Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Hệ hô hấp ở người - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Hệ hô hấp ở người - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 5/3/2024 
 Bài 34:HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI 
 Môn học: KHTN 8(Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và 
sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp. 
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống bệnh; vận dụng 
được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình. 
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về hô 
hấp. 
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương , nêu 
được nguyên nhân và cách phòng chống. 
- Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước; thiết kế 
được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được quan điểm nên hay không 
nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá . 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để 
tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp, một số bệnh về phổi, đường hô hấp, tác 
hại của thuốc lá. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ 
học tập 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Nhận thức khoa học tự nhiên: 
+ Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp, một số bệnh về phổi, đường hô hấp. 
+ Nêu được tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp. 
+ Nắm được cách sơ cứu người bị gián đoạn hô hấp. 
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị gián đoạn về 
hô hấp. Điều tra một số bệnh liên quan đến hệ hô hấp trong trường học và tại địa phương. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về hô hấp để bảo vệ 
bản thân và gia đình. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về 
hệ hô hấp của cơ thể người. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa Gợi ý câu trả lời của hoạt 
 ra câu trả lời cho tình huống: Con người tồn tại và hoạt động khởi động: 
 động được là nhờ có nguồn năng lượng sinh ra từ quá 
 trình hô hấp tế bào. Quá trình đó cần sử dụng khí O2 và 
 thải ra khí CO2. Việc lấy khí O2 từ môi trường và thải 
 khí CO2 ra khỏi cơ thể được thực hiện như thế nào? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản 
 thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 - GV quan sát, định hướng. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học 
 mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, 
 chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 
TIẾT:95 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp. 
a. Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp; nêu được chức năng của mỗi 
cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp. 
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/142, 143; thảo 
luận cặp đôi, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/ 142, 143 và rút ra kết luận về cấu tạo 
và chức năng của hệ hô hấp. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp. 
 tập KL: 
 - GV chiếu Hình 34.1- Hệ hô hấp ở - Hệ hô hấp ở người gồm đường dẫn khí (mũi, 
 người cho HS quan sát. họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và cơ 
 quan trao đổi khí là hai lá phổi. 
 - Mũi có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có 
 nhiều lông mũi và lớp mao mạch dày đặc 
 giúp ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí vào 
 phổi. - Thanh quản có nắp thanh quản, có thể cử 
 động để dậy kín đường hô hấp khi nuốt thức 
 ăn. 
 - Khí quản có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với 
 nhiều lông rung chuyển động liên tục, dẫn khí 
 từ ngoài vào. 
 - Phế quản và tiểu phế quản dẫn khí vào phổi 
 rồi đến phế nang. 
 - Phổi gồm nhiều phế nang (là nơi diễn ra quá 
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông trình trao đổi khí). 
tin phần 1 - Cấu tạo của hệ hô hấp, - Phế nang được bao bọc bởi hệ thống mạch 
SGK/142 máu dày đặc giúp quá trình trao đổi khí diễn 
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: ra dễ dàng. 
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 
34.1, nêu tên các cơ quan của hệ hô Gợi ý câu trả lời của hoạt động cặp đôi: 
hấp, đặc điểm và chức năng của mỗi 
cơ quan. * Làm tăng thể tích lồng ngực: 
- HS rút ra kết luận về cấu tạo của hệ hô + Cơ liên sườn ngoài co → tập hợp xương ức 
hấp. và xương sườn có điểm tựa linh động sẽ 
- GV chiếu Hình 34.2, 34.3 cho HS chuyển động đồng thời theo 2 hướng: lên trên 
quan sát. và ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng ra 2 bên 
 là chủ yếu. 
 + Cơ hoành co → lồng ngực mở rộng thêm 
 về phía dưới, ép xuống khoang bụng. 
 * Làm giảm thể tích lồng ngực: 
 + Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành không co 
 nữa và giãn ra → làm lồng ngực thu nhỏ trở 
 Hình 34.2 Sự thông khí ở phổi 
 về vị trí cũ. 
 + Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ 
 khác khi thở gắng sức. 
 Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: 
 1, 
 + Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của 
 O 
 Hình 34.3 Trao đổi khí ở phổi (a) và 2 từ không khí ở phế nang vào máu và của 
 CO 
 các tế bào trong cơ thể(b) 2 từ máu vào không khí phế nang.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông + Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán 
tin phần 2 - Chức năng của hệ hô của O2 từ máu vào tế bào của CO2 từ tế bào 
 vào máu. 
hấpSGK/143 
 2, 
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: 
 - 
Quan sát hình 34.2, mô tả hoạt động Nhờ hoạt động của lồng ngực với sự tham 
của cơ xương và sự thay đổi thể tích gia của các cơ hô hấp mà ta thực hiện được 
lồng ngực khi cử động hô hấp hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong 
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu phổi thường xuyên được đổi mới.
hỏi: 1. Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao đổi - Chức năng quan trọng của hệ hô hấp là trao 
 khí ở phổi và ở tế bào. đổi khí, gồm sự trao đổi khí ở phổi và ở tế 
 2. Trình bày sự phối hợp chức năng của bào 
 mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả KL: 
 hệ hô hấp - Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra và 
 - HS rút ra kết luận về chức năng của vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không 
 hệ hô hấp. khí vào phổi, đồng thời bảo vệ phổi khỏi tác 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhân có hại từ môi trường. 
 - HS hoạt động cá nhân quan sát Hình - Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa 
 34.1, 34.2, 34.3 SGK/ 142, 143; nghiên môi trường ngoài và máu trong mao mạch 
 cứu thông tin trong sgk/142, 143; thảo phổi. Sự phối hợp của đường dẫn khí và phổi 
 luận cặp đôi, thảo luận nhóm trả lời câu đảm bảo chức năng lưu thông và trao đổi khí 
 hỏi. của hệ hô hấp. 
 - HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức a. Thông khí ở phổi 
 năng của hệ hô hấp. - Sự thông khí ở phổi được diễn ra nhờ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận cử động hô hấp (hít vào, thở ra). 
 - GV đại diện các cặp đôi, nhóm trình - Khi hít vào hay thở ra, hoạt động của cơ, 
 bày, các HS nhóm khác theo dõi, nhận xương thay đổi sẽ làm tăng hoặc giảm thể tích 
 xét bổ sung (nếu có). lồng ngực. 
 - HS đưa ra kết luận về cấu tạo và chức b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào 
 năng của hệ hô hấp Ở phổi và các tế bào trong cơ thể, chất khí 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện được trao đổi theo cơ chế khuếch tán. 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung 
 kiến thức 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp 
2. Làm bài tập bài 34 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung một số bệnh về phổi, đường hô hấp, thuốc lá và tác hại của 
khói thuốc lá 
 TIẾT:96 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô hấp. 
a. Mục tiêu: 
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống bệnh; vận dụng 
được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình. 
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về hô 
hấp. 
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương , nêu 
được nguyên nhân và cách phòng chống. 
b. Nội dung: 
- Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/143, 144; thảo luận nhóm trả 
lời câu hỏi phần hoạt động SGK/ 144 và rút ra kết luận về một số bệnh về phổi, đường 
hô hấp. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp. 
 nhiệm vụ học tập KL: 
 - GV Cho HS cá nhân nghiên Một số cơ quan của hệ hô hấp tiếp xúc trực tiếp với môi 
 cứu thông tin phần II - một số trường nên dễ mắc các bệnh về phổi và đường hô hấp 
 bệnh về phổi, đường hô hấp. như viêm đường hô hấp, viêm phổi,... 
 - HS rút ra kết luận về một số 1. Viêm đường hô hấp 
 bệnh về phổi, đuờng hô hấp. - Đường dẫn khí thường xuyên tiếp xúc với không khí 
 - GV Cho HS thảo luận nhóm bị ô nhiễm, có chứa vi sinh vật hoặc các chất có hại gây 
 trả lời câu hỏi phần hoạt động viêm đường hô hấp: viêm mũi, viêm họng, viêm 
 SGK/144: phế quản,... 
