Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 22-24, Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 22-24, Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 5/10/2023 BÀI 7 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CHẤT XÚC TÁC Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học) Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 22, 23, 24 - tuần 6 và 7) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hóa học). - Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế. - Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn: + So sánh được tốc độ một số phản ứng hóa học. + Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng. + Nêu được khái niệm về chất xúc tác. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về khái niệm tốc độ phản ứng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Biết tốc đọ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho khả năng phản ứng nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học, một số yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của một số phản ứng hóa học cụ thể. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải thích được khả năng xảy ra nhanh hay chậm của một số phản ứng hóa học trong thực tế đời sống 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học.. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu. - Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. Số lượng 01 bộ gồm: - Dụng cụ: HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.21-Th XHC, HH8-9.6- ÔH . - Hóa chất: dung dịch HCl 0,1M, dung dịch HCl 1M, đinh sắt, viên C sủi, đá vôi dạng viên, đá vôi dạng bột, nước oxy già (y tế) H2O2 3%, manganese dioxide (MnO2, dạng bột) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT:22 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát Hình 7.1- Sắt bị gỉ và Hình 7.2 - Đốt Dự kiến câu trả lời của cháy cồn. HS: GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Có những phản ứng xảy ra rất nhanh, quan sát được ngay như - Tốc độ phản ứng là đại phản ứng nổ, cháy, và có những phản ứng xảy ra chậm, sau lượng đặc trưng cho sự một khoảng thời gian mới quan sát được như phản ứng tạo gỉ nhanh chậm của phản ứng sắt, tinh bột lên men rượu, Vậy dùng đại lượng nào để đặc hoá học. trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này? - Một số yếu tố ảnh hưởng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đến tốc độ phản ứng là: HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. nồng độ, nhiệt độ, diện tích Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận bề mặt tiếp xúc, chất xúc GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung tác Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tốc độ phản ứng. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hóa học). b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/31, rút ra khái niệm tốc độ phản ứng và lấy ví dụ. - HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm tốc độ phản - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần I SGK/31, rút ứng ra khái niệm về tốc độ phản ứng và lấy ví dụ cụ thể trong đời sống để minh họa. - Tốc độ phản ứng là đại - HS hoạt động cặp thực hiện nhiệm vụ học tập: lượng đặc trưng cho sự Một học sinh thực hiện thí nghiệm và ghi lại hiện tượng như nhanh, chậm của phản ứng sau: hóa học. Cho cùng một lượng hydrochloric acid vào hai ống nghiệm - Ví dụ: đựng cùng một lượng đá vôi ở dạng bột (ống nghiệm (1)) và + Phản ứng đốt cháy xăng dạng viên (ống nghiệm (2)). Quan sát hiện tượng thấy rằng ở dầu, gas xảy ra nhanh → ống nghiệm (1) bọt khí xuất hiện nhiều hơn và đá vôi tan hết Tốc độ rất nhanh trước. + Phản ứng giữa sắt với khí Phản ứng giữa hydrochloric acid với đá vôi dạng bột xảy ra oxygen tạo gỉ sắt xảy ra nhanh hơn hay chậm hơn so với phản ứng giữa hydrochloric chậm → Tốc độ chậm hơn acid với đá vôi dạng viên? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời nội dung - HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/31 thảo luận cặp đôi: - HS rút ra khái niệm tốc độ phản ứng và lấy ví dụ. - HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập. Phản ứng giữa hydrochloric Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận acid với đá vôi dạng bột xảy - HS đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng và lấy ví dụ. ra nhanh hơn so với phản ứng - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả. giữa hydrochloric acid với đá - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. vôi dạng viên. