Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 17-21, Bài 6: Tính theo phương trình hóa học - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 17-21, Bài 6: Tính theo phương trình hóa học - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn 30/9/2023 
 BÀI 6: 
 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học) 
 Thời gian thực hiện: 5 tiết (tiết 17, 18, 19, 20, 21 - tuần 5, 6) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể 
tích ở điều liện 1 bar và 250C. 
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng. 
- Tính được hiệu suất của 1 phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết 
và lượng sản phẩm thu được theo thực tế. 
2. Về năng lực: 
2.1.Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về cách 
tính lượng chất tham gia và chất sản phẩm trong một phản ứng hóa học, khái niệm về 
hiệu suất của phản ứng và cách tính hiệu suát của một phản ứng cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm 
vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết cách tính lượng chất tham gia và chất sản phẩm dựa 
vào phương trình hóa học, biết khái niệm hiệu suất phản ứng và cách tính hiệu suất của 
phản ứng. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tính toán được lượng chất tham gia và lượng chất sản 
phẩm trong quá trình sản xuất. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải các bài tập tính theo phương trình hóa học 
và bài tập về tính hiệu suất của phản ứng 
3. Phẩm chất: 
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
về cách tính lượng chất trong phương trình hóa học, tìm hiểu khái niệm về hiệu suất 
phản ứng và cách tính hiệu suất của phản ứng. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV 
yêu cầu. 
- Trung thực, trách nhiệm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT:17 
1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, 
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Dự kiến câu trả lời của 
Bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và HS: 
lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Dựa vào phương trình 
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. hoá học, khi biết lượng 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận một chất đã phản ứng 
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung hoặc lượng chất tạo thành 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tính được lượng các chất 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. còn lại. 
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để 
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng 
đi vào bài học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách tính lượng chất tham gia trong phản ứng. 
a. Mục tiêu: Tính được lượng chất tham gia trong một phản ứng hóa học khi biết 
lượng chất sản phẩm. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, theo dõi hướng dẫn của GV. 
- HS thảo luận nhóm thực hiện ví dụ 1. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tính lượng chất trong phương trình 
tập hóa học 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1. Tính lượng chất tham gia trong phản 
SGK/28. ứng. 
Ví dụ SGK/28: Khi cho Fe tác dụng với Ví dụ SGK/28: Theo phương trình hóa 
dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hóa học: 
học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1 mol Fe t/gia PƯ sẽ thu được 1 mol 
1,5 mol H2? H2 
- GV hướng dẫn cách giải ví dụ theo từng Vậy: 1,5 mol Fe ..... . 1,5 mol 
bước. H2 
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn 
làm ví dụ 1: Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol 
 Ví dụ 1: Cho Al tác dụng với dung dịch H2 là 1,5 mol 
 H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá 
 học: 
 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2 Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận: 
 Ví dụ 1: Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 Số mol khí H2 là: 
 0
 lít khí H2 (ở 25 C và 1 bar). Hãy tính: nH2 = VH2/24,79 = 3,7185/24,79 = 0,15 mol 
 a. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng. 
 b. Khối lượng axit H2SO4 đã tham gia PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2 
 phản ứng. Theo PT: 2 3 1 3 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (mol) 
- HS nghiên cứu phần 1 SGK/28 thảo Theo bài: 0,15(mol) 
luận nhóm theo làm ví dụ 1. a. 
- HS theo dõi GV hướng dẫn giải ví dụ. - Từ PT ta có: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nAl = 2/3nH2 = 2/3.0,15 = 0,1 mol. 
thảo luận - Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là: 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả. mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g) 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. b. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Từ PT ta có nH2SO4 = nH2 = 0,15 mol. 
nhiệm vụ học tập - Khối lượng axit H2SO4 đã tham gia phản 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung ứng là: 
kiến thức. mH2SO4 = nH2SO4 . MH2SO4 = 0,15 . 98 = 
 14,7(g) 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung: Tính lượng chất tham gia trong phản ứng. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước phần tính lượng chất sinh ra trong phản ứng. 
TIẾT:18 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách tính lượng chất sinh ra trong phản ứng. 
a. Mục tiêu: Tính được lượng chất sinh ra trong một phản ứng hóa học khi biết lượng 
chất tham gia. 
b. Nội dung: 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, theo dõi hướng dẫn của GV. 
- HS thảo luận nhóm thực hiện hoạt động SGK/29. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tính lượng chất sinh ra trong phản 
tập ứng. 