 1. Đọc thông tin và thảo luận, - Các triệu chứng khi bị viêm họng như khó chịu ở họng 
 nêu nguyên nhân gây bệnh về (đau, rát, sưng họng); ho có đờm; có thể sốt, nhức đầu, 
 phổi và đường hô hấp; vận mệt mỏi;... 
 dụng những hiểu biết về các - Viêm phế quản cũng có các triệu chứng như viêm 
 bệnh, nêu biện pháp phòng họng nhưng biểu hiện rõ ràng hơn: ho nhiều, ho có đờm, 
 chống bệnh để bảo vệ sức sốt kéo dài, khò khè, khó thở, mệt mỏi, tức ngực,... 
 khỏe bản thân và gia đình. 2. Viêm phổi 
 2. Điều tra một số bệnh về - Virus, vi khuẩn, nấm, hoá chất trong không khí xâm 
 đường hô hấp trong trường nhập vào phổi có thể gây viêm phổi. 
 học hoặc địa phương, số - Khi đó, các phế nang bị viêm, tiết nhiều dịch làm ảnh 
 lượng người mắc và đề xuất hưởng đến chức năng trao đổi khí của phổi. 
 biện pháp phòng chống bệnh - Các triệu chứng của bệnh bao gồm đau ngực, ho, mệt 
 rồi hoàn thành thông tin điều mỏi, sốt, đổ mồ hôi và ớn lạnh, buồn nôn, khó thở,... 
 tra theo mẫu Bảng 34.1. - Nếu không điều trị bệnh kịp thời có thể nguy hiểm đến 
 Bảng 34.1. tính mạng hoặc gây nhiều biến chứng. 
 Tên Số lượng Biện pháp 3. Lao phổi 
 bệnh người mắc phòng chống - Lao phổi do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis 
 ? ? ? xâm nhập vào phổi, phá huỷ các mô và mạch máu trong 
 phổi, gây chảy máu và tiết chất nhầy. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm - Người bị bệnh có biểu hiện đau ngực, ho khạc kéo 
 vụ học tập dài, có thể ho khạc ra máu, sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi, 
 - HS hoạt động cá nhân sút cân, kém ăn, mệt mỏi,... Bệnh dễ lây lan qua đường 
 nghiên cứu thông tin trong hô hấp khi tiếp xúc gần với người bệnh. 
 sgk/143, 144; rút ra kết luận Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: 
 về một số bệnh về phổi. 1. Nguyên nhân gây bệnh về phổi và đường hô hấp: 
 - HS thảo luận nhóm trả lời - Nguyên nhân do nhiễm trùng. Nhiễm trùng là nguyên 
 câu hỏi phần hoạt động nhân gây bệnh viêm đường hô hấp thường gặp nhất. ... 
 SGK/144: - Nguyên nhân từ bệnh hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn 
 tính, m c b nh h th ng, b nh viêm màng ngoài 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và ắ ệ ệ ố ệ xơ nang,
 tim,... 
 thảo luận - i,... 
 - HS t lu n Ung thư phổ
 cá nhân đưa ra kế ậ - Nguyên nhân do chấn thương. ... 
 về một số bệnh về phổi. - Nguyên nhân do thay đổi khí hậu - HS các nhóm trả lời câu hỏi Biện pháp phòng chống bệnh để bảo vệ sức khỏe bản thân 
 phần hoạt động SGK/144: và gia đình 
 Bước 4: Đánh giá kết quả - Để tránh nhiễm virus cúm và các virus gây bệnh viêm 
 thực hiện nhiệm vụ đường hô hấp, tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả 
 song cần tiêm chủ động hàng năm để cập nhật các chủng 
 virus b nh m i. 
 - GV nhận xét, đánh giá, ệ ớ
 - V ng s ch s c mu i súc h ng 
 ch t n i dung ki n th c ệ sinh răng miệ ạ ẽ, dùng nướ ố ọ
 ố ộ ế ứ hàng ngày. 
 - Hạn chế dùng tay chạm lên mặt, miệng, mũi,... để tránh 
 lây nhiễm tác nhân gây bệnh. 