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung :Khái niệm tốc độ phản ứng - Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước nội dung: Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. TIẾT 23 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/32. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số yếu tố ảnh hưởng - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến hành đến tốc độ phản ứng. thí nghiệm SGK/32. 1. Ảnh hưởng của nồng độ - GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. đến tốc độ phản ứng. - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. Thí nghiệm: - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí nghiệm. Chuẩn bị: SGK/32 - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Tiến hành:SGK/32 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm SGK/32. - HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. - HS tiến hành thí nghiệm: Chuẩn bị: dụng dịch HCl 0,1 M, dung dịch HCl 1 M, 2 đinh sắt giống nhau (khoảng 0,2 g); ống nghiệm. Kết quả thí nghiệm: Tiến hành: - Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 5 mL dung dịch HCl 0,1 1, Phản ứng ở ống nghiệm (2) M; ống nghiệm (2) khoảng 5 mL dung dịch HCl 1 M. (tức ống nghiệm chứa HCl 1 - Nhẹ nhàng đưa lần lượt 2 đinh sắt vào 2 ống nghiệm và M) xảy ra nhanh hơn. quan sát sự thoát khí. 2, Khi tăng nồng độ chất tham gia phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng. KL: Khi tăng nồng độ chất tham - HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: gia phản ứng thì tốc độ phản 1, Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn? ứng tăng. 2, Nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào? - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. GV giảng giải thêm: Khi tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng thì sự tiếp xúc giữa các phân tử chất tham gia phản ứng với nhau càng lớn dẫn đến làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/32. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến hành đến tốc độ phản ứng. thí nghiệm SGK/32. - GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. Thí nghiệm: - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. Chuẩn bị: SGK/32 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí nghiệm. Tiến hành:SGK/32 - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm SGK/32. - HS tiến hành thí nghiệm: Chuẩn bị: viên C sủi, nước lạnh, nước nóng; cốc thuỷ tinh. Tiến hành: Lấy hai cốc nước, một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng, Kết quả thí nghiệm: cho đồng thời vào mỗi cốc một viên C sủi. 1, Phản ứng ở cốc nước nóng xảy ra nhanh hơn. 2, Khi tăng nhiệt độ của chất tham gia phản ứng, tốc độ phản ứng tăng lên. - HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: KL: 1, Phản ứng ở cốc nào xảy ra nhanh hơn? 2, Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào? Khi tăng nhiệt độ của chất - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ tham gia phản ứng, tốc độ phản ứng. phản ứng tăng lên. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. GV giảng giải thêm: Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử chất tham gia phản ứng chuyển động càng nhanh và mạnh, dẫn đến sự tương tác giữa các phân tử chất tham gia phản ứng càng nhiều từ đó dẫn đến sự phá vỡ các liên kết hóa học có trong các phân tử chất tham gia phản ứng và sự hình thành liên kết trong phân tử các chất sản phẩm được tạo thành càng nhanh dẫn đến tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ tăng. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/33. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Ảnh hưởng của diện tích - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến hành bề mặt tiếp xúc đến tốc độ thí nghiệm SGK/33. phản ứng. - GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn Thí nghiệm: và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí Chuẩn bị: SGK/32 nghiệm. - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp Tiến hành:SGK/32 xúc đến tốc độ phản ứng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm SGK/33. Kết quả thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm: Chuẩn bị: dung dịch HCl 0,1 M, đá vôi (dạng viên), đá vôi 1, Phản ứng ở ống nghiệm (1) (dạng bột hoặc đập nhỏ từ đá vôi dạng viên); ống nghiệm. chứa đá vôi dạng bột xảy ra Tiến hành: nhanh hơn. Do đá vôi dạng - Cân một lượng đá vôi (dạng bột) và đá vôi (dạng viên) bột có diện tích tiếp xúc lớn bằng nhau (khoảng 1 gam) cho vào 2 ống nghiệm (1) và (2). hơn đá vôi dạng viên. - Cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch HCl 2, Kích thước hạt càng nhỏ, 0,1 M, quan sát sự thoát khí. tốc độ phản ứng càng lớn. - HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: 1, Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn? Giải thích. 