Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 4, Bài 2: Phản ứng hóa học - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 4, Bài 2: Phản ứng hóa học - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/9/2023 TIẾT:4 
 BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
a. Năng lực khoa học tự nhiên 
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi 
vật lí, biến đổi hoá học. 
+ Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học. 
+ Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác 
nhau của các nguyên tử trong phân tử các chất. 
+ Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra. 
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu 
nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy 
than, xăng, dầu). 
b. Năng lực chung 
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo 
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu 
của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo 
cáo. 
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm 
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
2. Phẩm chất 
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở 
và thực tiễn. 
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm. 
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- 6 bộ dụng cụ cho 6 nhóm: 
+ Hoá chất: nước đá viên, dung dịch: HCl, NaOH, CuSO4, BaCl2, Zn. 
+ Dụng cụ: cốc thuỷ tinh (dung tích 250 mL), nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, giá để 
ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. 
- Video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh (nếu không có video tương tự như 
các bước tiến hành trong SGK thì GV có thể tự làm thí nghiệm tại phòng thí 
nghiệm sau đó quy video lại hoặc GV biểu diễn thí nghiệm trên lớp). 
- Thiết kế phiếu học tập, slide. 
- Máy tính, máy chiếu 
2. Học sinh 
- SGK, vở ghi 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG 
Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng 
bước làm quen bài mới. 
b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu trang 11 - SGK – 
KHTN8 từ đó hình thành mục tiêu bài học. 
CÂU HỎI MỞ ĐẦU 
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. 
Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? 
c. Sản phẩm: 
Câu trả lời của học sinh. Dự kiến: 
Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon 
dioxide và nước. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em đã được biết thế nào là hiện 
tượng vật lí, thế nào là hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến chảy 
lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi 
thành chất mới? Các em hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi này. 
- HS nhận nhiệm vụ. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS thảo luận cặp đôi. 
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- Đại diện học sinh trình bày câu trả lời, các HS còn lại theo dõi nhận xét. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV chuẩn hoá kiến thức và dẫn dắt vào bài mới. 
GV dẫn dắt vào bài: Để củng cố kiến thức về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học 
và đào sâu kiến thức về biến đổi hoá học các em cùng cô tìm hiểu bài học hôm 
nay: 
Bài 2: Phản ứng hoá học 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật 
lí, biến đổi hoá học. 
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. 
- Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến đổi 
vật lí, giai đoạn biến đổi hoá học. 
b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, làm thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm), hoàn thành 
phiếu học tập, từ đó lĩnh hội kiến thức. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí 
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ: 
Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi sau: 
1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong 
Hình 2.1. 2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước 
lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi 
thành chất khác không? 
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học 
Quan sát video thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau: 
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút 
không? 
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút 
không? 
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? 
Giải thích. 
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo 
thành không? Giải thích. 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS, dự kiến: 
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí 
1. Kết quả được thể hiện ở bảng sau: 
 Bước a b c 
 Nhiệt độ 0 oC 5 oC 100 oC 
2. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi 
thành chất khác. 
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học 1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) 
thấy nam châm hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút. 
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm 
hút. 
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ 
là sự trộn vật lí, không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị 
nam châm hút. 
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. 
Do đã có phản ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí I. Biến đối vật lí và biến đổi hoá 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập học 
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các 1. Biến đổi vật lí 
nhóm nghiên cứu SGK tìm hiểu cách tiến Các quá trình như hoà tan, đông 
hành thí nghiệm 1. Sau đó các nhóm tiến đặc, nóng chảy, các chất chỉ 
hành làm thí nghiệm 1, thảo luận và trả lời chuyển từ trạng thái này sang 
các câu hỏi 1, 2 (thí nghiệm 1) trong phiếu trạng thái khác, không tạo thành 
học tập số 1 (thời gian 10 phút). chất mới, đó là biến đổi vật lí. 
- HS nhận nhiệm vụ. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS làm việc theo nhóm. 
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần 
thiết. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm 
mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, 
góp ý. 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức. 2. Biến đổi hoá học 
 Các quá trình như đốt cháy nhiên 
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về biến đổi hoá học liệu, phân huỷ chất (ví dụ: nung 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập đá vôi, ), tổng hợp chất (ví dụ: 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách quá trình quang hợp, ) có sự 
tiến hành thí nghiệm sắt phản ứng với lưu tạo thành chất mới, đó là biến đổi 
huỳnh. Sau đó yêu cầu HS quan sát video thí hoá học. 
nghiệm, thảo luận nhóm hoàn thành 4 câu Chú ý: hỏi (thí nghiệm 2). Thời gian làm việc 10 Trong cơ thể người và động vật, 
phút. sự trao đổi chất là một loạt các 
- HS nhận nhiệm vụ. quá trình sinh hoá, đó là những 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập quá trình phức tạp, bao gồm cả 
- Học sinh quan sát video thí nghiệm, thảo biến đổi vật lí và biến đổi hoá 
luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập. học. 
