Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 13-16, Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 13-16, Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn. 20/9/2023 BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Môn học: KHTN 8 ( Phần Hóa học) Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 13, 14, 15, 16 - tuần 4) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn. - Phát biểu được định lật bảo toàn khối lượng. - Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học. - Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học. - Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của một số phản ứng hóa học cụ thể. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh, thí nghiệm để tìm hiểu về định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấ đề trong thực hiện quan sát sơ đồ phản ứng giữa các chất. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biế được tác dụng của định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức về định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học vào làm các bài tập cụ thể. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận nhóm. - Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả hoạt động. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT:13 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Dự kiến câu trả lời của Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng các chất phản HS: ứng giảm dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không? Trong một phản ứng hoá Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập học, tổng khối lượng của HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. các chất sản phẩm bằng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận tổng khối lượng của các GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung chất tham gia phản ứng. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hay tổng khối lượng của - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. chất trước và sau phản ứng - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học không thay đổi. mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng. a. Mục tiêu: Quan sát video thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn. b. Nội dung: HS tiến hành thí nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả tiến hành thí nghiệm của HS. d. Tổ chức thực hiện: DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Định luật bảo - GV cho HS quan sát video thí nghiệm theo các bước. toàn khối lượng. Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium 1. Nội dung định sulfate; cân điện tử, cốc thuỷ tinh luật bảo toàn khối Tiến hành: lượng. - Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium chloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium Thí nghiệm: sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc. * Chuẩn bị: - Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung * Tiến hành: dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn màu trắng xuất hiện ở cốc (2). Phản ứng xảy ra như sau: Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng. * Kết luận: Thực hiện yêu cầu sau: Tổng khối lượng của So sánh tổng khối lượng của các chất trước các chất trước phản phản ứng với tổng khối lượng của các chất sau ứng bằng tổng khối phản ứng. lượng của các chất - Gv cho HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu sau phản ứng. hỏi: Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1 Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: Khối lượng carbon dioxide bằng tổng Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng khối lượng carbon tổng khối lượng carbon và oxygen. và oxygen do trong Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập phản ứng hoá học HS tiến hành thí nghiệm theo các bước SGK/24. chỉ có liên kết giữa Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo các nguyên tử thay luận đổi, còn số nguyên HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí tử của mỗi nguyên nghiệm của nhóm và rút ra kết luận. tố hoá học vẫn giữ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nguyên. học tập GV: nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cách áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. a. Mục tiêu: Biết cách áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. b. Nội dung: HS hoạt động nhóm bàn đưa ra cách áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Áp dụng định luật - GV cho HS đọc thông tin SGK/25, hoạt động bảo toàn khối lượng. nhóm theo bàn viết biểu thức của