 - Bỏ thói quen hút thuốc lá, tránh xa khói thuốc lá để bảo 
 vệ hệ hô hấp khỏe mạnh. 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá. 
a. Mục tiêu: Biết được tác hại của khói thuốc lá 
b. Nội dung: 
- Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/144; thảo luận nhóm trả lời 
câu hỏi phần hoạt động SGK/ 144 và rút ra kết luận về tác hại của khói thuốc lá. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá. 
 học tập KL: 
 - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu - Khói thuốc lá có chứa nhiều chất độc có hại cho 
 thông tin phần III – Thuốc lá và tác hệ hô hấp như khí CO, khí NOx, nicotine,... 
 hại của khói thuốc lá. - CO chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho 
 - HS rút ra kết luận về tác hại của cơ thể ở trạng thái thiếu O2. 
 khói thuốc lá đối với hệ hô hấp. - NOx gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao 
 - GV Cho HS thảo luận nhóm trả đổi khí. 
 lời câu hỏi phần hoạt động - Nồng độ khí CO và NOx trong không khí vượt 
 SGK/144: quá giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến sức 
 1. Làm việc nhóm đưa ra quan khoẻ, có thể dẫn đến tử vong. 
 điểm của bản thân về việc nên hay - Nicotine làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, 
 không nên hút thuốc lá và kinh giảm hiệu quả lọc sạch không khí, chất này còn 
 doanh thuốc lá. làm tăng nguy cơ gây ung thư phổi. 
 2. Thiết kế một áp phích (poster) Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: 
 tuyên truyền không hút thuốc lá. 1. Không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá vì: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học - Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim mạch dẫn 
 tập đến tử vong sớm, là nguyên nhân gây ung thư, đột quỵ, 
 - HS hoạt động cá nhân nghiên đột tử. 
 cứu thông tin trong sgk/144; rút ra - Kinh tế gia đình: Việc sử dụng thuốc lá gây thiệt hại 
 kết luận về tác hại của khói thuốc đến kinh tế.
 - Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn xã hội, 
 lá đối với hệ hô hấp. 
 - Môi trường không lành mạnh, thiếu văn hóa, ảnh 
 - HS th o lu n nhóm tr l i câu h i 
 ả ậ ả ờ ỏ hưởng đến phụ nữ mang thai và mọi người xung 
 phần hoạt động SGK/144: quanh. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng lớn đến xã hội, 
 luận môi trường xung quanh. - HS cá nhân đưa ra kết luận về tác 2. 
 hại của khói thuốc lá đối với hệ hô 
 hấp. 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi phần 
 hoạt động SGK/144: 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ 
 - GV nh t n i 
 ận xét, đánh giá, chố ộ 
 dung kiến thức 
 Hoạt động 2.4: Thực hành: Hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. 
 a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị đuối nước. 
 b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 34.4, 34.5, nghiên cứu thông tin 
 SGK/144, 145; Hoạt động nhóm thực hành sơ cứu người bị đuối nước theo các bước. 
 c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành: Hô hấp nhân tạo, cấp 
 - GV cho HS quan sát Hình 34.4, 34.5 – cứu người đuối nước. 
 Phương pháp hà hơi thổi ngạt, phương pháp 1. Mục tiêu 
 ấn lồng ngực Thực hiện được tình huống giả định hô 
 - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. 
 về cách sơ cứu người bị đuối nước theo 2. Chuẩn bị 
 hướng dẫn SGK/144, 145. Tranh mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, 
 - HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu cấp cứu người đuối nước. 
 người bị đuối nước bằng 2 cách theo hướng 3. Cách tiến hành 
 dẫn SGK/144, 145: Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra 
 Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi khỏi mặt nước. Đặt nạn nhân nằm nơi khô 
 mặt nước. Đặt nạn nhân nằm nơi khô ráo, ráo, thoáng khí. 
 thoáng khí. Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho 
 Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nận nận nhân. 
 nhân. Phương pháp hà hơi thổi ngạt 
 Phương pháp hà hơi thổi ngạt + Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa 
 + Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra ra phía sau. 
 phía sau. + Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân. 
 + Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân. + Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng 
 + Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết hơi vào. Lặp lại liên 
 nạn nhân và thổi hết hơi vào. Lặp lại liên tục khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho tới khi 
 tục khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn định. 
 hô hấp của nạn nhân được ổn định. 
 Phương pháp ấn lồng ngực 
▪ - Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra 
 phía sau. 
▪ - Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay Phương pháp hà hơi thổi ngạt 
 đan vào nhau. Dùng sức nặng cơ thể ấn 
 mạnh vào ngực nạn nhân để đẩy không khí Phương pháp ấn lồng ngực 
 ra ngoài. ▪ - Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 lần/▪ - Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa 
 phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân được ra phía sau. 
