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng Câu 4: 
 có rất nhiều ứng dụng như dùng để súc 0,9% . 100
 mct NaCl = = 0,9 (gam) 
 miệng, ngâm, rửa rau quả, Hãy tính khối 100%
 lượng NaCl và khối lượng nước cần dùng để mH2O = mdd – mct = 100 – 0,9 = 99,1 (g) 
 pha được 100g nước muối sinh lí Câu 5: Khối lượng dung dịch lúc sau: 
 Câu 5: Dung dịch sát khuẩn Povidine 10% m= m + m0 = m + 0 , 86 . 20
 dd sau I22dd coàn 70 I
 được ứng dụng rộng rãi trong sát khuẩn các 
 =+mI 17 , 2 (gam)
 vết thương. Một chai Povidine 10% có thể 2
 tích là 20 ml với nồng độ iodine là 10%, chất Khối lượng iodine cần lấy để pha được 20 ml 
 lỏng cho vào để hòa tan iodine là cồn 700. dung dịch cồn iodine 10% 
 Hãy tính khối lượng iodine cần lấy để pha m .C% (m+17 , 2 ). 10
 dd sau I2
 mI ==
 được dung dịch cồn iodine có nồng độ 10%. 2 100% 100
 Biết cồn 700 có khối lượng riêng là 0,86 g/ml 
 mII =0 , 1 m + 1 , 72 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 22
 HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 72
 mI = =1 , 91 gam
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2 1− 0, 1
 thảo luận Cách pha chế: 
 HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Bước 1: Cân chính xác 1,76 gam iodine và 
 HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. cho vào cốc 
 Bước 2: Dùng pipet hút chính xác 20 ml cồn 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 0
 nhiệm vụ học tập 70 cho vào cốc chứa 1,91 gam iodine 
 Bước 3: Dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho 
 GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
 đến khi iodine tan hết ta thu được dung dịch 
 cồn iot 10% 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung bài 4. 
- Hoàn thành các bài tập bài 4 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_9_12_bai_4.pdf