Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 37-40, Bài 11: Muối - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 37-40, Bài 11: Muối - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 1/11/2023 
 BÀI 11: MUỐI 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học) 
 Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 37, 38, 39, 40, tuần 10,11) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nêu được khái niệm về muối, đọc được tên một số loại muối thông dụng và trình bày 
được một số phương pháp điều chế muối 
- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan. 
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, acid, base, muối; nêu và giải 
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học 
của muối. 
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối và rút ra được kết luận 
về tính chất hóa học của acid, base, oxide. 
2. Về năng lực: 
2.1.Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về khái 
niệm, tính chất hóa học, tính tan, điều chế muối. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm 
vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm, tính chất hóa học tính tan, điều chế 
muối. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ với nhau. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về muối và mối quan 
hệ giữa các hợp chất vô cơ để giải thích được những vấn đề trong thực tiễn đời sống. 
3. Phẩm chất: 
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
khái niệm, tính chất của oxide. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV 
yêu cầu. 
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
Số lượng 01 bộ gồm: 
- Dụng cụ: HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.6-ÔH , HH8-9.21-Th XHC. 
- Hóa chất: dd H2SO4 loãng, dd NaOH, dd CuSO4, ddNa2SO4, dd BaCl2, đinh sắt. 
- Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
TIÊT:37 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, 
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Dự kiến câu trả lời của HS: 
Muối có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như 
làm phân bón, bảo quản thực phẩm, làm bột nở - Một số tính chất hoá học của muối: 
cho các loại bánh, gia vị, Muối có những tính + Dung dịch muối tác dụng với kim 
chất hoá học nào và được điều chế như thế nào? loại; 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Muối tác dụng với dung dịch acid; 
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. + Dung dịch muối tác dụng với dung 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo dịch base; 
luận + Dung dịch muối tác dụng với dung 
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét dịch muối. 
 - 
bổ sung Muối có thể được điều chế bằng một 
 số phương pháp như: 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 + Dung dịch acid tác dụng với base; 
 vụ + Dung dịch acid tác dụng với oxide 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. base; 
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài + Dung dịch acid tác dụng với muối; 
học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và + Oxide acid tác dụng với dung dịch 
chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày base; 
hôm nay. + Dung dịch muối tác dụng với dung 
 dịch muối. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm muối. 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm về muối, đọc được tên một số loại muối thông dụng 
và trình bày được một số phương pháp điều chế muối 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK và thông tin Bảng 11.1 SGK/48 
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm 
 Hướng dẫn trả lời nội dung thảo 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng luận nhóm: 
11.1 SGK/48 – Phản ứng tạo thành muối, tên gọi 1, Điểm khác nhau giữa thành phần 
và thành phần phân tử của một số muối. phân tử của acid (chất phản ứng) và 
 Bảng 10.1. Phản ứng tạo thành muối, tên gọi và muối (chất sản phẩm) là phần tử 
thành phần phân tử của một số muối. mang điện dương (cation). 
 Điểm chung của các phản ứng ở 
 Bảng 11.1 là đều có sự thay thế ion 
 H+ của acid bằng ion kim loại. 
 2. Cách gọi tên muối gồm có cation 
 kim loại và anion gốc acid: 
 Tên kim loại (hoá trị, đối với kim loại 
 có nhiều hoá trị) + tên gốc acid. 
 KL: 
- HS hoạt động nhóm theo bàn, quan sát bảng * Muối là hợp chất, được tạo thành 
11.1 thực hiện nhiệm vụ học tập: từ sự thay thế ion H+ của acid bằng 
 Quan sát Bảng 11.1 và thực hiện các yêu cầu: ion kim loại hoặc ion ammonium 
 + 
 1. Nhận xét về sự khác nhau giữa thành phần phân (NH4)
 tử của acid (chất phản ứng) và muối (chất sản * Cách gọi tên: 
 phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở Bảng Tên kim loại (hoá trị, đối với kim 
 11.1 là gì? loại có nhiều hoá trị) + tên gốc acid. 
 2. Nh n xét v cách g i tên mu i. 
 ậ ề ọ ố VD: Na2SO4 Sodium sulfate 
- GV cho HS ho ng cá nhân nghiên c u 
 ạt độ ứ NH4Cl ammonium chloride 
thông tin SGK/48 đưa ra khái niệm muối. 
