Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 25-28, Bài 8: Acid - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 25-28, Bài 8: Acid - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:10/10/2023 
 Chương II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG 
 Bài 8: ACID 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học) 
 Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 25, 26, 27, 28 - tuần 7) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+) 
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng 
với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương 
trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid. 
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng 
2. Về năng lực: 
2.1.Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về khái 
niệm, tính chất hóa học của acid; một số acid thông dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm 
vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm, tính chất hóa học của acid; một số 
acid thông dụng.. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được tính chất của acid và ứng dụng của một số 
acid trong đời sống 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về acid để giải thích 
được những vấn đề liên quan đến acid trong thực tiễn đời sống. 
3. Phẩm chất: 
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
khái niệm, tính chất của acid và một số acid thông dụng. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV 
yêu cầu. 
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
Số lượng 01 bộ gồm: 
 - Dung dịch HCl 1M, kẽm, sắt, giấy quỳ tím, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt. 
- Tranh, ảnh mô tả ứng dụng của một số acid như H2SO4, HCl, CH3COOH, 
- Hóa chất: dd HCl 1M, giấy quỳ tím, kẽm, sắt 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT:1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, 
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Dự kiến câu trả lời của 
Tại sao giấm ăn, nước quả chanh, đều có vị chua và HS: 
được dùng để loại bỏ cặn trong dụng cụ đun nước? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Giấm ăn, nước quả 
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. chanh, đều có vị chua 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận và được dùng để loại bỏ 
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung cặn trong dụng cụ đun 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nước do đều có chứa acid. 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để 
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng 
đi vào bài học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm acid. 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+) 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 8.1 SGK/35 
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm acid 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 8.1 
SGK/35 - Tên một số acid thông dụng, công thức hóa Hướng dẫn trả lời nội dung thảo 
học và dạng tồn tại của acid trong dung dịch. luận nhóm: 
Bảng 8.1. Tên một số acid thông dụng, công thức 
hoá học và dạng tồn tại của acid trong dung dịch 1. Công thức hoá học của các 
 acid đều có chứa nguyên tử H. 
 2. Dạng tồn tại của acid trong 
 dung dịch đều chứa cation (ion 
 dương) H+. 
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ 3. Acid là những hợp chất trong 
học tập: phân tử có nguyên tử hydrogen 1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm gì liên kết với gốc acid. Khi tan 
giống nhau? trong nước, acid tạo ra ion H+. 
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc điểm 
gì chung? 
3. Đề xuất khái niệm về acid. 
- GV cho HS nghiên cứu thông tin giới thiệu về một 
số acid SGK/36. KL: 
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu: Acid là những hợp chất trong 
Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: H2SO4, phân tử có nguyên tử hydrogen 
HCl, HNO3. liên kết với gốc acid. Khi tan 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong nước, acid tạo ra ion H+. 
- HS nghiên cứu thông tin Bảng 8.1 SGK/35. 
- HS thảo luận nhóm theo bàn; cặp đôi thực hiện Hướng dẫn trả lời nội dung thảo 
nhiệm vụ học tập. luận cặp đôi: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS đại diện các nhóm; cặp đôi báo cáo kết quả. 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung khái niệm acid 
- Hoàn thành các bài tập bài 8 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước tính chất hóa học của acid. 
 TIẾT:2 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của acid. 
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ 
thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 
(viết phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/36. 
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. 
- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tính chất hóa học của 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến acid. 
hành thí nghiệm SGK/36. 
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. Thí nghiệm: 
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng 
dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. Chuẩn bị: SGK/36 
 Tính chất của dung dịch hydrochloric acid: 
 Tiến hành:SGK/36 Chuẩn bị: dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống 
 nghiệm mỗi ống dựng một trong các kim loại Fe, Zn, Kết quả thí nghiệm: 
 ống hút nhỏ giọt. 
 Tiến hành: - Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch 
 - Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ tím. HCl vào mẩu giấy quỳ tím 
 - Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào mỗi ống nghiệm thấy mẩu giấy quỳ tím 
 đã chuẩn bị ở trên. chuyển sang màu đỏ. 
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí - Cho khoảng 3 mL dung 
nghiệm: dịch HCl vào từng ống 
 Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học. nghiệm chứa Fe; Zn thấy 
- HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của acid. kim loại tan dần, giải phóng 
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ: khí không màu. 
Cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Mg. Viết Phương trình hoá học: 
phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. 
- HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm KL: 
SGK/36. - Dung dịch acid làm quỳ 
- HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. tím chuyển sang màu đỏ. 
- HS tiến hành thí nghiệm theo các bước, quan sát hiện - Dung dịch acid phản ứng 
tượng và trả lời câu hỏi: được với một số kim loại để 
- HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của acid. tạo thành muối và giải 
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập. phóng khí hydrogen. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận VD: 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. 
- HS đưa ra kết luận về tính chất hóa học của acid. 
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. Hướng dẫn trả lời nội dung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập thảo luận cặp đôi: 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
GV Giới thiệu: Ngoài 2 tính chất hóa học chúng ta đã Phương trình hoá học của 
nghiên cứu ở trên thì acid còn có thêm một số tính chất phản ứng xảy ra: 
hóa học khác, ta sẽ nghiên cứu tiếp trong các giờ học 
tiếp theo. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung tính chất hóa học của acid. 
- Hoàn thành các bài tập bài 8 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước phần nột số acid thông dụng. 
 TIẾT:3 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Sulfuric acid. 
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất và ứng dụng của Sulfuric acid. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/36, 37. 
- HS nêu một số tính chất và ứng dụng của Sulfuric acid 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Một số acid thông 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 dụng. 
SGK/36 về sulfuric acid. 1. Sulfuric acid. 
- HS nêu những hiểu biết về Sulfuric acid. 
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.1 – Một số ứng dụng 
của sulfuric acid SGK/37 và nêu một số ứng dụng của 
sulfuric acid 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 
SGK/36 về sulfuric acid . 
- HS nêu những hiểu biết về Sulfuric acid. 
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.1 và nêu một số ứng 
dụng của sulfuric acid 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Tính chất: Nội dung 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. SGK/36. 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. 
- HS đưa ra kết luận về tính chất và ứng dụng của - Ứng dụng: Nội dung 
Sulfuric acid Hình 8.1 SGK/36. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về hydrochloric acid. 
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất và ứng dụng của hydrochloric acid. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/37 . 
- HS nêu một số tính chất và ứng dụng của hydrochloric acid 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. hydrochloric acid. 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/36 
về hydrochloric acid. . 
- HS nêu những hiểu biết về hydrochloric acid. 
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.2 – Một số ứng dụng của 
hydrochloric acid. SGK/37 và nêu các ứng dụng của 
hydrochloric acid 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/36 
về hydrochloric acid. . 
- HS nêu những hiểu biết về hydrochloric acid. 
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.2 và nêu một số ứng dụng - Tính chất: Nội dung 
của hydrochloric acid. SGK/37. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. 
- HS đưa ra kết luận về tính chất và ứng dụng của - Ứng dụng: Nội dung 
hydrochloric acid. Hình 8.2 SGK/37. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/37 để mở rộng 
thêm về vai trò của hydrochloric acid có trong dạ dày 
người. 
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về Acetic acid. 
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất và ứng dụng của Acetic acid. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/38 . 
- HS nêu một số tính chất và ứng dụng của Acetic acid 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 DỰ KIẾN SẢN 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS 
 PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Acetic acid. 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/38 
về Acetic acid. 
- HS nêu những hiểu biết về Acetic acid. 
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.3 – Một số ứng dụng của 
Acetic acid. SGK/38 và nêu các ứng dụng của Acetic acid 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/38 
về Acetic acid. 
- HS nêu những hiểu biết về Acetic acid. 
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.2 và nêu một số ứng dụng 
của Acetic acid. - Tính chất: Nội dung 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận SGK/37. 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. 
- HS đưa ra kết luận về tính chất và ứng dụng của Acetic - Ứng dụng: Nội dung 
acid. Hình 8.2 SGK/37. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu về ứng dụng của một số acid quan trọng. 
a. Mục tiêu: Hiểu biết về ứng dụng của một số acid quan trọng trong đời sống. 
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/38 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - 
 DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 HS Bước 1: GV chuyển giao III. Một số acid thông dụng. 
nhiệm vụ học tập 1. Sulfuric acid. 