định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng trong thí nghiệm trên và Hướng dẫn trả lời câu rút ra ý nghĩa tổng quát về áp dụng ĐLBT KL cho hỏi thảo luận: một phản ứng hóa học bất kì. - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV 1, Xỉ than nhẹ hơn than 1, Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính tổ ong. Do sau khi đốt là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay cháy than tổ ong (thành nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích. phần chính là carbon) 2, Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất sản phầm thu được có mặt trong không khí như sau: ngoài xỉ than còn có các Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium khí (thành phần chứa carbonate nguyên tố carbon) là Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide carbon monoxide; Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ carbon dioxide đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như 2, Sau một thời gian mở thế nào? nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số chất có Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập mặt trong không khí như - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của carbon dioxide, hơi nước GV. tạo thành các chất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo mới có khối lượng lớn luận hơn khối lượng vôi sống - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt ban đầu. Do đó khối động của nhóm, các HS khác theo dõi, nhận lượng của lọ sẽ tăng lên. xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung phần 1 - Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước phần 2 cách lập phương trình hóa học. TIẾT:14 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách lập phương trình hóa học. a. Mục tiêu: Biết cách lập phương trình hóa học. b. Nội dung: - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK về cách lập phương trình hóa học và các bước lập một phương trình hóa học - HS hoạt động nhóm bàn thực hiện cân bằng các phương trình hóa học cho các sơ đồ SGK/26 c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao II. Phương trình hóa học: nhiệm vụ học tập 1, Lập phương trình hóa học - Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước. - GV cho HS đọc thông tin PT: 2H2 + O2 → 2H2O SGK/25, 26 tìm hiểu về cách lập - Aluminium + khí oxygen → Aluminium phương trình hóa học giữa khí oxide hydrogen và khí oxygen tạo PT: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 thành sản phẩm nước. - Các bước lập phương trình hóa học: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm - GV hướng dẫn HS thực hiện công thức hóa học của các chất tham cân bằng phản ứng giữa gia và các chất sản phẩm) nhôm (aluminium) và oxygen Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của tạo thành aluminium oxide mỗi nguyên tố ở hai vế (Bằng cách đặt theo từng bước: Al + O2 -→ các hệ số thích hợp vào trước các công Al2O3 thức hóa học) Bước 3: Viết phương trình hóa học của - GV cho HS tự rút ra các phản ứng. bước để lập 1 phương trình Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: hóa học a) Fe + O2 − → Fe3O4 Số nguyên tử Fe và O ở hai vế không - GV cho HS thảo luận nhóm bằng nhau, nhưng O có số nguyên tử theo bàn thực hiện yêu cầu nhiều hơn nên ta bắt đầu từ nguyên tố sau: này trước. Do O2 có 2 nguyên tử O còn Fe3O4 có 4 nguyên tử O nên ta đặt hệ Lập phương trình hoá học số 2 trước O2; để cân bằng tiếp số của các phản ứng sau: nguyên tử Fe ta đặt hệ số 3 vào trước a) Fe + O2 − → Fe3O4 Fe ở vế trái. Phương trình hoá học của b) Al + HCl − → AlCl3 + H2 phản ứng hoàn thiện như sau: c) Al2(SO4)3 + NaOH − → 3Fe + 2O2 → Fe3O4. Al(OH)3 + Na2SO4 b) Al + HCl − → AlCl3 + H2 d) CaCO3 + HCl − → Trước phản ứng có 1 nguyên tử H và 1 CaCl2 + CO2 + nguyên tử Cl trong phân tử HCl; sau H2O phản ứng có 3 nguyên tử Cl trong AlCl3; Bước 2: HS thực hiện nhiệm 2 nguyên tử H trong phân tử H2, do đó vụ học tập ta lấy bội chung nhỏ nhất của 3 và 2 là - HS cá nhân nghiên cứu 6, đặt trước HCl, được: thông tin SGK/25, 26 và đưa Al + 6HCl − → AlCl3 + H2 ra các bước để lập phương Để cân bằng số nguyên tử H ta đặt hệ trình hóa học số 3 trước H2; để cân bằng số nguyên - HS thảo luận nhóm theo bàn tử Cl ta đặt hệ số 2 trước AlCl3, được: thực hiện yêu cầu của GV. Al + 6HCl − → 2AlCl3 + 3H2 Bước 3: Báo cáo kết quả Cuối cùng để cân bằng số nguyên tử Al hoạt động và thảo luận ta thêm hệ số 2 trước Al ở vế trái. - HS cá nhân đưa ra các bước Phương trình hoá học của phản ứng lập phương trình hóa học. được hoàn thiện như sau: - HS đại diện các nhóm báo 