- GV cho HS hoạt động cá nhân nghiên cứu Hướng dẫn trả lời nội dung thảo 
Bảng 11.2 SGK/49 – Tên gọi một số gốc axit. luận nhóm: 
 Gốc acid Tên gọi Gốc acid Tên gọi 
 -Cl chloride - acetate 1, 
 CH3COO Potassium sulfate: K2SO4; 
 -Br bromide =S sulfide Sodium hydrogensulfate: NaHSO4; 
 iodide hydrogensulfide 
 -I -HS Sodium hydrogencarbonate: NaHCO3; 
 -NO3 nitrate =CO3 carbonate Sodium chloride: NaCl; 
 =SO sulfate -HCO hydrogencarbonate 
 4 3 Sodium nitrate: NaNO3; 
 -HSO4 hydrogensulfate ≡PO4 phosphate 
 Calcium hydrogenphosphate: CaHPO4; 
 -HSO3 sulfite =HPO4 hydrogenphosphate 
 Magnesium sulfate: MgSO4; 
- GV Cho HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm Copper(II) sulfate: CuSO4. 
vụ học tập SGK/49 2, 
1, Vi t công th c c a các mu i sau: potassium 
 ế ứ ủ ố AlCl3: aluminium chloride; 
sulfate, sodium hydrogensulfate, sodium KCl: potassium chloride; 
hydrogencarbonate, sodium chloride, sodium Al (SO ) : aluminium sulfate; 
nitrate, calcium hydrogenphosphate, magnesium 2 4 3
 MgSO : magnesium sulfate; 
sulfate, copper(II) sulfate. 4
 NH4NO3: ammonium nitrate; 
2, Gọi tên các muối sau: AlCl3; KCl; Al2(SO4)3; 
 NaHCO : sodium hydrogencarbonate. 
MgSO4; NH4NO3; NaHCO3. 3
3, Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo 
thành muối KCl và MgSO4. 3, 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Một số phương trình hoá học của 
- HS nghiên cứu thông tin Bảng 11.1 SGK/48. phản ứng tạo thành muối KCl: 
- HS thảo luận nhóm theo thực hiện nhiệm vụ 2K + 2HCl → 2KCl + H2 
học tập. KOH + HCl → KCl + H2O 
- HS nghiên cứu thông tin SGK/48 và nêu khái K2O + 2HCl → 2KCl + H2O 
niệm và cách gọi tên muối. K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O. 
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Một số phương trình hoá học của 
- HS cá nhân nêu khái niệm, cách gọi tên muối phản ứng tạo thành muối MgSO4: 
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O 
học tập MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O. 
thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung khái niệm muối. 
- Hoàn thành các bài tập bài 11 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước tính tan của muối. 
TIÊT:38 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính tan của muối. 
a. Mục tiêu: Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 11.3 Bảng tính tan trong nước của 
một số muối SGK/49. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tính tan của muối 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 11.3 
Bảng tính tan trong nước của một số muối SGK/49. Nội dung: 
 Bảng 11.3 - Bảng tính tan 
 trong nước của một số 
 muối SGK/49. 
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng bảng tính tan 
- HS dựa vào bảng tính tan để xác định tính tan của một 
số muối cụ thể 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 11.3 Bảng tính 
tan trong nước của một số muối SGK/49. 
- HS theo dõi GV giới thiệu về cách sử dụng bảng tính 
tan - HS dựa vào bảng tính tan để xác định tính tan của một 
số muối cụ thể 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS cá nhân xác định tính tan của một số muối cụ thể, 
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung tính tan của muối. 
- Hoàn thành các bài tập bài 11 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước tính chất hóa học của muối. 
TIÊT:39 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất hóa học của muối. 
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, acid, base, muối; 
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất 
hóa học của muối. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/50. 
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. 
- HS nhóm thực hiện yêu cầu sau khi tiến hành xong thí nghiệm 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Tính chất hóa học của muối 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Thí nghiệm: 
SGK, thông tin về cách tiến hành thí nghiệm Chuẩn bị: SGK/50 
SGK/50, 51 Tiến hành:SGK/50 
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ Kết quả thí nghiệm: 
và hóa chất. 1. 