 2. Hydrochloric acid. 
- GV cho HS hoạt động 3. Acetic acid. 
nhóm theo bàn trả lời câu Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: 
hỏi hoạt động SGK/38: 1, Nhu cầu sử dụng và ứng dụng của acid HCl: 
 Hiện nay, mỗi năm thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn 
1, Hãy tìm hiểu về nhu cầu hydrochloric acid. 
sử dụng và ứng dụng của Lượng lớn hydrochloric acid được sử dụng để sản xuất 
một trong các acid sau: vinyl chloride cung cấp cho ngành nhựa, ammonium 
HCl, H2SO4, CH3COOH và chloride để cung cấp cho ngành sản xuất phân bón, các 
trình bày trước lớp. chloride kim loại để cung cấp cho ngành hoá chất, các 
 hợp chất hữu cơ chứa chlorine để phục vụ sản xuất dược 
2, Việc sử dụng acid không phẩm, thuốc nhuộm. 
đúng cách sẽ gây ô nhiễm Ngoài ra, hydrochloric acid còn được dùng để trung hoà 
môi trường đất, nước, không môi trường base hoặc thuỷ phân các chất trong quá trình 
khí. Em hãy tìm hiểu về các sản xuất, tẩy rửa gỉ sét (thành phần chính là các iron 
tác hại này và trình bày oxide) bám trên bề mặt của các loại thép 
trước lớp. - Nhu cầu sử dụng và ứng dụng của acid H2SO4: 
Bước 2: HS thực hiện Mỗi năm, cả thế giới cần đến hàng trăm triệu tấn sulfuric 
nhiệm vụ học tập acid. Trong đó, gần 50% lượng acid được dùng để sản 
 xuất phân bón như ammonium sulfate, calcium 
- HS hoạt động nhóm theo dihydrogenphosphate (Ca(H2PO4)2) Acid này còn 
bàn trả lời câu hỏi hoạt động được sử dụng trong sản xuất chất tẩy rửa, sơn, phẩm 
SGK/38 màu, thuốc trừ sâu, giấy, chế hoá dầu mỏ, 
 - Nhu cầu sử dụng và ứng dụng của acid CH3COOH: 
Bước 3: Báo cáo kết quả Một lượng lớn acetic acid được sử dụng để sản xuất 
hoạt động và thảo luận vinyl acetate và cellulose acetate. Vinyl acetate được 
 dùng để sản xuất keo dán và chất kết dính trong sản xuất 
- HS đại diện các nhóm báo giấy, sản xuất tơ (tơ vinylon), ; cellulose acetate được 
cáo kết quả. sử dụng làm tá dược trong sản xuất thuốc, sản xuất tơ, 
 phim ảnh 
- HS các nhóm khác theo Acetic acid còn được dùng để tổng hợp aluminium 
dõi, bổ sung. monoacetate (Al(OH)2COOCH3) làm chất cầm màu 
 trong công nghệ dệt may, tổng hợp ethyl acetate, butyl 
Bước 4: Đánh giá kết quả acetate làm dung môi (để pha sơn), tổng hợp muối 
thực hiện nhiệm vụ học ammonium acetate (CH3COONH4) để sản xuất 
tập acetamide một chất có tác dụng lợi liểu và làm toát mồ 
 hôi; tổng hợp phenylacetic acid dùng trong công nghiệp 
- GV nhận xét đánh giá và nước hoa, tổng hợp penicillin, tổng hợp chloroacetic 
chốt nội dung kiến thức. acid dùng trong sản xuất chất diệt cỏ 2,4 – D và 2,4,5 – 
 T, Dung dịch acetic acid 2 – 5% được dùng làm giấm 
 ăn, làm chất tẩy cặn trong siêu đun nước và nhiều ứng 
- GV cho HS hệ thống lại dụng trong cuộc sống hàng ngày. 