 ổn định. ▪ - Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau thực tay đan vào nhau. Dùng sức nặng cơ thể 
 hành: ấn mạnh vào ngực nạn nhân để đẩy không 
 1. Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân khí ra ngoài. 
 trong phương pháp hà hơi thổi ngạt. ▪ - Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 
 2. Tại sao phải dùng tay ấn vào ngực trong lần/ phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân 
 phương pháp ấn lồng ngực. được ổn định. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông 
 tin trong sgk/144, 145. 
 - HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu 
 người bị đuối nước theo các bước. 
 - HS trả lời câu hỏi sau thực hành. Phương pháp ấn lồng ngực 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Gợi ý câu trả lời câu hỏi sau thực hành: 
 - HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm 1. Ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân trong 
 của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi, phương pháp hà hơi thổi ngạt: Việc bịt mũi 
 nh n xét b sung (n u có). nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi 
 ậ ổ ế gi
 - HS báo cáo k t qu câu h i sau th c hành ngạt sẽ úp hạn chế việc không khí sau khi 
 ế ả ỏ ự thổi vào quay trở lại mũi đi ra ngoài. Nhờ 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đó, nạn nhân sẽ nhận được nhiều oxygen hơn 
 nhiệm vụ vào phổi hơn, tăng hiệu quả của biện pháp 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung hô hấp nhân tạo. 
 kiến thức. 
 - GV cho HS đọc mục Em có biết 2. Phải dùng tay ấn vào lồng ngực trong 
 SGK/145 để tìm hiểu về dịch bệnh Covid – phương pháp ấn lồng ngực vì: Khi dùng tay 
 19. ấn vào lồng ngực sẽ tạo ra lực ép tác động 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung gián tiếp vào tim và phổi, giúp khôi phục 
 chính của bài theo mục Em đã học tuần hoàn và cử động hô hấp. 
 SGK/145. 
 Hoạt động 4: Luyện tập 
 a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
 b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
 c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng nghiệm: 
 A. hai lần hít vào và một lần thở ra. Câu 1: B 
 B. một lần hít vào và một lần thở ra. 
 C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra. 
 D. một lần hít vào và hai lần thở ra. 
 Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ? Câu 2: D 
 A. Heroin. B. Cocain. C. Moocphin. D. Nicotin 
 Câu 3: D Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của 
những loại cơ nào ? 
A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn. B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành 
C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu. D. Cơ liên sườn và cơ hoành Câu 4: D 
Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm 
mạc, cản trở trao đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với 
liều cao ? 
 A. N2 B. O2 C. H2 D. NO2 Câu 5: B 
Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ? 
A. Thanh quản. B. Thực quản. C. Khí quản. D. Phế quản. Câu 6: B 
Câu 6: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và 
thường chiếm chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh 
chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong ? 
 A. N2 B. CO C. CO2 D. NO2 Câu 7: C 
Câu 7: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở 
trạng thái nào ? 
 A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co. 
 B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn 
 C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co 
 D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn Câu 8: B 
Câu 8: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ 
khuếch tán từ tế bào vào máu ? 
 A. Khí nitrogen. B. Khí carbon dioxide. 
 C. Khí oxygen. D. Khí hydrogen. Câu 9: D 
Câu 9: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý 
điều nào sau đây ? 
 A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều 
 hoá chất độc hại 
 B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở 
 C. Nói không với thuốc lá 
 D. Tất cả các phương án còn lại Câu 10: A 
Câu 10: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp 
khi chúng ta nuốt thức ăn ? 
 A. Sụn thanh nhiệt. B. Sụn nhẫn. 
 C. Sụn giáp. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 11: A 
Câu 11: Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người 
trưởng thành thì có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng 
chết” (không tham gia trao đổi khí) ? 
A. 150 ml. B. 200 ml. C. 100 ml. D. 50 ml. Câu 12: D 
Câu 12: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế 
 A. bổ sung. B. chủ động. 
 C. thẩm thấu. D. khuếch tán. Câu 13: B 
Câu 13: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn 
khuyết hình chữ C ? 