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm + Ống nghiệm 1: 
 Hi t tan d n, có l p kim lo i 
theo hướng dẫn và quan sát hiện tượng của ện tượng: Đinh sắ ầ ớ ạ
 màu đỏ bám ngoài đinh sắt; Dung dịch trong 
thí nghiệm: ống nghiệm nhạt màu dần. 
 Tìm hiểu tính chất hoá học của muối Phương trình hoá học: 
 Chuẩn bị: Các dung dịch: H2SO4 loãng, NaOH Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. 
 loãng, Na2SO4, CuSO4; 4 ống nghiệm: ống (1) 
 chứa 1 đinh sắt đã được làm sạch, ống (2) và + Ống nghiệm 2: 
 (3) mỗi ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng. 
 dịch BaCl2, ống (4) chứa khoảng 1 mL dung Phương trình hoá học: 
 dịch CuSO4. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl. 
 Tiến hành: ống (1) cho khoảng 2 mL dung dịch 
 + Ống nghiệm 3: 
 CuSO4; ống (2) cho khoảng 1 mL dung dịch 
 Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng. 
 H2SO4; ống (3) cho khoảng 1 mL dung dịch 
 Phương trình hoá học: 
 Na2SO4; ống (4) cho khoảng 1 mL dung dịch 
 BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl. 
 NaOH + Ống nghiệm 4: 
 Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa xanh, dung dịch 
 nhạt màu dần. 
 Phương trình hoá học: 
 CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4. 
 KL: 
 Một số tính chất hoá học của muối: 
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu sau 
khi ti n hành thí nghi m: 
 ế ệ - Dung dịch muối có thể tác dụng với 
 Quan sát hi ng x y ra m i ng nghi m 
 ện tượ ả ở ỗ ố ệ một số kim loại tạo thành muối mới và 
 và thực hiện yêu cầu: 
 kim loại mới. 
 1. Viết phương trình hoá học, giải thích hiện 
 VD: Fe + CuSO + Cu. 
 tượng xảy ra. 4 → FeSO4
 2. Thảo luận nhóm rút ra kết luận về tính chất 
 hoá học của muối. - Muối có thể tác dụng với một số dung 
 - GV gới thiệu về chất sản phẩm và hướng dịch acid tạo thành muối mới và acid 
 dẫn HS viết phương trình hóa học cho mỗi mới. Sản phẩm của phản ứng tạo thành 
 phản ứng trong thí nghiệm trên. có ít nhất một chất là chất khí/ chất ít 
 - GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện tan/ không tan 
 nhiệm vụ học tập SGK/51. VD: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Dung dịch muối tác dụng với dung 
- HS nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm dịch base tạo thành muối mới và base 
SGK/50. mới, trong đó có ít nhất một sản phẩm 
- HS tiến hành thí nghiệm theo các bước, quan là chất khí/ chất ít tan/ không tan 
sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: VD: 
- HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4. 
muối. 
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ - Hai dung dịch muối tác dụng với nhau 
học tập: tạo thành hai muối mới, trong đó có ít 
Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau nhất một muối không tan hoặc ít tan. 
đây có xảy ra phản ứng? Viết phương trình VD: 
hoá học của các phản ứng đó. BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl. 
 Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3 
 Ca(NO3)2 ? ? ? ? Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận 
 BaCl2 ? ? ? ? cặp đôi: 
 HNO3 ? ? ? ? 
 Na CO KCl Na SO NaNO 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2 3 2 4 3
luận Ca(NO3)2 x - x - 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí BaCl2 x - x - 
nghiệm. HNO3 x - - - 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. 
- HS đưa ra kết luận về tính chất hóa học của (“×”: xảy ra phản ứng; “-”: không xảy ra 
muối phản ứng) 
- HS các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Phương trình hoá học: 
vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3 
thức. Ca(NO3)2 + Na2SO4 → CaSO4 + 2NaNO3 
- GV khắc sâu tính chất hóa học của muối, BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 
 BaCl2 + Na2SO4 4 + 2NaCl 
điều kiện cho phản ứng của từng tính chất. → BaSO
 2HNO3 + Na2CO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O. 
