Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 4 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần. - Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn.. - Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người; giải thích vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh. - Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình. - Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn. - Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. - Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra một số bệnh liên quanđến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi tìm hiểu về miễn dịch và vaccine, nhóm máu và truyền máu, tìm hiểu các bệnh về máu và hệ tuần hoàn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia thảo luận và trình bày. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần. + Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn. + Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. + Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống. + Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn. - Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. Điều tra một số bệnh liên quan đến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: HS thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống của GV. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa Gợi ý câu trả lời của hoạt ra câu trả lời cho tình huống: Một người bị mất máu liên động khởi động: tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình đó? - Vai trò của máu đối với - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cơ thể: Giúp bảo vệ cơ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thể; vận chuyển các chất - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, cần thiết cho tế bào và suy nghĩ và trả lời câu hỏi. mang các chất thải từ tế - GV quan sát, định hướng. bào tới các cơ quan bài Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tiết. - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. - Máu lưu thông trong cơ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thể nhờ hệ tuần hoàn. Tim - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. có vai trò như một chiếc - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để bơm, vừa hút, vừa đẩy giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng máu lưu thông trong hệ đi vào bài học ngày hôm nay. tuần hoàn. TIẾT:91 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các thành phần của máu. a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng . c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Máu. học tập 1. Các thành phần của máu. - GV chiếu Hình 33.1- Các thành Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: phần của máu cho HS quan sát. 1, Tên và chức năng các thành phần của máu được đánh số trong Hình 33.1: 1. Tiểu cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu. 2. Hồng cầu: Vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu. 3. Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể. 4. Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thông tin SGK/135 thải. - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời 2, - Nếu thiếu một trong các thành phần của máu câu hỏi: thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu, 1, Xác định tên và chức năng các thành ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, thậm phần của máu được đánh số trong Hình chí tử vong. 33.1 - Ví dụ: 2, Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta + Nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây tình trạng xuất huyết, nếu thiếu một trong các thành phần của khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm máu? trùng sẽ giảm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học + Nếu thiếu hồng cầu có thể gây bệnh thiếu máu, tập hoặc có triệu chứng như khó thở, chóng mặt, da - HS hoạt động cá nhân quan sát Hình xanh, tim đập nhanh, 33.1; nghiên cứu thông tin trong + Nếu thiếu bạch cầu thường khiến sức đề kháng sgk/135; thảo luận nhóm bàn và trả của cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng lời câu hỏi KL: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo * Huyết tương : Duy trì máu ở trạng thái lỏng luận giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận - GV đại diện các nhóm trình bày, các chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác HS nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ và chất thải. sung (nếu có). * Các tế bào máu gồm: Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Hồng cầu : Vận chuyển oxygen và carbon hiện nhiệm vụ dioxide trong máu. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội + Bạch cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể. dung kiến thức + Tiểu cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về miễn dịch và vaccine. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. b. Nội dung: - Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/136; nêu khái niệm về kháng nguyên, kháng thể; hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể; vaccine. - HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/136. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Miễn dịch và vaccine. vụ học tập Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá nhân: - GV cho HS quan sát Hình KL: 33.2; 33.3 SGK/136. - Kháng nguyên là những chất khi xâm nhập vào cơ - GV Cho HS cá nhân nghiên thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng cứu thông tin SGK/136. thể tương ứng. - HS nêu khái niệm kháng - Kháng thể là những phân tử protein do một loại nguyên, kháng thể, miễn dịch, bạch cầu (tế bào lympho B) tạo ra để chống lại các vaccine kháng nguyên - Hs thảo luận nhóm bàn trả lời - Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ câu hỏi: chế chìa khóa và ổ khóa để tạo phản ứng miễn dịch 1, Giải thích vì sao con người - Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại một số yếu sống trong môi trường chứa tố gây bệnh bằng cách tạo ra lại kháng thể chống lại nhiều vi khuẩn có hại nhưng các yếu tố gây bệnh đó. vẫn có thể sống khỏe mạnh - Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ kháng 2, Tiêm vaccine có vai trò gì nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt hoặc làm trong việc phòng bệnh? giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ thể tạo ra kháng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thể chống lại tác nhân gây bệnh. học tập Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: - HS hoạt động cá nhân nghiên 1, Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi cứu thông tin trong sgk/128 và khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ thể trả lời câu hỏi có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của mầm Bước 3: Báo cáo kết quả và bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập thảo luận vào cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch của cơ thể. - GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs 2, Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra miễn dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu, trình bày, các HS khác theo dõi, trong vaccine có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu tạo nhận xét bổ sung (nếu có). ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu Bước 4: Đánh giá kết quả giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine. thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các nhóm máu và truyền máu. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn. b. Nội dung: - HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 rút ra kết luận về nhóm máu, truyền máu. - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Nhóm máu và truyền máu. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá SGK/137 về nhóm máu và truyền máu: nhân: + Các nhóm máu ở người. - Ở người có 4 nhóm máu là: A, B, + Đặc điểm của từng nhóm máu (Kháng AB, O. nguyên, kháng thể). - Đặc điểm của từng nhóm máu: + Khi nào thì một người phải truyền máu? Bảng 33.1. Các loại nhóm máu: + Khi truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc Nhóm máu A B AB O nào? Đặc điểm Kháng nguyên Không có - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: A B A, B trên hồng cầu A, B Kháng thể trong Không β α α, β 1. Vẽ Hình 33.4 vào vở rồi hoàn thành sơ đồ huyết tương có α, β truyền máu bằng cách đánh dấu chiều mũi - Khi người bị mất máu nhiều cần phải tên để thể hiện mối quan hệ cho, nhận giữa truyền máu. các nhóm máu. - Nguyên tắc: Máu của người cho phải cùng nhóm với máu của người nhận. Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: - Sơ đồ truyền máu thể hiện mối quan hệ cho, nhận giữa các nhóm máu: 2, Giả sử một người có nhóm máu A cần được truyền máu, người này có thể nhận những 2, nhóm máu nào? Nếu truyền nhóm máu không - Nếu một người có nhóm máu A cần phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì? được truyền máu, người này có thể Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhận nhóm máu A và nhóm máu O. - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin - Nếu truyền nhóm máu không phù trong sgk/128 và trả lời câu hỏi hợp sẽ xảy ra hiện tượng kết dính làm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận phá hủy hồng cầu của máu truyền - GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các ngay trong lòng mạch máu, đồng thời, HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). có thể gây ra hiện tượng sốc và nguy Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm hiểm đến tính mạng người nhận máu. vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại kiến thức về các thành phần của máu. 2. Làm bài tập bài 33 trong SBT 3. Đọc trước nội dung cấu tạo của hệ tuần hoàn. TIẾT:92 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo của hệ tuần hoàn. a. Mục tiêu: Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan . b. Nội dung: - HS quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở người. - HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 về cấu tạo của hệ tuần hoàn. - HS nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Hệ tuần hoàn. - GV chiếu Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở 1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn. người. - Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch. - Tim: Hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn. - Hệ mạch: gồm động mạch, - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/137 mao mạch, tĩnh mạch, trong về cấu tạo của hệ tuần hoàn và thực hiện yêu cầu: đó động mạch vận chuyển + Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn ở người. máu từ tim đến mao mạch để + Vai trò của từng thành phần trong hệ tuần hoàn. trao đổi nước, chất khí, các chất giữa máu và các tế bào; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập máu trao đổi tại mao mạch - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong theo tĩnh mạch trở về tim. sgk/137; quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở người, thực hiện yêu cầu của GV. KL: Cấu tạo của hệ tuần hoàn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận gồm có tim và hệ mạch. Trong - GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS đó, hệ mạch gồm động mạch, khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). mao mạch và tĩnh mạch; các Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mạch máu có dạng ống, hợp - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức thành một hệ thống kín. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chức năng của hệ tuần hoàn. a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ tuần hoàn. b. Nội dung: - HS cá nhân, nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn. - HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Chức năng của hệ tuần hoàn. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin KL: SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn. Sự phối hợp các cơ quan thể hiện - GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu: chức năng của cả hệ tuần hoàn: Nêu sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng + Tim hoạt động như một chiếc của cả hệ tuần hoàn. bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Động mạch vận chuyển máu từ - HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu của GV. tim đến mao mạch để trao đổi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nước, chất khí, các chất giữa - GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS máu và các tế bào; máu trao đổi khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). tại mao mạch theo tĩnh mạch trở Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ về tim. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức cấu tạo của hệ tuần hoàn. 2. Làm bài tập bài 33 trong SBT 3. Đọc trước nội dung một số bệnh về máu và tim mạch. TIẾT:93 Hoạt động 2.6: Tìm hiểu một số bệnh về máu và tim mạch. a. Mục tiêu: Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/138,139; quan sát Hình 33.6 SGK/141; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao III. Một số bệnh về máu và tim mạch. nhiệm vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: 1, - GV cho HS quan sát Tên bệnh Nguyên nhân Triệu chứng Hậu quả - Do không sản xuất đủ hoặc Mệt mỏi, da xanh, Khiến cơ thể mệt mỏi và Hình 33.6 SGK/141 về giảm số lượng hồng cầu hoặc tim đập nhanh, suy giảm chất lượng mạch máu. huyết sắc tố (hemoglobin) dẫn đau thắt ngực, cuộc sống; có thể dẫn đến máu giảm khả năng vận ngất và khó thở đến các biến chứng Thiếu chuyển oxygen trong cơ thể. khi gắng sức nghiêm trọng như rối máu - Hoặc do mất quá nhiều máu loạn nhịp tim kéo dài, - GV Cho HS cá nhân khi bị thương, khi đến kì kinh ngất xỉu đột ngột, mẹ nghiên cứu thông tin phần nguyệt. bầu có thể sinh non, thậm chí tử vong. III SGK/138, 139 - Một số - Huyết áp tăng cao lúc đầu có Nhức đầu, tê hoặc Có thể gây ra nhiều biến bệnh về máu và tim mạch. thể do sau khi luyện tập thể ngứa râm ran ở chứng như nguy hiểm dục, thể thao, khi tức giận hay các chi, chóng về sau như: nhồi máu cơ - HS thảo luận nhóm theo khi bị sốt, Nếu tình trạng mặt, hoa mắt, tim, đột quỵ, suy bàn trả lời câu hỏi: này kéo dài có thể làm tổn buồn nôn, chảy Huyết thương cấu trúc thành động máu cam, áp cao mạch và gây ra bệnh huyết áp 1, Tìm hiểu nguyên nhân, cao. Quảng cáo triệu chứng, hậu quả của - Do chế độ ăn nhiều đường và một số bệnh về máu, tim muối, thức ăn chứa nhiều chất béo, mạch. - Do chế độ ăn chưa hợp lí, hút Các triệu chứng - Làm hẹp lòng mạch, Xơ vữa thuốc lá, ít vận động, dẫn cụ thể phụ thuộc mạch bị xơ vữa, dẫn đến động đến hàm lượng cholesterol vào vị trí động tăng huyết áp, giảm 2, Vận dụng hiểu biết về mạch trong máu tăng cao kết hợp mạch bị xơ vữa dòng máu, tạo thành các các bệnh đã tìm hiểu, đề như: Đau thắt cục máu đông dẫn đến xuất biện pháp phòng với Ca2+ ngấm vào thành ngực, tê bì tay tắc mạch. Nếu các cục mạch. chân hoặc cảm máu đông xuất hiện ở bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn giác yếu ớt vô lực, động mạch vành tim khó nói hoặc nói gây đau tim, còn ở động và cơ thể. Giải thích cơ sở lắp, mất thị lực mạch não là nguyên của các biện pháp đó. tạm thời ở một nhân gây đột quỵ. mắt hoặc cơ mặt bị rủ xuống, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 2, Biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể và cơ sở của các biện pháp đó. - HS cá nhân nghiên cứu Các biện pháp Cơ sở khoa học Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; Bổ sung sắt và các chất cần thiết tốt cho hệ tuần thông tin phần III hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều hoàn. Hạn chế các tác nhân gây hại cho hệ tuần SGK/138, 139 - Một số muối, đường hoặc dầu mỡ. hoàn như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, Hạn chế sử dụng các chất kích thích như Hạn chế tình trạng chất kích thích làm tăng bệnh về máu và tim mạch. rượu, bia, thuốc lá, huyết áp và làm tăng trọng lượng cơ thể. Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh Giúp hệ tuần hoàn làm việc hiệu quả, hạn chế thần, giảm căng thẳng. tăng huyết áp. - HS thảo luận nhóm theo Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp Nâng dần sức chịu đựng của tim và cơ thể, tăng bàn trả lời câu hỏi: lí. khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn. Khám sức khỏe định kì. Nắm được các chỉ số của cơ thể, từ đó có kế hoạch cải thiện sức khỏe tốt hơn. Bước 3: Báo cáo kết quả Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu Giảm thiếu tối đa sự ảnh hưởng và gây hại của diệt các tác nhân truyền bệnh qua đường các tác nhân truyền bệnh qua đường máu. và thảo luận máu. - GV gọi đại diện các KL: nhóm trình bày, các nhóm - Một số bệnh về máu và tim mạch: Thiếu máu, huyết áp cao; khác theo dõi, nhận xét bổ xơ vữa động mạch sung (nếu có). - Một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn: + Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ. Bước 4: Đánh giá kết + Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.. + Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần, giảm căng quả thực hiện nhiệm vụ thẳng. + Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp lí. - GV nhận xét, đánh giá, + Khám sức khỏe định kì. chốt nội dung kiến thức + Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các tác nhân truyền bệnh qua đường máu. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại một số bệnh về máu và tim mạch. 2. Làm bài tập bài 33 trong SBT 3. Đọc trước nội dung tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu. TIẾT:94 Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu. a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 33.7, 33.8, nghiên cứu thông tin SGK/139; Hoạt động nhóm thực hành sơ cứu người bị chảy máu theo các bước. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành: Thực - GV cho HS quan sát Hình 33.7 - Sơ cứu chảy máu ở tay. hiện tình huống giả định - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ cứu cấp cứu người bị chảy chảy máu mao mạch và tĩnh mạch SGK/139. máu, tai biến, đột quỵ và - HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu mao mạch đo huyết áp. và tĩnh mạch theo các bước SGK/139: Bước 1: Dùng ngón tay bịt chặt miệng vết thương cho tới a. Sơ cứu cầm máu trong khi thấy máu không chảy nữa. các trường hợp giả định. Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iodine. * Sơ cứu chảy máu mao Bước 3: Che kín miệng vết thương bằng bông, gạc, băng mạch và tĩnh mạch gạc. Cách tiến hành: Các bước - GV cho HS quan sát Hình Hình 33.8 – Gây áp lực gián SGK/139. tiếp lên động mạch để cầm máu. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay SGK/140. * Sơ cứu chảy máu động - HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay. mạch cánh tay theo các bước SGK/140: Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay,khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì ấn mạnh để làm Cách tiến hành: Các bước ngừng chảy máu ở vết thương. SGK/140. Bước 2: Buộc dây garô Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lưc ép đủ làm cầm máu. Bước 3: sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi che kín miệng vết thương. Bước 4: Đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/130. - HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các bước. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.8: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị tai biến, đột quỵ. a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị tai biến, đột quỵ. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/140; Hoạt động nhóm thực hành sơ cứu giả định người bị đột quỵ. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. b. Sơ cứu đột quỵ. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ cứu người bị đột quỵ SGK/139. - HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu mao mạch Cách tiến hành: Các và tĩnh mạch theo các bước SGK/140: bước SGK/140. Bước 1: Gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp cứu 115. Bước 2: Trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt phần đầu và lưng của nạn nhân nằm nghiêng để tránh bị sặc đường thở. Bước 3: Nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở phần cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp của nạn nhân. Bước 4: Dùng vải mềm cuốn vào ngón tay trỏ rồi lấy sạch đờm, dãi trong miệng nạn nhân. Bước 5: Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu hiện đột quỵ,những loại thuốc mà nạn nhân đang dùng hoặc mang theo đơn thuốc đang có. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/140. - HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các bước. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định đo huyết áp. a. Mục tiêu: Thực hiện được các bước đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ. b. Nội dung: - Học sinh hoạt động nhóm đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ. - Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành đo huyết áp và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập c, Đo huyết áp (bằng huyết áp kế đồng - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin hồ) về cách tiến hành đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ SGK/140 - Cách tiến hành: Các bước SGK/140. - Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân và - HS thảo luận nhóm thực hiện đo huyết áp của các bạn trong nhóm. bằng huyết áp kế đồng hồ theo các bước: - Nhận xét chỉ số đo được. Bước 1: Yêu càu người đo huyết áp nằm hoặc Biết rằng huyết áp bình thường tối ngồi ở tư thế thoải mái, duỗi thẳng cánh tay. thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg Xác định vị trí của động mạch cánh tay để và tối đa là từ 90 mmHg đến dưới 140 đặt ống nghe. mmHg. Bước 2: Quấn vòng bít của huyết áp kế quanh vị trí đặt ống nghe. Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: Bước 3: Vặn chặt núm xoay và bóp quả bóng 1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây cao su để bơm khí vào vòng bít của huyết áp garô cần lưu ý: kế cho đến khi đồng hồ chỉ khoảng 160-180 - Cần dò tìm được vị trí động mạch để mmHg thì dừng lại. làm ngừng sự chảy máu ở vết thương. Bước 4: Vặn ngược núm xoay để từ từ xả hơi, - Buộc dây garô ở vị trí gần sát vết đồng thời đeo ống nghe tim phổi để nghe thương (cao hơn vết thương về phía thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa. tim). Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập - Buộc dây garô với lực ép đủ làm cầm nữa, đó là huyết áp tối thiểu.. máu, tránh trường hợp thắt quá chặt - Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân và của gây dập nát tổ chức phần mềm, gây liệt các bạn trong nhóm. Nhận xét chỉ số đo chi hoặc trường hợp thắt garô không được, biết rằng huyết áp bình thường tối đủ chặt làm máu tiếp tục chảy, đồng thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg và tối thời ứ tắc tĩnh mạch có thể gây tím đa là từ 90 mmHg đến dưới 140 mmHg. thẫm. - Ghi chú thời gian đặt garô, không - HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi: buộc quá lâu vì có thể làm hoại tử phần 1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây garô cơ quan bên dưới chỗ thắt garô. cần lưu ý những điều gì? 2, Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garô 2, để sơ cứu những vết thương chảy máu động - Chỉ dùng biện pháp buộc dây garô để mạch ở tay hoặc chân? Những vết thương sơ cứu những vết thương chảy máu chảy máu động mạch không phải ở tay, chân động mạch ở tay hoặc chân vì: Tay và cần được xử lí như thế nào? chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả. Ở Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập những vị trí khác (như bẹn, bụng, đầu, - HS hoạt động nhóm thực hành đo huyết áp cổ) biện pháp buộc dây garô vừa không theo các bước. có hiệu quả cầm máu, vừa gây nguy - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi. hiểm đến tính mạng. - GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ khi cần thiết. - Những vết thương chảy máu động Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mạch không phải ở tay, chân cần được - GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả xử lí bằng cách: một mặt cho băng chặt đo huyết áp; báo cáo kết quả hoạt động trả lời vết thương, mặt khác lấy ngón tay ấn câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ chặn vào phía đường đi của động mạch sung (nếu có). (phía trên vết thương đó). Nếu người sơ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cứu không biết nghiệp vụ cấp cứu vết nhiệm vụ thương thì cần băng chặt vết thương để - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến cầm máu tạm thời bằng mọi cách. Sau thức đó, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Hoạt động 2.8: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương. a. Mục tiêu: - Điều tra được các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương. - Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/141; Hoạt động nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương và phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của nhóm HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập V- Dự án: Điều tra một số - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần V bệnh về máu, tim mạch và SGK/141 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều phong trào hiến máu nhân tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến đạo tại địa phương. máu nhân đạo tại địa phương. - HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ - Kết quả dự án: sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các - Nội dung bảng 33.2 bước sau: (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: thực hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo 1, cáo lại kết quả hoạt động của nhóm) - Hiến máu không có hại cho