 A. 20 – 25 vòng sụn. B. 15 – 20 vòng sụn. 
 C. 10 – 15 vòng sụn. D. 25 – 30 vòng sụn. Câu 14: B 
Câu 14: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm 
thêm vai trò khác ? 
A. Khí quản. B. Thanh quản. C. Phổi. D. Phế quản. Câu 15: B 
 Câu 15: Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm 
trong khoảng 
 A. 2500 – 3000 ml. B. 3000 – 3500 ml. Câu 16: C 
 C. 1000 – 2000 ml. D. 800 – 1500 ml. 
Câu 16: Phổi người trưởng thành có khoảng Câu 17: A 
A. 200 – 300 triệu phế nang. B. 800 – 900 triệu phế nang. 
C. 700 – 800 triệu phế nang. D. 500 – 600 triệu phế nang. 
Câu 17: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp 
của bạn ? 
 A. Tất cả các phương án đưa ra 
 B. Trồng nhiều cây xanh 
 C. Xả rác đúng nơi quy định Câu 18: D 
 D. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi 
Câu 18: Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể 
tích khoảng bao nhiêu ? 
 A. 500 – 700 ml. B. 1200 – 1500 ml. Câu 19: D 
 C. 800 – 1000 ml. D. 1000 – 1200 ml. 
Câu 19: Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối 
liền với 
 A. họng và phế quản. B. phế quản và mũi. Câu 20: C 
 C. họng và thanh quản. D. thanh quản và phế quản. 
Câu 20: Bệnh nào dưới đây được xem là một trong Tứ chứng nan 
y của nền Y học cổ ? 
 A. Tiểu đường. B. Ung thư. Câu 21: C 
 C. Lao phổi. D. Thống phong. 
Câu 21: Khi chúng ta thở ra thì 
 A. cơ liên sườn ngoài co. B. cơ hoành co. Câu 22: C 
 C. thể tích lồng ngực giảm. D. thể tích lồng ngực tăng. 
Câu 22: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại 
thải ra khí gì ? 
 A. Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbonic 
 B. Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí oxi 
 C. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbonic Câu 23: D 
 D. Sử dụng khí oxi và loại thải khí nitơ 
Câu 23: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo 
vệ, diệt trừ các tác nhân gây hại? Câu 24: A 
A. Phế quản. B. Khí quản. C. Thanh quản. D. Họng. 
Câu 24: Loại khí nào dưới đây không độc hại đối với con người ? Câu 25: A 
 A. N2 B. NO2 C. CO D. NO 
Câu 25: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm 
tăng 
 A. dung tích sống của phổi. 
 B. lượng khí cặn của phổi. 
 C. khoảng chết trong đường dẫn khí. Câu 26: D 
 D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp. 
Câu 26: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng 
thái và khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào ? 
 A. Hệ tiêu hoá. B. Hệ sinh dục. Câu 27: C 
 C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn 
Câu 27: Mỗi lá phổi được bao bọc bên ngoài bởi mấy lớp màng ? Câu 28: C A. 4 lớp. B. 3 lớp. C. 2 lớp. D. 1 lớp 
Câu 28: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả 
hô hấp ? 
 A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự 
 trữ còn tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí 
 hữu ích dung nạp vào vị trí này. 
 B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào 
 trong cơ thể, do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn. 
 C. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho 
 hoạt động trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp 
 loại thải khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi. Câu 29: A 
 D. Tất cả các phương án còn lại. 
Câu 29: Thông thường, tỉ lệ khí cacbônic trong không khí hít vào 
là bao nhiêu ? Câu 30: A 
 A. 0,03%. B. 0,5%. C. 0,46% D. 0,01% 
Câu 30: Lớp màng ngoài của phổi còn có tên gọi khác là Câu 31: A 
 A. lá thành. B. lá tạng. C. phế nang. D. phế quản. 
Câu 31. Hệ hô hấp không gồm cơ quan nào dưới đây? Câu 32: D 
 A. Tim B. Phổi C. Khí quản D. Họng 
Câu 32. Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis là tác nhân gây 
bệnh nào dưới đây? 
