Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 29-32, Bài 9: Base. Thang pH - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 29-32, Bài 9: Base. Thang pH - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:18/10/2023 Bài 9: BASE - THANG pH Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học) Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 29, 30, 31, 32 - tuần8,9) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-), kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước. - Tiến hành được thí nghiệm của base (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng acid tạo muối); nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của base. - Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan. - Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid – base của dung dịch. - Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả, ) - Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về khái niệm, tính chất hóa học của base; thang pH. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm, tính chất hóa học của base; thang pH. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được tính chất của base và ứng dụng của một số base trong đời sống - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về base để giải thích được những vấn đề liên quan đến base trong thực tiễn đời sống. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu khái niệm, tính chất của base và thang pH. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu. - Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. Số lượng 01 bộ gồm: - Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, mặt kính đồng hồ, thìa thuỷ tinh, Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, đèn cồn. - Hóa chất: + Dung dịch NaOH loãng, Mg(OH)2, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein. + Nước chanh, giấy chỉ thị màu, các dung dịch giấm ăn, nước xà phòng, nước vôi trong, bắp cải tím. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT:29 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Dự kiến câu trả lời của Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi HS: vào vết đốt? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Trong nọc độc của một số HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. côn trùng như: ong, kiến, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận có chứa một lượng acid GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung gây bỏng da và đồng thời Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ gây rát, ngứa. Khi bị ong - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. hoặc kiến đốt, người ta - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học thường bôi vôi vào vết đốt, mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, khi đó có phản ứng trung chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. hoà acid - base xảy ra làm cho vết phồng xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm base. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-), kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 9.1 SGK/39 - HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng Hướng dẫn trả lời nội dung thảo 9.1 SGK/39 - Tên một số base thông dụng, công luận nhóm: thức hóa học và dạng tồn tại của base trong dung 1. Công thức hoá học của các dịch. base đều có chứa nhóm Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức hydroxide (−OH). hoá học và dạng tồn tại của base trong dung dịch 2. Các dung dịch base đều có Tên base Công Dạng tồn tại của chứa anion OH−. thức base trong dung 3. Khái niệm: Base là những hợp hoá học dịch chất trong phân tử có nguyên tử Cation kim Anio kim loại liên kết với nhóm loại n hydroxide. Khi tan trong nước, Sodium NaOH Na+ OH− base tạo ra ion OH−. hydroxide 4. Quy tắc gọi tên các base: Tên Barium Ba(OH) Ba2+ OH− kim loại (kèm hoá trị đối với kim hydroxide 2 loại có nhiều hoá trị) + - HS hoạt động nhóm theo bàn, quan sát bảng 9.1 hydroxide. thực hiện nhiệm vụ học tập: Tên base Ca(OH)2: Calcium 1. Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì hydroxide. giống nhau? KL: 2. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung? - Base là những hợp chất trong 3. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base. phân tử có nguyên tử kim loại 4. Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên liên kết với nhóm hydroxide. Khi base Ca(OH)2. tan trong nước, base tạo ra ion − - GV giới thiệu về một số base không tan trong OH . nước (base không tan), một số ít base tan trong - Tên base: Tên kim loại (kèm nước tạo thành dung dịch kiềm (base kiềm) như: hoá trị đối với kim loại có nhiều KOH, NaOH, Ba(OH)2... hoá trị) + hydroxide. - GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu - VD: sau: Ca(OH)2: Calcium hydroxide Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết Fe(OH)2: Iron (II) hydroxide những base nào là base không tan và những base Fe(OH)3: Iron (III) hydroxide nào là base kiềm? Viết công thức hoá học và đọc tên các base có trong bảng. Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận cặp đôi: - Base không tan và tên gọi tương ứng: +Mg(OH)2: magnesium Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hydroxide. - HS nghiên cứu thông tin Bảng 9.1 SGK/39. +Cu(OH)2: copper(II) - HS thảo luận nhóm theo bànthực hiện nhiệm vụ hydroxide. học tập. + Fe(OH)2: iron(II) hydroxide. - HS nghiên cứu thông tin bảng tính tan SGK/40. + Fe(OH)3: iron(III) hydroxide. - HS th o lu n c th c hi n nhi m v h c t p ả ậ ặp đôi ự ệ ệ ụ ọ ậ - Base tan (base kiềm) và tên gọi c 3: Báo cáo k t qu ho ng và th o lu n Bướ ế ả ạt độ ả ậ tương ứng: - HS đại diện các nhóm; cặp đôi báo cáo kết quả. + KOH: potassium hydroxide. - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. + NaOH: sodium hydroxide. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Ba(OH)2: barium hydroxide. học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung khái niệm base. - Hoàn thành các bài tập bài 9 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước nội dung: tính chất hóa học của base. TIẾT:30 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của base. a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm của NaOH (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với acid HCl), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của base. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/40. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tính chất hóa học của - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến base. hành thí nghiệm SGK/40. - GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa Thí nghiệm: chất. - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng Chuẩn bị: SGK/40 dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. Tính chất hoá học của base Tiến hành:SGK/40 Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein; ống Kết quả thí nghiệm: nghiệm, ống hút nhỏ giọt. Tiến hành: 1. Dung dịch kiềm làm đổi Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch NaOH vào màu giấy quỳ tím thành màu mẩu giấy quỳ tím. xanh, đổi màu dung dịch Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL phenolphthalein thành màu dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 2 hồng. – 3 giọt dung dịch phenolphthalein. Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ từ dung dịch HCl vào hỗn hợp, vừa nhỏ 2. Hiện tượng xảy ra ở thí vừa lắc (Hình 9.1). nghiệm 2: Ban đầu hỗn hợp trong ống nghiệm có màu hồng, sau khi nhỏ từ từ HCl vào hỗn hợp nhạt màu dần đến mất màu. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành Nhận xét: Dung dịch kiềm thí nghiệm: phản ứng được với dung dịch Quan sát hiện tượng và thực hiện các yêu cầu sau: acid. 1. Dung dịch kiềm làm đổi màu chất chỉ thị màu (giấy KL: quỳ tím, dung dịch phenolphthalein) như thế nào? - Dung dịch kiềm làm đổi 2. Nêu hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2 và rút ra nhận màu giấy quỳ tím thành màu xét. xanh, đổi màu dung dịch - HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của base phenolphthalein thành màu - GV giới thiệu thêm: hồng. + Các base khác như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, - Base tác dụng với dung Fe(OH)3, cũng phản ứng với dung dịch acid tạo dịch acid tạo thành muối và thành muối và nước. nước (phản ứng trung hòa) + Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước. VD: Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hòa. NaOH + 2HCl → NaCl + - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/41 về tác dụng H2O của bôi vôi vào chỗ bị ong đốt trên cơ thể. Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 - GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ: + H2O 1, Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Hãy nêu cách nhận biết hai Hướng dẫn trả lời nội dung dung dịch trên. thảo luận cặp đôi: 2, Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi bột rắc lên ruộng để khử chua cho đất. Biết rằng thành phần chính 1, Sử dụng giấy quỳ tím để của vôi bột là CaO. CaO tác dụng với H2O tạo thành thử: Ca(OH)2 theo phương trình hoá học: CaO + H2O → Ca(OH)2. Hãy giải thích tác dụng của vôi bột. + Dung dịch làm quỳ tím - GV cho HS cá nhân quan sát Hình 9.2 – Một số ứng chuyển sang màu xanh là dụng của Sodium hydroxide và nêu một số ứng dụng NaOH. của Sodium hydroxide trong đời sống. + Dung dịch làm quỳ tím Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chuyển sang màu đỏ là HCl. - HS nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm SGK/40. - HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng dụng cụ, hóa chất 2, Tác dụng của vôi bột là - HS tiến hành thí nghiệm theo các bước, quan sát hiện khử chua cho đất. tượng và trả lời câu hỏi: - Khi bón vôi bột lên ruộng, - HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của base. vôi bột tác dụng với nước tạo - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập. thành dung dịch Ca(OH)2. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Dung dịch Ca(OH)2 được - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. tạo thành sẽ tác dụng với - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. acid có trong đất, khử chua - HS đưa ra kết luận về tính chất hóa học của base. cho đất. - HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. - Ứng dụng của Sodium Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học hydroxide: Hình 9.2 SGK/41 tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. GV Giới thiệu: Ngoài 2 tính chất hóa học chúng ta đã nghiên cứu ở trên thì base còn có thêm một số tính chất hóa học khác, ta sẽ nghiên cứu tiếp trong các giờ học tiếp theo. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung: tính chất hóa học của base. - Hoàn thành các bài tập bài 9 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước nội dung:Tìm hiểu Thang pH. TIẾT:31 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Thang pH. a. Mục tiêu: - Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid – base của dung dịch. - Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả, ) - Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/42 về thang pH. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn để xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. - HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm. - HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Thang pH. học tập - Thang pH là một tập hợp các con số có giá - GV cho HS cá nhân nghiên cứu trị từ 1-14 được sử dụng để đánh giá độ acid- thông tin về thang pH SGK/42. base của dung dịch. - HS đưa ra khái niệm thang pH và ý - Các dung dịch acid có giá trị pH <7, các dung nghĩa của thang pH. dịch kiềm có giá trị pH >7 và dung dịch trung - HS hoạt động nhóm tiến hành thí tính có giá trị bằng 7 nghiệm theo hướng dẫn SGK/42 và Thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch quan sát hiện tượng của thí nghiệm. bằng giấy pH: Xác định pH của một số dung dịch Chuẩn bị: SGK/40 bằng giấy pH Tiến hành:SGK/40 Chuẩn bị: Các cốc đã được dán Kết quả thí nghiệm: nhãn: nước lọc, nước chanh, nước 1. Học sinh làm thí nghiệm và đọc giá trị pH ngọt có gas, nước rửa bát, giấm ăn, của các dung dịch. dung dịch baking soda, giấy pH; ống + Dung dịch có tính acid là: nước chanh, hút nhỏ giọt, đĩa thuỷ tinh. nước ngọt có gas, giấm ăn. Tiến hành: + Dung dịch có tính base là: nước rửa bát, - Cho 6 mẩu giấy pH dài khoảng 1 cm dung dịch baking soda. lên đĩa thuỷ tinh. 2. - Nhỏ lên mỗi mẩu giấy pH một loại - Tính chất chung của dung dịch các chất có dung dịch đã chuẩn bị ở trên. giá trị pH < 7: - So sánh màu thu được trên các mẩu + Làm đổi màu giấy quỳ từ tím sang đỏ. giấy pH với bảng màu dãy pH chuẩn + Phản ứng với một số kim loại như và ghi giá trị pH. magnesium, iron, zinc giải phóng khí - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau hydrogen. khi tiến hành thí nghiệm: + Tác dụng với dung dịch base tạo thành Thực hiện các yêu cầu sau: muối và nước. 1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch - Tính chất chung của dung dịch các chất có và cho biết dung dịch nào có tính giá trị pH > 7: acid, dung dịch nào có tính base. + Làm đổi màu quỳ từ tím sang xanh. 2. Tính chất chung của dung dịch các + Tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch và nước. các chất có giá trị pH > 7 là gì ? Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm: - GV cho HS hoạt động nhóm thực 1, Để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không hiện nhiệm vụ: tiến hành như sau: Lấy mẫu đất trồng sau đó 1, Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng hoà mẫu đất trồng vào nước cất được huyền có bị chua hay không. phù. Lọc lấy phần dung dịch rồi đem thử pH 2, Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH bằng máy đo pH hoặc giấy đo pH. trong máu, trong dịch dạ dày của Nếu giá trị pH thu được nhỏ hơn 7 chứng tỏ người, trong nước mưa, trong đất. Nếu đất trồng bị chua. giá trị pH của máu và của dịch vị dạ 2, dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy - Giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của