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ Ví dụ SGK/28: 
SGK/28. - Tính số mol Zn : 
Ví dụ SGK/28: Hòa tan hết 0,65 gam Zn nZn = mZn/MZn = 0,65/65 = 0,01 mol 
trong dung dịch HCl 1M, phản ứng xảy - Theo phương trình hóa học: 
ra như sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 1 mol Zn t/gia PƯ sẽ thu được 1 mol 
Tính khối lượng muối Zinc chloride ZnCl2 
(ZnCl2) tạo thành sau phản ứng. Vậy: 0,01 mol Zn . 0,01 mol 
- GV hướng dẫn cách giải ví dụ theo từng ZnCl2 
bước. - GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn - Khối lượng Zinc chloride tạo thành sau 
thực hiện hoạt động SGK/29: phản ứng là: 
1, Tính thể tích khí hydrogen thu được mZnCl2 = nZnCl2 . MZnCl2 
trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar. = 0,01 . 136 = 1,36(g) 
 2, Khi cho Mg tác dụng với dung dịch Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận: 
 H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá 1, 
 học như sau: - Theo phương trình: nH2 = nZn = 0,01 mol. 
 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 
 Sau phản ứng thu được 0,02 mol Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1 
 MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu được ở bar (tức điều kiện chuẩn) là: 
 o
 25 C, 1 bar. VH2 = nH2.24,79 = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít. 
- GV cho HS rút ra các bước để giải một 2, 
bài tập tính theo phương trình hóa học - Theo phương trình: 
 nH2 = nMgSO4 = 0,02 mol. 
 o
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Thể tích khí H2 thu được ở 25 C , 1 bar 
- HS nghiên cứu phần 2 SGK/28 (tức điều kiện chuẩn) là: 
- HS theo dõi GV hướng dẫn giải ví dụ. VH2 = nH2.24,79 = 0,02 . 24,79 = 0,4958 lít. 
- HS thảo luận nhóm theo làm ví dụ 1. Các bước giải bài tập tính theo phương 
- HS rút ra các bước để giải một bài tập trình hóa học. 
tính theo phương trình hóa học Bước 1: Quy đổi số liệu (tính số mol chất 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tham gia hoặc chất sản phẩm từ số liệu bài 
thảo luận cho) (Dựa vào công thức n = m/M hoặc 
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả. n = V/24,79) 
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. Bước 2: Viết và cân bằng phương trình 
- HS đưa ra các bước giải một bài tập tính phản ứng. 
theo phương trình hóa học. Bước 3: Tìm số mol của các chất cần tính 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện toán dựa vào tỉ lệ của các chất có trong 
nhiệm vụ học tập phương trình phản ứng và số mol chất mà 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung đề bài cho. 
kiến thức. Bước 4: Đổi số mol của các chất vừa tìm 
 được ra các số liệu theo yêu cầu của đề bài. 
 (Dựa vào công thức m = n.M hoặc 
 V = n . 24,79) 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung: tính lượng chất sinh ra trong phản ứng. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước phần: hiệu suất phản ứng. 
TIẾT:19 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khái niệm hiệu suất phản ứng. 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm hiệu suất phản ứng. 
b. Nội dung: HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK /29 để hình thành kiến thức về 
hiệu suất phản ứng. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Hiệu suất phản ứng: - GV cho HS đọc thông tin SGK/29 tìm hiểu về hiệu 1, Khái niệm hiệu suất phản 
suất phản ứng ứng 
- HS đưa ra khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối 
quan hệ giữa lượng chất tham gia phản ứng và lượng - Xét phản ứng trong trường 
chất sản phẩm đối với hiệu suất của phản ứng. hợp tổng quát: 
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện 
hoạt động SGK/29: Chất phản ứng → Sản phẩm 
 Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau - Với hiệu suất phản ứng nhỏ 
 (phản ứng nhiệt phân): 2KClO3 → 2KCl + 3O2 hơn 100% khi đó: 
 Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%. + Lượng chất phản ứng dùng 
 Hãy chọn các từ/cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) trên thực tế sẽ lớn hơn lượng 
 phù hợp với nội dung còn thiếu trong các câu sau: tính theo phương trình hóa học 
 - Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol (theo lí thuyết) 
 O2 (1) 1,5 mol. + Lượng sản phẩm thu được 
 - Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng 
 (2) 0,2 mol. tính theo phương trình hóa học 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/29 đưa ra 
khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối quan hệ giữa Hướng dẫn trả lời nội dung 
lượng chất tham gia phản ứng và lượng chất sản thảo luận: 
phẩm đối với hiệu suất của phản ứng. 
- HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động. - Khi nhiệt phân 1 mol 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận KClO3 thì thu được số mol 
- HS cá nhân đưa ra kết luận. O2 nhỏ hơn 1,5 mol. 
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động. 
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Để thu được 0,3 mol O2 thì 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học cần số mol KClO3 lớn 
tập hơn 0,2 mol. 
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung: Khái niệm hiệu suất phản ứng 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước phần: cách tính hiệu suất phản ứng. 
TIẾT:20 
 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách tính hiệu suất phản ứng. 
a. Mục tiêu: Tính được hiệu suất của 1 phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được 
theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế. 
b. Nội dung: 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK /29, 30 để đưa ra công thức tính hiệu suất 
phản ứng. 
- Hoạt động nhóm thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2, Tính hiệu suất phản ứng 
- GV cho HS đọc thông tin SGK/29, 30 đưa ra Công thức tính hiệu suất phản 
công thức tính hiệu suất phản ứng. ứng: 
 mn''
- HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ SGK/30 về cách H ==.100% .100% 
tính hiệu suất của phản ứng: mn
Ví dụ SGK/30: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng Với: m,n lần lượt là khối 
với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao, thu được 4,2 lượng và số mol chất sản phẩm 
gam iron. Phản ứng xảy ra như sau: tính theo lí thuyết 
 Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O m’, n’ lần lượt là khối 
Tính hiệu suất phản ứng. lượng và số mol chất sản phẩm 
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện tính theo thực tế 
hoạt động SGK/30: 
Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần Ví dụ SGK/30: 
chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và Bước 1: Tính lượng Fe thu được 
m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là theo lý thuyết: 
80%, xác định m. - Số mol Fe2O3: 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nFe2O3 = mFe2O3/MFe2O3 = 8/160 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/29 đưa ra = 0,05 mol 
khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối quan hệ giữa - Theo PT 1 mol Fe2O3 tham gia 
lượng chất tham gia phản ứng và lượng chất sản phản ứng sẽ thu được 2 mol Fe. 
phẩm đối với hiệu suất của phản ứng. - Vậy: 0,05 mol Fe2O3 tham gia 
- HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động. phản ứng sẽ thu được 0,1 mol 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Fe. 
- HS cá nhân đưa ra kết luận. - Khối lượng Fe thu được theo 
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động. lý thuyết: 
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. mFe = nFe . MFe = 0,1 . 56 = 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 5,6(g) 
học tập Bước 2: Tính hiệu suất phản 
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. ứng: 
- GV đưa ra phần chú ý SGK/30: H = (m’Fe/mFe).100(%) 
Ta cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản = (4,2/5,6).100(%) = 75(%) 
phẩm theo lý thuyết và thực tế. 
Trong ví dụ trên, ta có: Hướng dẫn trả lời nội dung thảo 
- Số mol Fe thực tế: luận: 
 n’Fe = m’Fe/MFe = 4,2/56 = 0,075 (mol) 
- Hiệu suất phản ứng: Số mol của CaCO3 : 
H = (n’Fe/nFe).100(%) = (0,075/0,1).100(%) nCaCO3 = mCaCO3/MCaCO3 = 
=75(%) 10/100 
- GV Cho HS hệ thống lại các nội dung chính của = 0,1 
bài học theo mục Em đã học SGK/30. mol 
 t0
- GV Cho HS dựa vào mục em có thể SGK/30 để PTHH : CaCO3 ⎯⎯→ CaO+ 
đề xuất cách đánh giá phản một ứng hóa học xảy CO2 
ra có hoàn toàn hay không. Theo Pt 1 1 
 Theo bài 0,1 
 Từ Pt: nCaO = nCaCO3 = 0,1 mol 
 Khối lượng CaO theo phương 
 trình phản ứng là: mCaO = nCaO . MCaO = 0,1.56 
 =5,6 (g) 
 Khối lượng CaO thực tế thu 
 được là 
 5,6.80
 mCaO thực tế = = 4,48 gam 
 100
- Học thuộc nội dung: cách tính hiệu suất phản ứng. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. 