nội dung chính của bài theo 
mục Em đã học SGK/38. 2, Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô nhiễm 
 môi trường đất, nước, không khí. Cụ thể: 
- GV Yêu cẫu HS thực hiện - Acid dư thừa sau sử dụng thải trực tiếp ra môi trường 
tại nhà nội dung mục Em có ngấm vào đất làm chua đất, làm rửa trôi các chất dinh 
thể, báo cáo lại nội dung dưỡng có trong đất không những thế chúng còn làm 
trước lớp trong giờ học sau. cho cây trồng bị suy yếu và chết hàng loạt. Nhất là đối 
 với những cây nông nghiệp (rau, củ, quả ) môi trường 
 acid sẽ gây ra những thiệt hại lớn 
 - Acid dư thừa sau sử dụng thải trực tiếp ra môi trường 
 nước làm giảm độ pH của nước, khiến cho các loài sinh 
 vật bị cản trở quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng 
 Ngoài ra, các loài sinh vật sẽ bị hạn chế phát triển, chết 
 dần và khó có thể tái tạo về môi trường sinh thái ban 
 đầu. Đối với những người dân chuyên sống bằng nghề 
 nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, thì đây sẽ là một 
 mối nguy cơ lớn gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế và 
 sản xuất của người dân 
 - Trong không khí các hạt acid lơ lửng gây ô nhiễm 
 không khí, ảnh hưởng tới tầm nhìn xa trong không khí 
 gây cản trở tới hoạt động nghiên cứu của các chuyên gia 
 về khí tượng, môi trường 
 - Đối với con người, khi da tiếp xúc với môi trường 
 không khí bị ô nhiễm do acid sẽ gây ra các bệnh về da 
 như mẩn ngứa, nấm, viêm da, gây mụn nhọt, mụn trứng 
 cá Sử dụng nước dư acid trong ăn uống còn gây ảnh 
 hưởng tới hệ tiêu hóa, gây ra các bệnh về đường ruột 
 như trào ngược dạ dày, đau dạ dày, ợ hơi, khó tiêu 
 Trẻ em sử dụng nước dư acid thường xuyên sẽ gây tổn 
 hại cho hệ thần kinh, não bộ, thậm chí là tử vong. Về 
 lâu dài, nước dư acid còn là nguyên nhân gây ra bệnh 
 Alzheimer ở người già. Khi hít thở không khí có chứa 
 các hạt bụi acid sẽ làm ảnh hưởng tới đường hô hấp và 
 giảm sức đề kháng của cơ thể 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung phần một số acid thông dụng. 
- Hoàn thành các bài tập bài 8 trong SBT vào vở bài tập. 
- Ôn nội dung bài 8 
 TIẾT:4 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh 
d Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời bài tập 
Câu 1. Phân tử acid gồm có: trắc nghiệm: 
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid. Câu 1. B 
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. 
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm 
hiđroxit (OH). 
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay 
nhiều gốc acid. 
Câu 2. Chất nào sau đây là acid? Câu 2. D 
 A. NaOH. B. CaO C. KHCO3. D. 
H2SO4. Câu 3. A 
Câu 3. Chất nào sau đây không phải là acid? 
 A. NaCl. B. HNO3 C. HCl. D. H2SO4. Câu 4. A 
Câu 4. Trong số những chất có công thức hoá học dưới 
đây, chất nào quỳ tím đổi từ màu tím sang màu đỏ? 
 A. HNO3. B. NaOH. C. Ca(OH)2. D. NaCl. Câu 5. B 
Câu 5. Đâu không phải là tính chất của dung dịch sunfuric 
acid? 
A. không màu B. tan rất ít trong nước. Câu 6. B 
C. không bay hơi D. làm quỳ tím chuyển từ tím sang 
đỏ 
Câu 6. Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch 
sunfuric acid loãng. Phương trình hóa học nào minh họa 
cho phản ứng hóa học trên? 
 A. Mg+2 HCl → MgCl22 + H  
 B. Mg+ H2 SO 4 → MgSO 4 + H 2  
 Câu 7. D 
 C. Fe+ H SO → FeSO + H  
 2 4 4 2 
 D. Fe+2 HCl → FeCl + H  
 22 
Câu 7. Chất nào sau đây tác dụng với Hydrochlric acid sinh Câu 8. D 
ra khí H2? 
 A. MgO. B. FeO. C. CaO. D. Fe. 
Câu 8. Trong các acid sau, acid nào có số nguyên tử Câu 9. B 
Hydrogen nhiều nhất liên kết với gốc axit? 
 A. HCl B. H2SO4 C. HNO3 D. H3PO4 
Câu 9. Hydrochlric acid được dùng nhiều trong ngành nào? Câu 10. C 
 A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. 
 C. Du lịch. D. Y tế. 
Câu 10. Dãy chất nào chỉ gồm các acid? Câu 11. B 
 A. HCl; NaOH. B. CaO; H2SO4. 
 C. H3PO4; HNO3. D. SO2; KOH. 
Câu 11. Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản Câu 12. A 
phẩm: 
 A. Fe2(SO4)3 và H2. B. FeSO4 và H2. 
 C. FeSO4 và SO2. D. Fe2(SO4)3 và SO2. Câu 12. Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây 
đúng? 