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 cáo kết quả hoạt động của c) Al2(SO4)3 + NaOH → Al(OH)3 + nhóm, các HS khác theo dõi, Na2SO4 nhận xét, đánh giá. Trước tiên ta cân bằng nhóm (SO4) Bước 4: Đánh giá kết quả bằng cách đặt hệ số 3 vào trước thực hiện nhiệm vụ học tập Na2SO4: GV nhận xét đánh giá và chốt Al2(SO4)3 + NaOH − → Al(OH)3 + nội dung kiến thức. 3Na2SO4 - GV đưa ra chú ý: + Hệ số viết ngang với kí hiệu Để cân bằng tiếp số nguyên tử Na ta các chất. thêm hệ số 6 vào trước NaOH. + Không thay đổi các chỉ số Al2(SO4)3 + 6NaOH − → Al(OH)3 + trong các công thức hóa học 3Na2SO4 đã viết đúng. Ví dụ oxygen Cuối cùng thêm hệ số 2 trước phải viết ở dạng phân tử là Al(OH)3 để đảm bảo cân bằng số O2, do đó ta không viết 6O nguyên tử Al và nhóm (OH), khi đó mà phải viết là 3O2. phương trình hoá học được thiết lập: - Nếu trong công thức hóa Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + học, các chất ở hai vế có 3Na2SO4 những nhóm nguyên tử giống d) CaCO3 + HCl − → CaCl2 + CO2 + nhau (các nhóm nguyên tử H2O này không bị biến đổi trong Ta thấy trước phản ứng có 1 nguyên phản ứng mà chuyển từ chất tử H; 1 nguyên tử Cl trong phân tử HCl; này sang chất khác) thì coi Sau phản ứng có 2 nguyên tử Cl trong nhóm nguyên tử này như một CaCl2; 2 nguyên tử H trong H2O. Để nguyên tố để cân bằng. cân bằng số nguyên tử H và Cl ta thêm hệ số 2 trước HCl. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O Kiểm tra lại thấy các nguyên tử đã được cân bằng, phương trình hoá học được hoàn thiện. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ý nghĩa của phương trình hóa học. a. Mục tiêu: Biết được ý nghĩa của phương trình hóa học. b. Nội dung: - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/27 và rút ra ý nghĩa của phương trình hóa học - HS hoạt động nhóm bàn thực hiện yêu cầu trong SGK/27 c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao 2, Ý nghĩa của phương trình hóa học nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: - GV cho HS đọc thông tin 1, SGK/27. - Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với - GV cho HS thảo luận nhóm phương trình hoá học ở điểm: sơ đồ hoá thực hiện yêu cầu sau: học chưa cho biết tỉ lệ về số nguyên tử 1, Sơ đồ của phản ứng hoá hoặc số phân tử giữa các chất trong phản học khác với phương trình ứng. - Ý nghĩa của phương trình hoá học: hoá học ở điểm nào? Nêu ý Phương trình hoá học cho biết trong phản nghĩa của phương trình hoá ứng hoá học, lượng các chất tham gia học. phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo 2, Lập phương trình hoá học và một tỉ lệ xác định. xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá 2, Ta có bảng sau: học sau: Nguyên tử/ nhóm Na (CO3) Ba (OH) nguyên tử Na2CO3 + Ba(OH)2 −→ Trước phản ứng (số BaCO3 + 2 1 1 2 lượng) NaOH Sau phản ứng (số 1 1 1 1 3, Giả thiết trong không khí, lượng) sắt tác dụng với oxygen tạo Như vậy để cân bằng số nguyên tử Na và thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6 nhóm (OH), chỉ cần thêm hệ số 2 trước gam sắt có thể tạo ra tối đa NaOH. Khi đó phương trình hoá học cũng bao nhiêu gam gỉ sắt? đã được thiết lập: Bước 2: HS thực hiện Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH nhiệm vụ học tập Ta có tỉ lệ: Số phân tử Na2CO3 : Số phân - HS cá nhân nghiên cứu tử Ba(OH)2 : Số phân tử BaCO3 : Số phân thông tin SGK/27 tử NaOH = 1 : 1 : 1 : 2. - HS thảo luận nhóm thực 3, Phương trình hoá học: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3 hiện yêu cầu của GV. Ta có tỉ lệ: Số mol Fe : Số mol O2 : Số mol Fe2O3 = 4 : 3 : 2. Bước 3: Báo cáo kết quả Từ tỉ lệ mol ta xác định được tỉ lệ khối lượng hoạt động và thảo luận các chất: Khối lượng Fe : Khối lượng O2 : - HS đại diện các nhóm báo Khối lượng Fe2O3 cáo kết quả hoạt động của = (56 . 4) : (32 . 3) : (160 . 2) = 7 : 3 : 10. nhóm, các HS khác theo dõi, Vậy cứ 7 gam Fe phản ứng hết với 3 gam nhận xét, đánh giá. O2 tạo ra 10 gam Fe2O3. Bước 4: Đánh giá kết quả Do đó từ 5,6 gam Fe có thể tạo ra tối thực hiện nhiệm vụ học tập đa: (5,6.10)/7=8 gam gỉ sắt. - GV nhận xét đánh giá và KL chốt nội dung kiến thức. - Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học, lượng các chất tham - GV cho HS hệ thống lại nội gia phản ứng và các chất sản phẩm dung chính của bài theo mực tuân theo một tỉ lệ xác định. Em đã học trong SGK/27 - Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ về hệ số của các chất có trong phản ứng Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung phần 2 - Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. TIẾT:15 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Khi hoà tan hoàn toàn kẽm bằng dung dịch Hướng dẫn trả lời axit clohiđric thu được dung dịch muối kẽm và khí bài tập trắc hiđro. Khối lượng sản phẩm sau phản ứng thay đổi nghiệm: như thế nào so với khối lượng chất ban đầu? Câu 1. C A. Không đổi. B. Tăng. C. Giảm. D. Không xác định được Câu 2: Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản? Câu 2. D A. 1 bước. B. 2 bước. C. 3 bước. D. 4 bước. Câu 3: Chọn đáp án đúng A. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản Câu 3. A ứng hóa học B. Có 2 bước để lập phương trình hóa học C. Chỉ duy nhất 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học D. Quỳ tím dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học Câu 4. B Câu 4: Quá trình nung đá vôi diễn ra theo phương trình sau: CaCO3 → CO2 + H2O. Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là Câu 5. B A. 1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,001 mol. D. 2 mol. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C Câu 6. D và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là A. 10,8 gam. B. 15,2 gam. C.15 gam. D. 1,52 gam. Câu 6: Chọn đáp án sai A. Có 3 bước lập phương trình hóa học Câu 7. A B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học C.Dung dich muối ăn có công thức hóa học là NaCl D.Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử Câu 7: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Câu 8. C B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Câu 9. A D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Câu 8: Cho 3,6 gam magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng thu được bao nhiêu ml khí H2 ở đktc? Câu 10. C A. 37,185 lít. B. 3,7158 lít. C. 3,7185 lít. D. 0,37185 lít. Câu 9: Vì sao khi Mg + HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl A. Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hydrogen. B. mMg=mMgCl2 Câu 11. A C. HCl có khối lượng lớn nhất. D. Tất cả đáp án. Câu 10: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là: Câu 12. A A. 40 gam B. 44 gam C. 48 gam D. 52 gam Câu 11: Viết phương trình hóa học của kim loại iron Câu 13. B tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí bay lên A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 Câu 14. D B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2 C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2 Câu 15. C D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S Câu 12: CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là? A. HCl B. Cl2 C. H2 D. HO Câu 16. D Câu 13: Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5 A. P + O2 → P2O5 B. 4P + 5O2 → 2P2O5 C. P + 2O2 → P2O5 D. P + O2 → P2O3 Câu 14: Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và Câu 17. B chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 A. 1:2:1:2 B. 1:2:2:1 C. 2:1:1:1 D. 1:2:1:1 Câu 18. A Câu 15: Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng:2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 Câu 19. A A. 1:1 B. 1:2 C. 2:1 D. 2:3 Câu 16: Than cháy tạo ra khí carbon dioxide (CO2) Câu 20. A theo phương trình: Carbon + oxygen → Khí carbon dioxide Khối lượng carbon đã cháy là 4,5kg và khối lượng oxygen phản ứng là 12kg. Khối lượng khí carbon Câu 21. C dioxide tạo ra là? A. 16,2 kg B. 16.3 kg C. 16,4 kg D. 16,5 kg Câu 17: Điền chất cần tìm và hệ số thích hợp: FeO + CO → X + CO2 A. Fe2O3 và 1:2:3:1 B. Fe và 1:1:1:1 C. Fe3O4 và 1:2:1:1 D. FeC và Câu 22. B 1:1:1:1 Câu 18: Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu. Tìm x, y A. x = 2, y = 3 B. x = 3, y = 4 C. x = 1, y = 2 D. x = y = 1 Câu 23. C Câu 19: Khối lượng của calcium oxide thu được biết nung 12 gam đá vôi thấy xuất hiện 5,28 gam khí carbon dioxide là A. 6,72 gam. B. 3 gam. C. 17,28 gam. D. Câu 24. B 5,28 gam. Câu 20: Trộn 10,8 gam bột nhôm (alminium) với bột lưu huỳnh (sulfur) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ? A. 85% B. 80% C. 90% D. 92% Câu 21: Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống Câu 25. D tạo thành. B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra. C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống. D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam sulfur trong oxygen dư, sau phản ứng thu được V lít sulfur dioxide (SO ) ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là 2 A. 4,985 lít. B. 4,958 lít. C. 4,589 lít. D. 4,895 lít. Câu 23: Hòa tan một lượng Fe trong dung dịch hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng hydrochloric acid có trong dung dịch đã dùng là A. 3,65 gam. B. 5,475 gam. C. 10,95 gam. D. 7,3 gam. Câu 24: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính toán theo phương trình hóa học? A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra. C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn. D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài. Câu 25: Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thấy tạo thành muối magnesium chloride và khí hydrogen. Khẳng định nào dưới đây đúng? A. Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hydrogen sinh ra. B. Khối lượng của magnesium chloride bằng tổng khối lượng chất phản ứng. C.Khối lượng magnesium bằng khối lượng khí hydrogen. D.Tổng khối lượng của magnesium và hydrochloric acid bằng tổng khối lượng muối magnesium chloride và khí hydrogen. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân làm bài tập - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo, HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung phần 1,2 - Hoàn thành các bài tập trong SBT vào vở bài tập. TIẾT:16 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: tập Bài tập 1: HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập a. Phương trình hóa học của phản ứng: Bài tập 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3+ CaCl2 → CaCO3+ 2NaCl Na CO + CaCl CaCO + NaCl b. 2 3 2 3 Số phân tử Na CO :số phân tử CaCl = 1: 1 a. Viết phương trình hóa học. 2 3 2 Số phân tử Na2CO3:số phân tử CaCO3 = 1:1 b. Cho biết tỉ lệ số phân tử của 6 cặp chất Số phân tử Na2CO3: số phân tử NaCl = 1 : 2 trong phản ứng. Số phân tử CaCl2: Số phân tử CaCO3 = 1 : 1 Số phân tử CaCl2 : Số phân tử NaCl = 1 : 2 Số phân tử CaCO3: số phân tử NaCl = 1 : 2 Bài tập 2: Lập phương trình hóa học của Bài tập 2: các phản ứng sau: 1, 3Fe + 2 O2 → Fe3O4 2, CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O 1, Fe + O2 Fe3O4 3, 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O 2, CaO + HCl CaCl2 + H2O 3, Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O 4, SO2 + 2KOH → K2SO3 +H2O 4, SO2 + KOH K2SO3 + H2O Bài tập 3: Bài tập 3: Đốt cháy m g kim loại a. 2Mg + O2 → 2MgO Magnesium (Mg) trong không khí thu b. Áp dụng định luật bảo toàn khối được 8g hợp chất Magnesium oxide lượng: mMg+ mO2= mMgO (MgO). Biết rằng khối lượng Magnesium => 1,5 mO2+ mO2= mMgO Mg tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của Vì mMg= 1,5.mO2 oxygen (không khí) tham gia phản ứng. => mO2= 8/2,5 = 3,2 (g) a. Viết phản ứng hóa học. Vậy mMg= 1,5.mO2= 1,5.3,2 = 4,8 (g) b. Tính khối lượng của Mg và oxygen đã Bài tập 4: phản ứng. a. Theo bài cho : Bài tập 4: Biết rằng calcium oxide (vôi Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H2O sống) CaO hoá hợp với nước tạo ra Vậy 2,8 g CaO hoá hợp vừa đủ với x g H2O →x = (2,8.18)/56 = 0,9(g) calcium hyđroxide (vôi tôi) Ca(OH)2, chất này tan được trong nước, cứ 56 g CaO hoá Công thức khối lượng của phản ứng: hợp vừa đủ với 18 g. Bỏ 2,8 g CaO vào mCaO+mH2O=mCa(OH)2 trong một cốc lớn chứa 400 ml nước tạo ra Khối lượng canxi hiđroxit được tạo ra dung dịch, còn gọi là nước vôi trong. bằng : a)Tính khối lượng của calcium oxide. mCa(OH)2 = 2,8 + 0.9 = 3,7(g) b. Khối lượng của dung dịch b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2, giả sử nước trong cốc là nước tinh khiết. Ca(OH)2 bằng khối lượng của CaO bỏ vào cốc cộng với khối lượng của 400 Bài tập 5: Bạn hãy giải thích vì sao khi ta ml nước trong cốc. Vì là nước tinh nung thanh sắt (Iron) thì thấy khối lượng khiết có D = 1 g/ml, nên khối lượng của thanh sắt (Iron) tăng lên. Còn khi nung của dung dịch bằng : nóng đá vôi (calcium oxide) lại thấy khối mddCa(OH)2 = 2,8 + 400 = 402,8(g) lượng bị giảm đi? Bài tập 5: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Khi nung thanh sắt có khối lượng tăng HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi vì ở nhiệt độ cao sắt tác dụng với oxi tạo Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thành iron (II, III) oxit. thảo luận - Khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. giảm đi vì khi nung đá vôi tạo ra vôi HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. sống và khí CO2 (carbon đioxide)(khí Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện CO2 là khí ở nhiệt độ cao dễ dàng thoát nhiệm vụ học tập ra ngoài), chỉ còn lại vôi sống nên khối GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. lượng giảm so với ban đầu. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 5. - Hoàn thành các bài tập bài 5 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_13_16_bai.pdf