- Ôn nội dung bài 6 
TIẾT:21 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập. 
b. Nội dung: HS làm bài tập. 
c. Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của học sinh 
d Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 Hướng dẫn trả lời bài tập 
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: trắc nghiệm: 
Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + Câu 1. A 
H2 
Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là 
 A. 1:1. B. 1:2. 
 C. 2:1 D. 1:3. Câu 2. B 
Câu 2. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → 
CuSO4 + H2O 
Khi cho 1 mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được 
x mol CuSO4 . Giá trị x là 
 A. 0,5 mol. B. 1 mol. 
 C. 2 mol. D. 2,5 mol. Câu 3. B 
Câu 3. Chọn đáp án đúng: Công thức tính hiệu suất phản 
ứng theo chất sản phẩm là 
 n n
 A. H = LT .100% . B. H = TT .100% . 
 nTT nLT 
 mLT 
 C. H = .100% . D. Hm= LT.m TT .100% . 
 nTT Câu 4. C 
Câu 4. Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 → 2NH3 
Tỉ lệ mol của các chất N2 :H2: NH3 lần lượt là 
 A. 1:2:3. B. 2:3:1. 
 C. 1:3:2. D. 2:1:3. 
 t0 Câu 5. B 
Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng : P + O2 ⎯⎯→ P2O5 
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là 
 A. 13 mol. B. 14 mol. 
 C. 15 mol. D. 16 mol. 
Câu 6. Hiệu suất phản ứng là Câu 6. C A. Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia 
 phản ứng. 
 B. Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia 
 phản ứng. 
 C. Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với 
 lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết. 
 D. Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế Câu 7. D 
 với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết. 
Câu 7. Chọn phát biểu đúng: Khi hiệu suất phản ứng nhỏ 
hơn 100% thì 
 A. Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn 
 lượng tính theo phương trình hóa học. 
 B. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn 
 lượng tính theo phương trình hóa học. 
 C. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn 
 hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học 
 D. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn Câu 8. B 
 lượng tính theo phương trình hóa học. 
 to
Câu 8.Cho phương trình: CaCO32⎯⎯→ CaO + CO . Số mol 
CaCO3 cần dùng để điều chế được 11,2 gam Ca. 
 A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. Câu 9. A 
 C. 0,4 mol. D. 0,3 mol. 
 o
Câu 9. Cho phương trình sau: 2KClO⎯⎯⎯→t , xt 2KCl + 3O . 
 32 
Gi s ph n ng hoàn toàn, t 0,6 mol KClO s c 
 ả ử ả ứ ừ 3 ẽ thu đượ 
bao nhiêu mol khí oxi? 
 Câu 10. B 
 A. 0,9 mol. B. 0,45 mol. 
 C. 0,2 mol. D. 0,4 mol. 
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau:
 Al+ H SO ⎯⎯→ Al (SO ) + H . 
 2 4 2 4 3 2 
Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là 
 A. 6 mol. B. 9 mol. Câu 11. C 
 C. 3 mol. D. 5 mol. 
Câu 11. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá vôi. 
Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản 
ứng bằng 90% là 
 A. 0,252 tấn. B. 0,378 tấn. Câu 12. A 
 C. 0,504 tấn. D. 0,405 tấn. 
Câu 12. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: 
 Mg+ HCl ⎯⎯→ MgCl + H . Sau ph n c 2,479 lít 
 22 ả ứng thu đượ 
 0
(đktc) khí hiđro ở 25 C và 1 bar thì khối lượng của Mg đã 
tham gia phản ứng là 
 A. 2,4 gam. B. 1,2 gam. Câu 13. D 
 C. 2,3 gam. D. 3,6 gam. t0
 PTHH: C+ O2 ⎯⎯→ CO2 
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% 
 Theo bài, than đá có chứa 
tạp chất không cháy. Thể tích khí oxi cần dùng (đktc) để 