hiểm cho sức khoẻ của người như thế người, trong nước mưa, trong đất: nào? + Trong cơ thể người, pH của máu luôn được Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học duy trì ổn định trong phạm vi khoảng 7,35 – tập 7,45. - HS nghiên cứu cách tiến hành thí + Dịch vị dạ dày của con người chứa acid nghiệm SGK/42. HCl với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5. - HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng + Nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng cụ, hóa chất dụng có giá trị pH rơi vào khoảng 5,6. Cụ thể - HS tiến hành thí nghiệm theo các hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao bước, quan sát hiện tượng và trả lời động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công câu hỏi: nghiệp, nước mưa có giá trị pH trung bình - HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3. vụ học tập. + Đất thích hợp cho trồng trọt có giá trị pH Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trong khoảng từ 5 – 8 và thảo luận - Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày - HS đại diện các nhóm báo cáo kết đều có giá trị pH trong một khoảng nhất định. quả thí nghiệm. Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm - HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết đột ngột (ngoài khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu quả thảo luận. ban đầu của bệnh lí. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Nếu giá trị pH dạ dày cao hơn khoảng nhiệm vụ học tập chuẩn sẽ khiến cho tình trạng tiêu hóa khó GV nhận xét đánh giá và chốt nội khăn, các vi khuẩn sẽ dễ sinh sôi hơn trong hệ dung kiến thức. tiêu hóa và tăng nguy cơ gây ra các bệnh đường tiêu hóa Nếu giá trị pH trong dạ dày - GV cho HS hệ thống lại các nội dung thấp hơn khoảng chuẩn sẽ gây ra các vấn đề chính của bài theo mục Em đã học như đắng miệng, ợ chua, ợ hơi, nóng trong SGK/43 lồng ngực, đau dạ dày, viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, - GV cho HS về nhà thực hiện nội + Nếu có pH máu ngoài khoảng chuẩn, có thể dung của mục em có thể, cá nhân báo bắt đầu gặp các triệu chứng nhất định. Các cáo trước lớp vào giờ học sau. triệu chứng gặp phải sẽ phụ thuộc vào việc máu có tính acid hơn hay kiềm hơn. Một số triệu chứng nhiễm toan (máu có tính acid) bao gồm: đau đầu; lú lẫn; mệt mỏi; buồn ngủ; ho và khó thở; nhịp tim không đều hoặc tăng; đau bụng; yếu cơ Các triệu chứng nhiễm kiềm bao gồm: lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê hoặc ngứa ran ở bàn chân, bàn tay hoặc mặt; co thắt các cơ; nôn hoặc buồn nôn Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung: Tìm hiểu Thang pH - Hoàn thành các bài tập bài 9 trong SBT vào vở bài tập. - Ôn nội dung bàì 9 để luyện tập TIẾT:32 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời Câu 1. Chất nào sau đây là base? câu hỏi trắc nghiệm: A. KOH. B. HCl. C. NaCl. D. H2SO4. Câu 1. A Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong Câu 2. B nước? A. Fe(OH)2 B. KOH C. Cu(OH)2 D. Fe(OH)3 Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều Câu 3. B ngành công nghiệp. Công thức của calcium hydroxide? A. CaO. B. Ca(OH)2. C. CaSO4. D. CaCO3. Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh? Câu 4. C A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH D. HCl. Câu 5. Nhóm các dung dịch có pH < 7 Câu 5. D A. HCl, NaOH. B. Ba(OH2), H2SO4 C. NaCl, HCl. D. H2SO4, HNO3. Câu 6. B Câu 6. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. NaHCO3. D. Na2CO3. Câu 7. D Câu 7. Dung dịch nào sau đây có pH < 7 A. NaOH. B. Ba(OH)2 C. NaCl. D. H2SO4. Câu 8. C Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng A. Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng. B. Base làm giấy quỳ tím hóa xanh. C. Kiềm là dung dịch base tan trong nước. D. Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ. Câu 9. C Câu 9. Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là A. phenolphtalein. B. quỳ tím. C. dung dịch H2SO4. D. dung dịch HCl. Câu 10. B Câu 10. Dãy các base làm phenolphtalein hoá đỏ là? A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2 B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH. C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3. D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3. Câu 11. B Câu 11. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là A. Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ B. Tác dụng với dung dịch acid C. Còn có tên gọi khác là kiềm Câu 12. D D. Làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng. Câu 12: Ở bên hông một bao thực phẩm có ghi: " Không có hóa chất nhân tạo". Ở một bên khác, trong các thành phần được liệt kê, có "muối biển" là sodium chloride có rất nhiều trong nước biển. Sodium chloride cũng có thể điều chế nhân tạo bàng cách pha trộn hai hóa chất độc hại là Sodium hydroxide và hydrochloric acid. Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên. B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn Sodium chloride nhân tạo. C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong khi sử dụng muối biển hoàn toàn an toàn. Câu 13. C D. Không có khác biệt hóa học nào giữa Sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo. Câu 13. Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một chất kháng acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó cũng được sử dụng như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh tay, để điều trị vết loét, trong xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Base trong phân tử được Câu 14. B tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide. Công thức base là Hướng dẫn giải: 27 A. MgO B. MgOH C. Mg(OH)2 D. MgCl2 %Al= .100%=34,62% Câu 14: Aluminium hydroxide là 27 + 17.3 16.2 thành phần không thể thiếu trong %O= .100%=41,02% 27 + 17.3 ngành sản xuất gốm, sứ. Ngoài ra hợp %H = 100% - %Al - %O= 24,36% chất này còn tác dụng với silicon và các oxide để tạo độ dẻo, ngăn chặn sự kết tinh để hình thành thủy tinh. Trong sản xuất giấy, các gốc hydroxide kết hợp với nhau sẽ giúp cho giấy bền và đẹp hơn, không bị nhòe Câu 15. B mực, bằng cách cho hợp chất này cùng với muối ăn vào bột X %X= .100=54,054 X= 40 amu giấy. X + 17.2 Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong Vậy X là Ca nên công aluminium hydroxide thức base là Ca(OH)2 A. Al B. O C. H Câu 16. A D. OH Câu 15: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia Câu 17. B cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó Câu 18. B là: A. Ba(OH)2 B. Ca(OH)2 C. Zn(OH)2 D. Mg(OH)2 Câu 16: Base nào là kiềm? Câu 19. C A. Ba(OH)2. B. Cu(OH)2. C. Mg(OH)2. D. Fe(OH)2. Câu 17: Phát biểu đúng là A. Môi trường kiềm có pH<7. B. Môi trường kiềm có pH>7. Câu 20. B C. Môi trường trung tính có pH≠7. D. Môi trường acid có pH>7. Câu 18: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây? A. Đỏ. B. Xanh. C. Tím. D. Vàng Câu 21. C Câu 19: Thang pH được dùng để: A. biểu thị độ acid của dung dịch. B. biểu thị độ base của dung dịch C. biểu thị độ acid, base của dung dịch. D. biểu thị độ mặn của dung dịch Câu 20: Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử Câu 22. D có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..." A. Đơn chất, hydrogen, OH− B. Hợp chất, hydroxide, OH− C. Đơn chất, hydroxide, H+ D. Hợp chất, hydrogen, H+ Câu 21: Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất Câu 23. B khí như SO2, NO2,... sinh ra trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây ra hiện tượng: Câu 24. B A. Đất bị phèn, chua. B. Đất bị nhiễm mặn C. Mưa acid. D. Nước bị nhiễm kiềm Câu 22: Tìm phát biểu đúng: Câu 25. D A. Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại B. Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H C. Base hay còn gọi là kiềm Câu 26. A D. Chỉ có base tan mới gọi là kiềm Câu 23: Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì Câu 27. A ổn định trong phạm rất hẹp khoảng: A. 7,25-7,35 B. 7,35-7,45 C. 7,45-7,55 D. Câu 28. B 7,55-7,65 Câu 24: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g Câu 29. C HNO3. Dung dịch sau phản ứng có môi trường: A. Trung tính B. Base C. Acid D. Lưỡng tính Câu 25: Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của ... và ... " A. cá, hoa B. động vật, nấm Câu 30. A C. thực vật, lưỡng cư D. thực vật, động vật Câu 26: Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường: Câu 31. A A. Trung tính B. Base C. Acid D. Muối Câu 27: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường: A. Acid B. Base C. Muối D. Trung tính Câu 28: Nếu pH>7 thì dung dịch có môi trường: A. Muối B. Base C. Acid D. Trung tính Câu 29: Hoàn thành phương trình sau: KOH + Câu 32. B ...?... → K2SO4 + H2O A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O Câu 33. B B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O Câu 34. A D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O Câu 30: Dung dịch nào sau đây có pH > 7? A. NaOH. B. H2SO4. C. NaCl. D. HNO3. Câu 31: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml Câu 35. C dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng: A. Làm quỳ tím hoá xanh. B. Làm quỳ tím hoá đỏ. Câu 36. C C. Phản ứng được với magie giải phóng khí hydrogen D. Không làm đổi màu quỳ tím. Câu 37. A Câu 32: Thang pH thường dùng có các giá trị: A. Từ 5 đến 8. B. Từ 1 đến 14 C. Từ 1 đến 13. D. Từ 1 đến 7 Câu 33: Sữa tươi