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần 
thiết. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm 
mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, 
góp ý. 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức. 
TIẾT:5 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phản ứng hoá học 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác 
nhau của các nguyên tử trong phân tử các chất. 
- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá 
học xảy ra. 
b) Nội dung: 
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm, hoàn thành 
phiếu học tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
Câu 1: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí 
carbon dioxide. 
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này. 
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm? 
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng 
dần? 
Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi: 
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau? 
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi 
không? 
Câu 3: Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo 
thành. Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện 
tượng hoá học? Giải thích. 
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng 
có xảy ra nữa không? 
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá 
học xảy ra? 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS, dự kiến: 
Câu 1: 
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng: 
Carbon + oxygen → carbon dioxide. 
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide. 
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, 
lượng chất sản phẩm (carbon dioxide) tăng dần. 
Câu 2: 
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với 
nhau. 
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H. 
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi. 
Câu 3: 
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có 
chất mới tạo thành. Cụ thể: 
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra. 
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành. 
Câu 4: 
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại. Câu 5: 
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra 
là xuất hiện sủi bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và II. Phản ứng hoá học 
diễn biến của phản ứng hoá học. 1. Khái niệm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học - Quá trình biến đổi từ chất này thành 
tập chất khác được gọi là phản ứng hoá 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm học. 
việc theo nhóm, hoàn thiện câu hỏi 1, 2 - Chất ban đầu bị biến đổi trong phản 
trong phiếu học tập số 2. ứng được gọi là chất phản ứng hay 
- HS nhận nhiệm vụ. chất tham gia. Chất mới sinh ra được 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập gọi là sản phẩm. 
- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện - Phản ứng hoá học được biểu diễn 
các câu hỏi 1, 2 trong phiếu học tập. bằng phương trình dạng chữ như sau: 
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi Tên chất phản ứng → Tên chất sản 
cần thiết. phẩm 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Trong quá trình phản ứng, lượng 
thảo luận chất phản ứng giảm dần, lượng chất 
- Đại điện 2 nhóm báo cáo kết quả, các sản phẩm tăng dần. 
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý. - Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhất một chất phản ứng đã phản ứng 
nhiệm vụ hết. 
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức. 2. Diễn biến phản ứng hoá học 
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự 
theo các phản ứng hoá học phá vỡ các liên kết trong phân tử chất 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học đầu, hình thành các liên kết mới, tạo 
tập ra các phân tử mới. Kết quả là chất 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu này biến đổi thành chất khác. 
cách tiến hành thí nghiệm – SGK trang 
14. Sau đó yêu cầu HS làm thí nghiệm 3. Hiện tượng kèm theo các phản 
theo nhóm và hoàn thiện các câu hỏi còn ứng hoá học 
lại trong phiếu học tập số 2 (thời gian 10 - Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất 
phút). mới được tạo thành với những tính 
- HS nhận nhiệm vụ. chất mới, khác biệt với chất ban đầu. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Những dấu hiệu dễ nhận ra có chất 
- HS làm việc theo nhóm, làm thí mới tạo thành là sự thay đổi về màu 
nghiệm và hoàn thiện các câu còn lại sắc, xuất hiện khí hoặc xuất hiện kết 
trong phiếu học tập số 2. tủa, Sự toả nhiệt và phát sáng cũng - GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ là dấu hiệu cho thấy có phản ứng hoá 
trợ HS khi cần thiết. học xảy ra. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả 
3 câu hỏi. HS còn lại theo dõi, nhận xét. 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức. 
TIẾT:6 
Hoạt động 4: Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu 
nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy 
than, xăng, dầu ) 
b) Nội dung: 
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thiện phiếu học tập số 3, 
từ đó lĩnh hội kiến thức. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 
Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng 
hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt 
động là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này. 
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống 
(CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây 
là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? 
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên 
liệu hoá thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc 
tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các 
nhiên liệu hoá thạch. 
c) Sản phẩm: 
Các câu trả lời của học sinh. Dự kiến: 
Câu 1: 
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho 
cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt. 