 96% carbon. Khối lượng 
 t cháy h 250C và 1 bar là 
đố ết lượng than đá trên ở cacbon là: 
 A. 49,58 lít. B. 74,37 lít. C. 37,185 lít. D. 14,874 lít. mC = (7,5.96)/100 = 7,2 
Câu 14. Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ g 
đồ phản ứng: nC = mC/MC = 7,2/12 
 Diep luc, a s
 6CO2+ 5 H 2 O ⎯⎯⎯⎯→ ( C 6 H 10 O 5 )n + 6 O 2  = 0,6 mol 
 tinh bot Theo Pt: nO2 = nC = 0,6 
Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và mol 
lượng khí CO2 tham gia phản ứng dư (hiệu suất phản ứng Thể tích khí oxi ở điều 
80%) là kiện chuẩn tại 250C và 1 
 A. 9 tấn. B. 7,2 tấn. bar là 
 C. 11,25 tấn. C. 12,25 tấn. VO2 = nO2 . 24,79 
Câu 15. Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như = 0,6.24,79 = 14,847 
sau lít 
 Câu 14. B 
 Diep luc, a s
 6CO2+ 5 H 2 O ⎯⎯⎯⎯→ ( C 6 H 10 O 5 )n + 6 O 2 
 tinh bot 
 Theo Pt: 5.18 tấn → 162 
 tấn 
 Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy 
 t0 Theo bài: 5 tấn x 
ra như sau: 2KMnO4 ⎯⎯→ K2MnO4 + MnO2 + O2 
 0 tấn 
Thể tích khí oxygen thu được ở 25 C và 1 bar là => x = (5.162)/(5.18) = 9 
 A. 3,7185 lít. B. 3,8517 lít. tấn 
 C. 3,8715 lít. C. 3,8157 lít. Khối lượng tinh bột thực 
Câu 16: Hòa tan m ng Fe trong dung d ch 
 ột lượ ị tế thu được là: 
hydrochloric acid (HCl), sau ph n c 3,7185 
 ả ứng thu đượ (9.80)/100 = 7,2 tấn 
lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng hydrochloric Câu 15. A 
acid có trong dung dịch đã dùng là 
 nKMnO4 = mKMnO4/MKMnO4 
A. 3,65 gam. B. 5,475 gam. C. 10,95 gam. D. = 47,4/158 = 0,3 
7,3 gam. mol 
Câu 17: Người ta điều chế được 24g Cu bằng cách PTHH : 
dùng H2 khử đồng (II) oxit. Khối lượng đồng (II) oxit bị t0
 2KMnO ⎯⎯→ K MnO 
kh là 4 2 4
 ử +MnO +O
 A. 20g B. 30g C. 40g D. 45g 2 2 
 Theo Pt: 2 mol 
Câu 18: Kh c t t cháy h t 65 
 ối lượng nướ ạo thành khi đố ế 1mol 
gam khí hydrogen là: 
 Theo bài:0,3 
 A. 585 gam. B. 600 gam. C. 450 gam. D. 
 0,15mol 
820 gam. 
 Từ pt: nO2 = 1/2nKMnO4 
Câu 19: Ba + 2HCl → BaCl2 + H2 
 = 1/2.0,3 = 0,15 mol 
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl 
 Thể tích khí oxygen thu 
 A. 0,04 mol B. 0,01 mol C. 0,02 mol D. 0,5 
 được ở 250C và 1 bar là: 
mol 
 V ==0,15.24,79 3,7185 lít 
Câu 20: Cho 2,7 g aluminium (nhôm0 tác dụng với O2
oxygen, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam Câu 16. C 
aluminium oxide? Câu 17. B 
A. 1,02 gam. B. 20,4 gam. C. 10,2 gam. Câu 18. A 
 D. 5,1 gam. Câu 19. A 
Câu 21: Cho 8,45g zinc (Zn) tác dụng với 5,376 lít khí Câu 20. D 
Chlorine (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư 
A. Zn. B. Clo. C. Cả 2 chất. D. Không có chất 
dư Câu 21. B Câu 22: Cho phương trình hóa học: 
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Để thu được 7,437 lít khí 
H2 ở đktc cần bao nhiêu mol Al Câu 22. C 
 A. 0,3 mol. B. 0,1 mol. C. 0,2 mol. D. 0,5 mol. 
Câu 23: Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. 
Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được. Tính khối lượng 
chất thu được sau phản ứng Câu 23. D 
 A. 2,45g. B. 5,4g. C. 4,86g. D. 
 6,35g. 
Câu 24: Cho thanh magnesium cháy trong không khí thu 
được hợp chất magnesium oxide. Biết mMg = 7,2 g. Tính Câu 24. C 
khối lượng hợp chất 
 A. 2,4 g B. 9,6 g C. 4,8 g D. 12 
 g 
Câu 25: Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 
19,2 gam oxi, sau phản ứng sản phẩm là Al2O3. Giá trị Câu 25. A 
của a là 
A. 21,6 gam. B. 16,2 gam. C. 18,0 gam. D. 
27,0 gam. Câu 26. D 
Câu 26: Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần 
thực hiện mấy bước cơ bản? 