có độ pH ở khoảng: Câu 38. D A. 5,6 B. 6,7 C. 7,8 D. 8,9 Câu 34: Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H3PO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 và H2O. Giá trị của a là: A. 0,3 mol B. 0,4 mol C. 0,6 mol D. 0,9 mol Câu 35: Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là: A. 17,645 g B. 16,475 g C. 17,475 g D. 18,645 g Câu 36: NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau: A. CO2 B. SO2 C. N2 D. HCl Câu 37: Cho 200ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm thấy thoát ra một thể tích khí H2 (đktc) là: A. 2,479 lít B. 4,958 lít C. 3,719 lít D. 7,437 lít Câu 38: Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, aluminium (nhôm), chất tẩy rửa, ... là: A. Ca(OH)2 B. Ba(OH)2 C. KOH D. NaOH Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng. tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo luận: HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập Bài tập 1: Bài tập 1: Nêu cách nhận biết ba dung Trích mẫu thử hai dung dịch vào ống dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy nghiệm quỳ tím. - Cho quỳ tím lần lượt vào hai mẫu thử: Bài tập 2: Khi làm trong nước sông người + Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì ta thường dùng phèn chua cho thêm một ít dung dịch là HCl, H2SO4 vôi tôi (Ca(OH)2)? Tại sao? Biết phèn chua + Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH)3 kéo thì dung dịch là Ca(OH)2 theo những hạt cặn lơ lửng xuống làm nước - Cho Ca(OH)2 vừa nhận biết xong lần trong. lượt vào 2 mẫu thử acid + Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch là H2SO4 Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + H2O + Nếu không có hiện tượng gì thì dung dịch là HCl Bài tập 2: Bài tập 3: Bảng dưới đây cho biết giá trị Nước sông thường độc, nhất là về mùa pH của dung dịch một số chất: mưa vì có nhiều cặn, đất, cát và các sinh Dung A B C D E vật phù sinh như tảo, rêu, nguyên sinh dịch động vật, Những hạt cặn to, nặng bị pH 13 3 1 7 8 lắng nhanh, những hạt keo nhỏ bị lắng Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên: chậm hơn. Người ta thường dùng phèn (1) Dung dịch nào có thể là axit mạnh? chua để giúp cặn lắng nhanh hơn, tuy (2) Dung dịch nào có thể là bazơ mạnh? nhiên với những nguồn nước có tính (3) Dung dịch nào có thể là đường, muối acid (pH<7) thì chỉ dùng phèn không đủ NaCl, nước cất? để kéo các hạt lơ lửng xuống. Nước sẽ (4) Dung dịch nào có thể là axit axetic(axit kém trong hoặc lâu trong. Để làm trong yếu- có trong giấm ăn)? nước nhanh và tiết kiệm phèn, người ta (5) Dung dịch nào sau đây có tính bazơ thường cho vào nước một nước nhỏ vôi yếu? tôi Ca(OH)2 làm tăng lượng các hạt keo Bài tập 4: Ao nuôi cá trắm cỏ nhà ông A Al(OH)3. có chiều rộng 12m, chiều dài 30m, độ cao Bài tập 3: của nước 1,35m ( tính từ mặt bùn). Lúc 7h (1) Dung dịch có thể là axit mạnh: C sáng khi ông A dùng máy đo pH nước trong (2) Dung dịch có thể là bazơ mạnh: A ao thấy máy hiện giá trị 5,30. Hãy xây dựng (3) Dung dịch có thể là đường, muối quy trình điều chỉnh độ pH giúp cá phát NaCl, nước cất: D triển tốt nhất? Biết nước thích hợp cho nuôi (4) Dung dịch có thể là axit axetic(axit cá tốt nhất nên nằm trong khoảng từ 6,7 - yếu- có trong giấm ăn): B 8,6. Các giá trị trên hoặc dưới phạm vi này (5) Dung dịch có tính bazơ yếu: E sẽ ức chế sự tăng trưởng và sinh sản của cá Bài tập 4: nuôi. - Xác định khoảng pH để cá trắm cỏ phát Bài tập 5: Đọc đoạn thông tin dưới đây và triển tốt nhất trả lời câu hỏi: Vào đầu mùa mưa người ta - Lấy 1 lít nước trong ao trên lúc 7h sáng thường bón vôi bột Ca(OH)2 cho đất vườn - Cân chính xác một lượng vôi bột nhằm phòng trừ côn trùng và nấm bệnh cho - Hòa tan lượng vôi bột trên vào 1 lit cây trồng tiềm ẩn trong đất, rải vôi xung mẫu nước trên để tạo ra dung dịch đồng quanh gốc cây hoặc quét nước vôi vào gốc nhất thân cây. - Đo lại độ pH sau khi hòa tan vôi bột Vì sao vôi bột có thể phòng trừ được côn Bài tập 5: trùng và nấm bệnh? Vôi bột tan trong nước toả nhiệt nên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thấy hiện tượng sôi nóng. Khi các sinh HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi vật đơn bào, thực vật chứa nhiều nước Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bị mất nước bị thay đổi môi trường và thảo luận HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. nhiệt độ; thì bị chết hoặc bị ngưng phát HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. triển. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 9. - Hoàn thành các bài tập bài 9 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 10: Oxide
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_29_32_bai.pdf