2, Kích thước hạt ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào? KL: - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. Kích thước hạt càng nhỏ (diện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận tích bề mặt tiếp xúc càng lớn), - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. tốc độ phản ứng càng lớn. - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. GV giảng giải thêm: Khi diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì sự tiếp xúc giữa các phân tử chất tham gia phản ứng càng nhiều, do đó phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/33. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Ảnh hưởng của chất xúc - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến hành tác đến tốc độ phản ứng. thí nghiệm SGK/33. - GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. Thí nghiệm: - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. Chuẩn bị: SGK/32 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí nghiệm. Tiến hành:SGK/32 - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm SGK/33. - HS tiến hành thí nghiệm: Chuẩn bị: nước oxy già (y tế) H2O2 3%, manganese dioxide (MnO2, dạng bột); ống nghiệm. Tiến hành: - Cho khoảng 3 mL dung dịch H2O2 3% vào hai ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2). - Cho một ít bột manganese dioxide vào ống nghiệm (2) và quan sát sự thoát khí. Kết quả thí nghiệm: Phản ứng ở ống nghiệm (2) xảy ra nhanh hơn do khí thoát ra nhanh và mạnh hơn. - HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn? - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ KL: phản ứng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Chất xúc tác làm cho phản ứng - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. hóa học xảy ra nhanh hơn (tốc - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. độ phản ứng tăng). - HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. - GV cho HS đọc phần thông tin mở rộng về ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng trong SGK/33 - GV Giới thiệu thêm về chất xúc tác: Chất xúc tác chỉ có tác dụng làm cho phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn chứ không bị tiêu hao trong phản ứng hóa học (vẫn giữ nguyên sau khi phản ứng hóa học kết thúc); Ta có thể ví chất xúc tác cho 1 phản ứng hóa học như các cổ động viên trong một trận đấu bóng đá trên sân cỏ, khi có cổ động viên thì tốc độ của trận đấu bóng đá diễn ra nhanh hơn, kịch tính hơn; sau khi trận đấu bóng kết thúc thì số lượng khán giả vẫn giữ nguyên. - Có phản ứng hóa học không cần tới chất xúc tác. Chỉ có một số phản ứng hóa học mới cần đến chất xúc tác (Phản ứng cần chất xúc tác như: Lên men rượu (chất xúc tác là men rượu); phản ứng thủy phân tinh bột trong miệng ta (Chất xúc tác là enzim amilaza có trong nước bọt; Phản ứng chuyển hóa từ rượu etylic loãng thành dấm ăn (chất xúc tác là men giấm) Hoạt động 2.6: Vận dụng hiểu biết về tốc độ phản ứng vào giải thích một số tình huống cụ thể trong thực tiễn. a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tốc độ phản ứng vào giải thích một số tình huống cụ thể trong thực tiễn. b. Nội dung: HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/34 c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. - GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu 1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ hỏi hoạt động SGK/34: phản ứng. 1, Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than? phản ứng. 2, Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là đã tác động vào yếu tố 3. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt gì để làm chậm tốc độ phản ứng? tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. 3, Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp sulfur trioxide (SO3). Phản ứng xảy 4. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc ra như sau: 2SO2 + O2 → 2SO3. độ phản ứng. Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: a. Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide? 1, Than cháy trong bình khí oxygen b. Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu có thay đổi không? Giải thích. tố nồng độ đã ảnh hưởng đến phản ứng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đốt cháy than. - HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/34 2, Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả. đã tác động vào yếu tố nhiệt độ để làm - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. chậm tốc độ phản ứng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 3, tập a. Vanadium(V) oxide đóng vai trò - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. là chất xúc tác trong phản ứng tổng - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/34 để tìm hợp sulfur trioxide. hiểu về việc sử dụng chất xúc tác trong bô xe máy b. Sau phản ứng, khối lượng của để góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. vanadium(V) oxide không thay đổi. - GV cho HS hệ thống lại nội dung chính của bài Do chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ theo mục Em đã học SGK/34. phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn giữ - GV Yêu cẫu HS thực hiện tại nhà nội dung mục nguyên về khối lượng và tính chất hoá Em có thể, báo cáo lại nội dung trước lớp trong giờ học. học sau. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung : Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. - Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. - Ôn nội dung: bài 7 TIẾT 24 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập Hướng dẫn trả lời bài tập - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: trắc nghiệm: Câu 1. Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản Câu 1. A ứng hóa học người ta dùng khái niệm nào sau đây? A. Tốc độ phản ứng B. Cân bằng hóa học C. Phản ứng thuận nghịch D. Phản ứng một chiều Câu 2. Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau. Câu 2. B "Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng" A. (1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao. B. (1) tăng, (2) không bị tiêu hao. C. (1) tăng, (2) không bị thay đổi. D. (1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều. Câu 3. A Câu 3. Để xác định tốc độ phản ứng, người ta dùng cách nào sau đây? A. Đo sự thay đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất rắn hoặc nồng độ chất tan trong một đơn vị thời gian. B. Đo thời gian xảy ra phản ứng C. Đo khối lượng các chất tham gia D. Đo thể tích các chất tham gia Câu 4. A,C Câu 4. Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác? A. Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng B. Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học Câu 5. C D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong quá trình phản ứng Câu 5. Tốc độ phản ứng là đại lương đặc trưng cho A. thời gian phản ứng B. khối lượng chất đã tham gia phản ứng Câu 6. A C. sự nhanh chậm của phản ứng hóa học D. thể tích chất đã tham gia phản ứng Câu 6. Chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng sau phản ứng vẫn Câu 7. A có khối lượng không đổi là A. Chất xúc tác B. Chất tham gia C. Chất sản phẩm D. Chất trung gian Câu 7. Chất làm tăng tốc độ phản ứng hóa học nhưng vẫn không Câu 8. B bị biến đổi về mặt hóa học được gọi là A. Chất xúc tác B. Chất tham gia C. Chất sản phẩm D. Chất trung gian Câu 9. B Câu 8. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây? A. Xúc tác B. Nhiệt độ Câu 10. B C. Áp suất D. Thời gian Câu 9. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của phản ứng sẽ A. biến đổi ít B. Tăng C. giảm D. không đổi Câu 11. A Câu 10. Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu? A. Nhiệt độ B. Xúc tác C. Áp suất D. Nồng độ Câu 12. D Câu 11. Sự thay đổi nào dưới đây không làm tăng tốc độ phản ứng xảy ra giữa dây magnesium và dung dịch hydrochloric acid? A. Cuộn dải magnesium thành một quả bóng nhỏ. Câu 13. B B. Tăng nồng độ của hydrochloric acid. C. Nghiền mảnh magnesium thành bột. D. Tăng nhiệt độ của hydrochloric acid. Câu 12. Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 13. Các quả pháo hoa khi được bắn lên sẽ bốc cháy nhanh và nổ ra thành những chùm ánh sáng đẹp mắt. Vì sao khi sản xuất pháo hoa người ta thường sử dụng các nguyên liệu ở dạng bột? Câu 14. A A. Nguyên liệu ở dạng bột có khối lượng nhẹ hơn B. Nguyên liệu ở dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn C. Nguyên liệu dạng bột có giá thành rẻ hơn Câu 15. C D. Nguyên liệu dạng bột có chất xúc tác Câu 14. Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ? A. Nhiệt độ, áp suất. B. diện tích tiếp xúc. C. Nồng độ. D. xúc tác. Câu 16. A Câu 15. Viên than tổ ong(như hình bên) thường được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích chính nào sau đây? A. Làm giảm trọng lượng viên than B. Giúp viên than trông đẹp mắt hơn C. Làm tăng diện tích của than với oxygen khi cháy Câu 17. B D. Tăng nhiệt độ khi than cháy Câu 16: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái Câu 18. A ngược nhau. B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. xảy ra giữa hai chất khí. Câu 17: Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như Câu 19. A thế nào? A. vt= 2vn B. vt=vn C. vt=0,5vn. D. vt=vn=0. Câu 18: Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng A. axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp. B. axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp. Câu 20. B C. axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp. D. axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp. Câu 19: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do A. Nồng độ của các chất khí tăng lên. B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống. C. Chuyển động của các chất khí tăng lên. D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi. Câu 21. B Câu 20: Cho phản ứng: 2KClO3 (r) 2KCl(r) + 3O2 (k). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là . A. Kích thước các tinh thể potassium chlorate: KClO3. Câu 22. B B. Áp suất. C. Chất xúc tác. D. Nhiệt độ. Câu 21: Cho cân bằng hoá học . N2(k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá ⇌ học không bị chuyển dịch khi . A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nồng độ N2. C. thay đổi nhiệt độ. D. thêm chất xúc tác Fe. Câu 23. B Câu 22: Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. B. tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. C. tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng. D. cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài. Câu 24. A Câu 23: Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau. "Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng" A. (1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao. Câu 25. C B. (1) tăng, (2) không bị tiêu hao. C. (1) tăng, (2) không bị thay đổi. D. (1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều. Câu 24: Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất. Câu 26. A A. Al + dd NaOH ở 25oC B. Al + dd NaOH ở 30oC o o C. Al + dd NaOH ở 40 C D. Al + dd NaOH ở 50 C Câu 25: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác. B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất. D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác. Câu 26: Cho cân bằng sau trong bình kín. Câu 27. C 2NO2(màu nâu đỏ) N2O4 (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có. ⇌ A. ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt. Câu 28. A B. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt. C. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt. D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt. Câu 27: Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ? Câu 29. A A. Nhiệt độ, áp suất. B. diện tích tiếp xúc. C. Nồng độ. D. xúc tác. Câu 28: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây. A. Thời gian xảy ra phản ứng. B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng. C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng. D. Chất xúc tác. Câu 30. A Câu 29: Chất xúc tác là chất A. Làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng B. Làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng C. Làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng D. Làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng Câu 30: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Zn sử dụng là như nhau) . Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M (1) Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M (2) Câu 31. A Kết quả thu được là . A. (1) nhanh hơn (2). B. (2) nhanh hơn (1). C. như nhau. D. ban đầu như nhau, sau đó (2) nhanh hơn(1). Câu 32. B Câu 31: Than (carbon) cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than? A. Nồng độ. B. Không khí. C. Vật liệu. D. Hóa chất. Câu 32: Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực Câu 33. A phẩm tươi lâu hơn” là đã tác động vào yếu tố gì để làm chậm tốc độ phản ứng? A. Nồng độ. B. Nhiệt độ. C. Nguyên liệu. D. Hóa chất. Câu 33: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây? Câu 34. C A. Tốc độ phản ứng. B. Cân bằng hoá học. C. Phản ứng một chiều. D. Phản ứng thuận nghịch. Câu 34: Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp sulfur trioxide (SO3). Phản ứng xảy ra như sau: 2SO2 + O2 → 2SO3. Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide? A. Chất phản ứng. B. Sản phẩm C. Chất xúc tác. D. Không đóng vai trò gì Câu 35: Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung Câu 35. B dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây ? A. Dạng viên nhỏ. B. Dạng bột mịn, khuấy đều. C. Dạng tấm mỏng. D. Dạng nhôm dây. Câu 36: Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau: "Tốc độ phản ứng được xác định bởi độ biến thiên ...