A. 1 bước. B. 2 bước. C. 3 bước. D. 4 bước. Câu 27. B 
Câu 27: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về 
tính toán theo phương trình hóa học? 
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa 
học của phản ứng xảy ra. 
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng 
xảy ra. 
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính 
thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn. 
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc Câu 28. B 
sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài. 
Câu 28: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là 
calcium carbonate) diễn ra theo phương trình sau: 
CaCO3 → CO2 + H2O. Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì 
lượng khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là Câu 29. A 
A. 1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,001 mol. D. 2 
mol. 
Câu 29: Cho phương trình nung đá vôi (thành phần chính 
là calcium carbonate) như sau: CaCO3 → CO2 + CaO. Để Câu 30. A 
thu được 5,6 gam CaO cần dùng bao nhiêu mol CaCO3? 
 A. 0,1 mol. B. 0,3 mol. C. 0,2 mol. D. 0,4 
mol 
Câu 30: Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với bột 
sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và 
đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. 
Tính hiệu suất phản ứng ? A. 85% B. 80% C. 90% D. 
 92% 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích 
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo 
dõi, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm bài tập. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng. 
học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động 
HS thảo luận nhóm làm bài tập thảo luận: 
Bài tập 1: Khi cho m gam kim loại Mg Bài tập 1: 
 2,479
phản ứng với dung dịch HCl dư theo n ==0,1 mol 
 H2 24,79
phản ứng: Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2 . 
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đktc) PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2+ H2 
khí hiđro ở 250C, 1 bar. Tính m? Theo PT 1 1(mol) 
Bài tập 2: Khi cho kim loại 6,5g kim Theo bài: 0,1 ← 0,1(mol) 
loại Zn phản ứng với dung dịch axit Từ pt: nMg = nH2 = 0,1 mol 
sunfuric loãng như sau:  m = mMg= 0,1.24 = 2,4 gam 
 Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2. Bài tập 2: 
Tính khối lượng muối ZnSO4 thu được Số mol Zn là: nZn= 6,5/65 = 0,1 mol 
sau phản ứng. PT: Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2 
Bài tập 3: Nung 10 gam calcium Theo Pt: 1 1(mol) 
carbonate (thành phần chính của đá Theo bài: 0,1 → 0,1(mol) 
vôi), thu được khí carbon dioxide và Từ pt: nZnSO4 = nZn = 0,1 mol 
4,48 gam vôi sống. Tính hiệu suất phản Khối lượng muối ZnSO4 là: 
ứng ? mZnSO4 = nZnSO4.MZnSO4 = 0,1.161 = 16,1 g 
Bài tập 4: Khí thiên nhiên nén (CNG – Bài tập 3: 
Compressed Natural Gas) có thành Số mol CaCO3 là: 
phần chính là methane (CH4), là nhiêu nCaCO3 = mCaCO3/MCaCO3 = 10/100 = 0,1 mol 
 t0
liệu sạch, thân thiện với môi trường. Xét PT: CaCO3 ⎯⎯→ CaO+ CO2 
phản ứng đốt cháy methane trong buồng Theo Pt: 1 1(mol) 
đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu Theo bài: 0,1 0,1(mol) 
CNG: Từ pt: nCaO = nCa = 0,1 mol 
 t0
CH4 + 2O2 ⎯⎯→ CO2 + 2H2O Khối lượng của CaO theo lý thuyết là : 
 0
Tính thể tích khí CO2 (đkc) ở ở 25 C, 1 mCaO lý thuyết = nCaO.MCaO = 0,1.56 = 5,6 gam 
bar từ 24,79 lít khí CH4 Hiệu suất phản ứng trên là: 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học H = (mCaO thực tế.100)/mCaO lý thuyết 
tập = (4,48.100)/5,6 = 80% HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu Bài tập 4: 
hỏi Số mol CH4 là: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nCH4 = VCH4/24,79 = 24,79/24,79 = 1 mol 
 t0
thảo luận PT: CH4 + 2O2 ⎯⎯→ CO2 + 2H2O 
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt Theo pt: 1 1 (mol) 
động. Theo bài: 1 1 (mol) 
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Từ pt: nCO2 = nCH4 = 1 mol 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện →VCO2 = nCO2 . 24,79 = 0,6.24,79 = 14,847 
nhiệm vụ học tập lít 
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến 
thức. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 
- Học thuộc nội dung bài 6. 
- Hoàn thành các bài tập bài 6 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_17_21_bai.pdf