 Câu 13. C 
 A. cách 1. B. cách 2. 
 C. cách 3. D. cách 1 và 2. 
Câu 13. Phản ứng nào sau đây không xảy ra? Câu 14. B 
 A. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2. 
 B. 2Na + H2SO4 Na2SO4 + H2. 
 C. Cu + H2SO4 CuSO4 + H2. 
 D. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2. 
Câu 14. Phản ứng nào sau đây không đúng? Câu 15. C 
 A. 2Al +3H2SO4 Al2(SO4)3 +3H2. 
 B. 2Fe + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2. 
 C. Fe + H2SO4 FeSO4 + H2. 
 D. Pb + H2SO4 PbSO4 + H2. 
Câu 15. Dãy gồm các kim loại phản ứng được với dung 
dịch H2SO4 loãng là: 
 A. Fe, Mg, Zn, Cu. B. Na, Ba, Cu, Ag. Câu 16. B 
 C. Ba, Mg, Fe, Zn. D. Fe, Al, Ag, Pt. 
Để giải quyết câu hỏi 13,14,15: Giáo viên lưu ý học sinh 
một số kim loại không phản ứng với acid loãng như: Cu; Câu 17. A 
Ag; Pt, Au, 
Câu 16: Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang 
màu nào trong số các màu sau đây? 
 A. Xanh. B. Đỏ. C. Tím. D. Câu 18. B 
 Vàng. 
Câu 17: Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong 
dung dịch hydrochloric acid HCl, sau phản ứng thu được Câu 19. B 
7,437 lít khí H2 ở đktc. Kim loại A là 
 A. Fe B. Mg C. Cu D. Zn 
Câu 18: Cho 5,6 g sắt tác dụng với hydrochloric acid dư, Câu 20. B 
sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc): 
A. 1,24 lít. B. 2,479 lít. C. 12,4 lít. D. 24,79 lít. 
Câu 19: Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, Câu 21. D 
NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại axit là: 
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
Câu 20: Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng 
dung dịch H2SO4 loãng được 3,719 lít H2 (đktc). Kim loại 
là: Câu 22. B 
 A. Zn. B. Mg. C. Fe. D. Ca. 
Câu 21: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong 
phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan Câu 23. C 
trong nước, acid tạo ra ion ..." 
A. Đơn chất, hydrogen, OH− B. Hợp chất, hydroxide, 
H+ C. Đơn chất, hydroxide, OH− D. Hợp chất, hydrogen, 
H+ 
Câu 22: Sulfuric acid đặc nóng tác dụng với đồng kim Câu 24. B 
loại sinh ra khí: 
 A. CO2. B. SO2. C. SO3. D. H2S. 
Câu 23: Chọn câu sai: 
 A. Acid luôn chứa nguyên tử H. 
 B. Tên gọi của H2S là hydrosulfuric acid. Câu 25. D 
 C. Axit gồm một nguyên tử hiđro và gốc axit. 
 D. Công thức hóa học của axit dạng HnA. 
Câu 24: Kim loại X tác dụng với hydrochloric acid Câu 26. A 
(HCl) sinh ra khí hydrogen. Dẫn khí hydrogen qua oxide 
của kim loại Y đun nóng thì thu được kim loại Y. Hai kim Câu 27. D 
loại X và Y lần lượt là: 
 A. Cu, Ca B. Pb, Cu C. Pb, Ca D. 
 Ag, Cu 
Câu 25: Ứng dụng của Sulfuric acid (H2SO4) là: Câu 28. D 
 A. Sản xuất sơn. B. Sản xuất chất 
 dẻo. 
 C. Sản xuất phân bón. D. Tất cả các đáp Câu 29. A 
 án trên. 
Câu 26: Hydrochloric acid có công thức hoá học là: 
 A. HCl. B. HClO. C. HClO2. Câu 30. D 
 D. HClO3. 
Câu 27: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp 
tiêu hóa thức ăn là: Câu 31. C 
 A. Sulfuric acid. B. Acetic acid. 
 C. Acid stearic. D. Hydrochloric 
 acid. 