(1)... của Câu 36. B ...(2)... trong một đơn vị ...(3)..." A. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thể tích. B. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thời gian. C. (1) thời gian, (2) một chất sản phẩm, (3) nồng độ. D. (1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích. Câu 37: Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxygen từ muối potassium chlorate (KClO3). Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ? A. Nung potassium chlorate ở nhiệt độ cao. Câu 37. B B. Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide (MnO2) ở nhiệt độ cao. C. Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen. D. Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxygen. Câu 38: Cho phản ứng phân huỷ hydrogen peoxide trong dung dịch: 2H2O2 → 2H2O + O2. Yếu tố ảnh không hưởng đến tốc độ phản ứng là . A. Nồng độ H2O2. B. Thời gian C. Nhiệt độ. D. Chất xúc tác MnO2. Câu 39: Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín Câu 38. B kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất ? A. Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn. B. Giảm hao phí năng lượng. C. Giảm thời gian nấu ăn. D. Tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị. Câu 39. D Câu 40: Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu) ? A. Chất xúc tác. B. áp suất. C. Nồng độ. D. Nhiệt độ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, Câu 40. A nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt Bài tập 1: động thảo luận: (a)Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được Bài tập 1: lâu hơn (a) Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh (b) Khi nấu một loại thực phẩm bằng nồi áp suất sẽ sẽ giữ được lâu hơn Ảnh hưởng nhanh chín hơn của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. (c) Bệnh nhân sẽ dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ (b) Khi nấu một loại th⇒ực phẩm bằng bình chứa khí oxygen so với từ không khí nồi áp suất sẽ nhanh chín hơn Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng. ⇒ (c) Bệnh nhân sẽ dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen t bình ch a khí oxygen ừ ứ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của các quá so với từ không khí Ảnh hưởng của trình biến đổi trên. nồng độ đến tốc độ phản ứng. ⇒ Bài tập 2: Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng Bài tập 2: dư dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra a) Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn n tích ti p xúc c a ch t như sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Tăng diệ ế ủ ấ ph n ng Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay đổi các ả ứ yếu tố dưới đây: ⇒ Tăng tốc độ phản ứng a) Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn Khí H2 thoát ra nhanh hơn. b) Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M b)⇒ Thay dung dịch HCl 2M bằng dung c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn bằng cách d⇒ịch HCl 1M đun nóng nhẹ dung dịch HCl. Nồng độ chất tham gia giảm. Bài tập 3: Vào năm 1991, các nhà khoa học đã phát Tốc độ phản ứng giảm hiện ra xác ướp Otzi (Ốt – tờ - zi) – xác ướp tự nhiên ⇒ Khí H2 thoát ra chậm hơn. được tìm thấy trong tuyết lạnh (có niên đại cách đây c)⇒ Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao 5 300 năm) trên dãy núi Alps (An – pơ) gần biên giới hơn⇒ bằng cách đun nóng nhẹ dung giữa Áo và Italy. dịch HCl. Vì sao xác ướp này không cần đến hoá chất mà vẫn Tăng nhiệt độ của phản ứng giữ nguyên vẹn hình thể? Tăng tốc độ phản ứng ⇒ Khí H2 thoát ra nhanh hơn. ⇒ Bài⇒ tập 3: Tuyết lạnh có nhiệt độ rất thấp, nhiệt Bài tập 4: Tại sao trên các tàu đánh đánh cá, ngư độ này gây ức chế sự phát triển của dân thường phải chuẩn bị những thùng, hầm chứa các vi sinh vật phân hủy xác ướp. Vì đá lạnh để bảo quản cá? vậy quá trình phân huỷ xác cũng bị ức Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chế nên xác ướp không cần đến hoá HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi chất mà vẫn giữ nguyên vẹn hình thể. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bài tập 4: HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Do các hầm chứa này giữ cho cá đánh HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. bắt được bảo quản ở nhiệt độ thấp, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học làm chậm quá trình cá bị oxi hóa và tập trở nên ôi thiu. GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 7. - Hoàn thành các bài tập bài 7 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 8: ACID
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_22_24_bai.pdf