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt: 
+ Phản ứng đốt cháy than; 
+ Phản ứng đốt cháy khí gas Câu 2: 
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí 
carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu 
nhiệt do khi ngừng cung cấp nhiệt phản ứng cũng dừng lại. 
Câu 3: 
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá 
thạch mất hàng trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch 
sẽ làm cạn kiệt nhiên liệu này trong tương lai. 
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, 
bụi mịn và nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái 
và cảnh quan nhiên nhiên, gây các bệnh về hô hấp, mắt cho con người. 
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm 
việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch: 
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm 
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Năng lượng của phản ứng 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận hoá học 
theo nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 3. 1. Phản ứng toả nhiệt, phản 
- HS nhận nhiệm vụ. ứng thu nhiệt 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Phản ứng toả nhiệt giải phóng 
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu năng lượng (dạng nhiệt) ra môi 
học tập. trường xung quanh. 
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần - Phản ứng thu nhiệt nhận năng 
thiết. lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và trình phản ứng xảy ra. 
thảo luận 2. Ứng dụng của phản ứng toả 
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhiệt 
của nhóm (mỗi nhóm báo cáo một câu). Các phản ứng toả nhiệt có vai trò 
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. quan trọng trong cuộc sống vì 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện chúng cung cấp năng lượng cho 
nhiệm vụ sinh hoạt và sản xuất, vận hành 
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức. động cơ, thiết bị máy công 
 nghiệp, phương tiện giao thông 
C. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: 
- HS hoạt động theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập số 4. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học? 
A. Thanh sắt bị dát mỏng. 
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh. 
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo. 
D. Đốt cháy mẩu giấy. 
Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí? 
A. Gỗ cháy thành than. 
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen 
C. Cơm bị ôi thiu. 
D. Hòa tan đường ăn vào nước. 
Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới? 
A. Đốt cháy nhiên liệu. 
B. Quá trình hoà tan. 
C. Quá trình đông đặc. 
D. Quá trình nóng chảy. 
Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới? 
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu. 
B. Quá trình đông đặc. 
C. Quá trình phân huỷ chất. 
D. Quá trình tổng hợp chất. 
Câu 5: Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng 
hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là 
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride. 
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine. 
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine. 
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron. 
Câu 6: Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong 
không khí đã tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các 
chất sản phẩm có trong phản ứng này là 
A. ethanol và khí oxygen. 
B. hơi nước và khí carbon dioxide. 
C. ethanol và hơi nước. 
D. khí oxygen và khí carbon dioxide. 
Câu 7: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là 
A. sự thay đổi về màu sắc. 
B. xuất hiện chất khí. 
C. xuất hiện kết tủa. D. cả 3 dấu hiệu trên. 
Câu 8: Phản ứng thu nhiệt là 
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. 
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. 
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường. 
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường. 
Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt? 
A. Phản ứng nung đá vôi. 
B. Phản ứng đốt cháy cồn. 
C. Phản ứng đốt cháy than. 
D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen. 
Câu 10: Cho các phản ứng sau: 
(1) Phản ứng nung vôi. 
(2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide. 
(3) Phản ứng đốt cháy khí gas. 
Số phản ứng thu nhiệt là 
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. 
c) Sản phẩm: 
Câu trả lời của HS. Dự kiến: 
 1 – D 2 – D 3 – A 4 – B 5 – A 6 – B 7 – D 8 – B 9 – A 10 – C 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 4. 
- HS nhận nhiệm vụ. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập. 
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- Đại diện HS báo cáo kết quả (mỗi HS báo cáo 1 câu, không trùng lặp). Các HS 
khác theo dõi, nhận xét. 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV tổng kết. 
D. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
b) Nội dung: 
- HS làm việc cá nhân, tại nhà. 
BÀI VỀ NHÀ 
1. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế 
có sự biến đổi vật lí. 2. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế 
có sự biến đổi hoá học. Viết phương trình dạng chữ của các phản ứng xảy ra 
(nếu có thể). 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà: 
BÀI VỀ NHÀ 
1. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế 
có sự biến đổi vật lí. 
2. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế 
có sự biến đổi hoá học. Viết phương trình dạng chữ của các phản ứng xảy ra 
(nếu có thể). 
Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau. 
- HS nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS thực hiện tại nhà. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_4_bai_2_ph.pdf