- GV cho HS đọc mục em có biết SGK/51 để 
tìm hiểu về phản ứng trao đổi và điều kiện 
để phản ứng trao đổi xảy ra được. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung tính chất hóa học của muối. 
- Hoàn thành các bài tập bài 11 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước cách điều chế muối. 
TI ÊT:40 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về cách điều chế muối. 
a. Mục tiêu: Biết được một số phương pháp điều chế muối, viết được PTHH minh họa. 
b. Nội dung: , 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/51 nêu một số phương pháp điều 
chế muối và viết được PTHH minh họa. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Điều chế 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 
SGK/51 nêu một số phương pháp điều chế Một số phương pháp điều chế muối: 
muối và viết được PTHH minh họa. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Dung dịch acid tác dụng với base: 
 Acid+ Base ⎯⎯→Muèi + H O 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin 2
SGK/51 nêu một số phương pháp điều chế + Dung dịch acid tác dụng với oxide ase: 
muối và viết được PTHH minh họa. Acid+ Oxide Base ⎯⎯→Muèi + H2 O 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Dung dịch acid tác dụng với muối: 
luận Acid+Muèi ⎯⎯→ Muèi míi + Acid míi 
- HS cá nhân báo cáo k t qu , HS khác nh n 
 ế ả ậ + Oxide acid tác dụng với dung dịch base: 
xét, b sung 
 ổ Oxide acid+ Base ⎯⎯→Muèi + H O 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 2
vụ học tập + Dung dịch muối tác dụng với dung dịch 
 muối: 
GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức. 
 Muèi+ Muèi ⎯⎯→ Muèi míi + Muèi míi 
GV cho HS đọc thông tin của mục Em có biết 
SGK/51 tìm hiểu về cách sản xuất muối ăn từ 
nước biển. (Nội dung SGK/51) 
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. 
a. Mục tiêu: Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối và rút ra được 
kết luận về tính chất hóa học của acid, base, oxide. 
b. Nội dung: - HS cá nhân nghiên cứu Hình 11.2 – Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất 
vô cơ SGK/52. 
- HS hoạt động nhóm bàn thực hiện nhiệm vụ học tập SGK/52 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập V. Mối quan hệ giữa các hợp chất 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu Hình 11.2 vô cơ 
. Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận: 
chất vô cơ SGK/52: - Tính chất của oxide: 
Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ + Oxide base tác dụng với acid tạo 
được tóm tắt bằng sơ đồ dưới đây: thành muối và nước. Ví dụ: 
 CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O. 
 + Oxide acid tác dụng với dung dịch 
 base tạo thành muối và nước. Ví dụ: 
 SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O. 
 - Tính chất của acid: 
 + Tác dụng với kim loại tạo thành 
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu sau : muối và khí. Ví dụ: 
 Dựa vào sơ đồ Hình 11.2 và cho biết tính Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. 
 chất của oxide, acid, base. Viết phương + Tác dụng với base tạo thành muối 
 trình hoá học minh hoạ. và nước. Ví dụ: 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HCl + NaOH → NaCl + H2O. 
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 11.2 . Sơ đồ + Tác dụng với oxide base tạo thành 
biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô muối và nước. Ví dụ: 
cơ SGK/52. H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O. 
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của + Tác dụng với muối tạo thành muối 
GV mới và acid mới. Ví dụ: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl. 
luận - Tính chất của base: 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo + Tác dụng với acid tạo thành muối 
luận và rút ra kết luận và nước. Ví dụ: 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 
vụ học tập 2H2O. 
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung + Tác dụng với oxide acid tạo thành 
kiến thức. muối và nước. Ví dụ: 
- GV Cho HS hệ thống lại nội dung chính Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O. 
của bài học theo mục Em đã học SGK/52. + Tác dụng với dung dịch muối tạo 
- GV cho HS thực hiện ở nhà đề xuất cách thành muối mới và base mới. Ví dụ: 
phân biệt các loại hợp chất vô cơ nhờ các Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH. 
tính chất đặc trưng. KL: Nội dung Hình 11.2 . Sơ đồ biểu 
 diễn mối quan hệ giữa các hợp chất 
 vô cơ SGK/52 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung bài 11. 
- Hoàn thành các bài tập bài 11 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 12: Phân bón hóa học 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_37_40_bai.pdf