Câu 28: Tên gọi của H2SO3 là 
 A. Hiđrosunfua. B. Axit 
 sunfuric. Câu 32. C 
 C. Axit sunfuhiđric. D. Axit sunfurơ. 
Câu 29: Ứng dụng của acetic acid (CH3COOH) là: Câu 33. A 
 A. Sản xuất thuốc diệt côn trùng. B. Sản xuất sơn. 
 C. Sản xuất phân bón. D. Sản xuất 
 ắc quy. Câu 34. D 
Câu 30: Acetic acid (CH3COOH) là một acid hữu cơ có 
trong giấm ăn với nồng độ khoảng: 
 A. 5% B. 6% C. 8% Câu 35. B 
 D. 4% 
Câu 31: Để an toàn khi pha loãng sulfuric acid (H2SO4) 
đặc cần thực hiện theo cách: Câu 36. D 
 A. Cho cả nước và acid vào cùng một lúc 
 B. Rót từng giọt nước vào acid 
 C. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều D. Cả 3 cách trên đều được 
Câu 32: Gốc acid của nitric acid (HNO3) có hóa trị mấy? 
 A. II B. III C. I 
 D. IV 
Câu 33: Acid không ứng dụng để sản xuất dược phẩm là: 
 A. Sulfuric acid B. Acetic acid 
 C. Acid stearic D. Hydrochloric acid 
Câu 34: Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng: 
 A. Gốc sulfate SO4 hoá trị I B. Gốc phosphate 
 PO4 hoá trị II 
 C. Gốc nitrate NO3 hoá trị III D. Nhóm hydroxide 
 OH hoá trị I 
Câu 35: Ứng dụng của hydrochloric acid là: 
 A. Sản xuất giấy, tơ sợi. B. Sản xuất chất 
 dẻo 
 C. Sản xuất ắc quy. D. Sản xuất sơn 
Câu 36: Một chất lỏng không màu có khả năng hóa đỏ 
một chất chỉ thị thông dụng. Nó tác dụng với một số kim 
loại giải phóng hydrogen và nó giải phóng khí CO2 khi 
thêm vào muối hydrocarbonate. Kết luận nào dưới đây là 
phù hợp nhất cho chất lỏng ban đầu? 
 A. Kiềm. B. Base. C. Muối. D. 
 Acid. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích 
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo 
dõi, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. 
HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần 
Bài tập 1. Cho dung dịch Sunlfuric acid và hoạt động thảo luận: 
Hydrochlric acid lần lượt tác dụng với kim loại Bài tập 1: 
sắt. Hãy viết các phương trình hóa học của phản Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 
ứng xảy ra. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2. 
Bài tập 2. Hydrochlric acid Bài tập 2: Hydrochloric acid có 
có trong dạ dày đóng vai trò trong dạ dày đóng vai trò quan 
quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Em hãy trình trọng trong quá trình tiêu hóa như: bày những vai trò của Hydrochlric acid trong quá thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức 
trình tiêu hóa ở dạ dày ? ăn; kích thích rột non và tụy sản 
 xuất ra các enzim tiêu hóa để phân 
Bài tập 3. Trong dân gian người ta thường loại giải chất béo, protein, ; tiêu diệt 
bỏ chất cặn trong các dụng cụ đun nước bằng các vi khuẩn có hại từ bên ngoài đi 
cách dùng giấm ăn hay nước quả chanh. Em hãy vào dạ dày; Khi nồng độ acid 
tìm hiểu và giải thích vì sao người ta lại làm như trong dạ dày lớn hơn hoặc nhỏ hơn 
vậy? quá mức cần thiết đều gây ảnh 
 hưởng đến chức năng tiêu hóa của 
Bài tập 4. Hiện nay, trong dạ dày nói riêng và sức khỏe nói 
các chất tẩy rửa thường có chung. 
thành phần acid mạnh. Em Bài tập 3: Vì giấm ăn hay nước 
hãy nêu các biện pháp để của quả chanh có chứa chất acid, 
sử dụng an toàn các chất chất acid này có thể hòa tan được 
tẩy rửa này? các chất cặn bám trong các dụng cụ 
Bước 2: HS thực hiện đun nước. 
nhiệm vụ học tập Bài tập 4: Để sử dụng an toàn các 
HS: Thảo luận nhóm bàn chất tẩy rửa đối với sức khỏe con 
trả lời câu hỏi người thì khi sử dụng ta nên đeo 
Bước 3: Báo cáo kết quả găng tay để hạn chế các chất tẩy 
hoạt động và thảo luận rửa tiếp xúc với da tay. 
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. 
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung bài 8. 
- Hoàn thành các bài tập bài 8 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước bài 9: Base – Thang pH 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_25_28_bai.pdf
Giáo án liên quan