 A. Viêm phế quản B. Viêm phổi Câu 33: D 
 C. Viêm đường hô hấp D. Lao phổi 
Câu 33. Đơn vị cấu tạo của phổi là gì? Câu 34: B 
A. phế quản B. thanh quản C. khí quản D. phế nang 
Câu 34. Tuyến amidan có ở cơ quan nào của hệ hô hấp? Câu 35: B 
A. Mũi. B. Khí quản. C. Họng. D. Phế quản. 
Câu 35. Ở phổi và các tế bào, chất khí được trao đổi theo cơ 
chế nào? Câu 36: A 
A. Thẩm thấu B. Khuếch tán C. Thực bào D. Cả 3 cơ chế trên 
Câu 36. Hệ hô hấp của người bao gồm 
A. đường dẫn khí và phổi. B. thanh quản, khí quản và phế quản. Câu 37: B 
C. mũi và phổi. D. mũi, thanh quản, khí quản và phổi. 
Câu 37. Bệnh lao phổi dễ lây lan qua đường nào khi tiếp xúc gần 
với bệnh nhân? Câu 38: D 
 A. Tiêu hóa. B. Hô hấp. C. Bài tiết. D. Tuần hoàn. 
Câu 38. Ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân trong phương pháp hà 
hơi thổi ngạt là gì? 
A. Kích thích nạn nhân sớm hô hấp lại bình thường bằng miệng. 
B. Kích thích tim co bóp nhanh hơn, cung cấp nhiều oxygen hơn 
cho cơ thể. 
C. Nạn nhân sẽ nhận được nhiều carbon dioxide vào phổi hơn, 
tăng khả năng hồi phục của nạn nhân. 
D. Nạn nhân sẽ nhận được nhiều oxygen vào phổi hơn, tăng hiệu Câu 39: B 
quả của biện pháp hô hấp nhân tạo. 
Câu 39. Bộ phận nào dưới đây có chức năng làm ẩm và làm ấm 
không khí vào phổi? 
A. phế quản B. mũi C. thanh quản D. khí quản 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. 
 - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng. 
 học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động 
 HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu thảo luận: 
 hỏi: Câu 1. Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra 
 Câu 1. Nêu chức năng của đường dẫn và vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí 
 khí và hai lá phổi? vào phổi, đồng thời bảo vệ phổi khỏi tác nhân có 
 Câu 2. Hãy đề xuất các biện pháp bảo hại từ môi trường. Phổi thực hiện chức năng trao 
 vệ hô hấp tránh các tác nhân có hại? đổi khí giữa môi trường ngoài và trong máu 
 trong mao m ch ph i. S ph i h p c ng 
 Câu 3. Tại sao trong đường dẫn khí ạ ổ ự ố ợ ủa đườ
 dẫn khí và phổi đảm bảo chức năng lưu thông và 
 của hệ hô hấp đã có những cấu trúc 
 trao đổi khí của hệ hô hấp. 
 ch ng b i, b o v ph i 
 và cơ chế ố ụ ả ệ ổ Câu 2. Những biện pháp bảo vệ hô hấp tránh 
 nhưng khi lao động hay đi đường vẫn khỏi những tác nhân gây hại như xây dựng môi 
 cần đeo khẩu trang chống bụi? trường trong sạch, trồng nhiều cây xanh, giữ vệ 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sinh môi trường, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không 
 tập hút thuốc lá, hạn chế sử dụng thiết bị có thải khí 
 HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi độc, đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có nhiều 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bụi, khi đi đường . 
 và thảo luận Câu 3. Trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có 
 HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi 
 động. nhưng khi lao động hay đi đường vẫn cần đeo 
 HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. khẩu trang chống bụi vì mật độ bụi và các tác 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhân khác gây hại cho hệ hô hấp trên đường phố 
 ng r t l t quá kh 
 nhiệm vụ học tập hay khi đang lao độ ấ ớn, vượ ả năng 
 làm sạch của đường dẫn khí, bởi vậy nên đeo 
 GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến 
 khẩu trang khi đi đường hay khi lao động để hệ 
 th c. 
 ứ hô hấp tránh khỏi các tác nhân gây hại. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 34. 
2. Làm bài tập bài 34 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung bài 35: Hệ bài tiết ở người. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_34_he_ho_ha.pdf