sức - Cách tiến hành: khỏe nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể trạng cũng như tần suất hiến Bước 1: Lập kế hoạch và tiến hành điều tra một số hợp lí. bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu nhân - Giải thích: đạo tại địa phương. + Nếu hiến máu phù hợp thì mặc dù Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng sau khi hiến máu, các chỉ số trong chống bệnh về máu, tim mạch. cơ thể có chút thay đổi nhưng vẫn Bước 3: Viết báo cáo điều tra một số bệnh về máu, tim nằm trong giới hạn sinh lí bình thường, không gây ảnh hưởng đến mạch theo mẫu Bảng 33.2 và viết một đoạn tổng hợp hoạt động thường ngày của cơ thể. thông tin timfhieeur về phong trào hiến máu nhân đạo + Thậm chí, hiến máu còn được tại địa phương. xem là một cơ hội giúp sức khỏe - Kết quả: được tăng cường tốt hơn vì giúp Ghi kết quả điều tra một số bệnh về máu và tim mạch kích thích khả năng tạo máu, thải theo mẫu Bảng 33.2. sắt ứ trệ trong các cơ quan. 2, Bảng 33.2. - Những người có thể hiến máu Tên Số lượng Nguyên Biện pháp được là: bệnh người mắc nhân phòng chống + Người từ 18 – 60 tuổi, cân nặng ? ? ? ? ít nhất là 42 kg đối với nữ và 45 kg - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: đối với nam. Không bị nhiễm hoặc 1, Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao? không có các hành vi lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm qua 2, Những ai có thể hiến máu được và những ai không đường truyền máu khác. thể hiến máu? + Người đã hiến máu lần gần nhất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trước đó 12 tuần hoặc hiến thành - HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực phần máu lần gần nhất trước đó 3 tế tại địa phương hoàn thiện các nội dung bảng 33.2. tuần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Phụ nữ không có thai hoặc không nuôi con nhỏ dưới 1 tuổi. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của - Những người không thể hiến máu nhóm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu là: có). + Người đã nhiễm hoặc đã thực Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hiện hành vi có nguy cơ nhiễm - GV nhận xét, đánh giá, và kết luận. HIV. - GV Cho HS đọc thông tin mục Em có biết + Người đã nhiễm viêm gan B, SGK/141. viêm gan C và các virus lây qua - GV Cho HS hệ thống lại các nội dung của bài theo đường truyền máu. + Người có các bệnh mãn tính: tim mục Em đã học SGK/141. mạch, huyết áp, hô hấp, Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1. Hệ mạch máu gồm mấy loại mạch? nghiệm: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 1: C Câu 2. Chức năng của bạch cầu là gì? Câu 2: D A. Vận chuyển chất khí B. Đông máu giúp cơ thể không bị mất máu nhiều. C. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và các chất khác. D. Bảo vệ cơ thể bằng cơ chế thực bào, tiết kháng thể, tiết tế bào limpo T. Câu 3. Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ Câu 3: B tươi ? A. N2 B. O2 C. CO2 D. CO Câu 4. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ? Câu 4: D A. 75% B. 60% C. 45% D. 55% Câu 5. Ở người, loại mạch nào là nơi xảy ra sự trao đổi chất với tế Câu 5: B bào ? A. Mao mạch B. Tĩnh mạch C. Động mạch D. Tất cả các phương án Câu 6. Mao mạch có điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất Câu 6: B với tế bào ? 1. Vận tốc dòng máu chảy rất chậm 2. Thành mạch mỏng chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu bì 3. Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào 4. Thành mạch dày có ba lớp. A. 1,2 B. 1,2,3 C. 1,2,4 D. 1,3,4 Câu 7. Máu được vận chuyển qua hệ mạch là do Câu 7: D A. sức đẩy của tim khi tâm co B. sự hỗ trợ của hệ mạch C. nhờ hệ thống van D. sức đẩy của tim khi tâm co và sự hỗ trợ của hệ mạch và một số yếu tố khác. Câu 8. Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là Câu 8: C A. chất kháng sinh. B. kháng thể. C. kháng nguyên. D. prôtêin độc. Câu 9. Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây ? Câu 9: B 1. Tiêu chảy 2. Lao động nặng 3. Nghỉ ngơi 4. Sốt cao A. 1,2,3,4 B. 1,2,4. C. 1,2,3. D. 1,3,4. Câu 11. Sắp xếp vận tốc máu chảy trong thành mạch theo đúng trình Câu 11: C tự A. Tĩnh mạch > động mạch > mao mạch B. Động mạch > mao mạch > tĩnh mạch C. Động mạch > tĩnh mạch > mao mạch D. Tĩnh mạch > mao mạch > động mạch Câu 12. Nhóm máu nào là nhóm máu chuyên nhận? Câu 12: D A. A B. B C. O D. AB Câu 13. Loại đồ ăn nào dưới đây đặc biệt có lợi cho hệ tim mạch ? Câu 13: A A. Cá hồi B. Sữa tươi cá hồi rất giàu omega - C. Kem D. Lòng đỏ trứng gà 3 giúp điều hòa nhịp Câu 14. Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi tim, ngăn ngừa hình A. Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi thành các cục máu B. Vì tim nhỏ đông. C. Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều chiếm 1/10 trên cơ thể Câu 14: D D. Vì tim làm việc theo chu kì Vì tim làm việc 0,4s và Câu 15 Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị nghỉ ngơi 0,4 giây xen mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào ? kẽ nhau do đó tim làm A. Miễn dịch tự nhiên B. Miễn dịch nhân tạo việc suốt đời mà không C. Miễn dịch tập nhiễm D. Miễn dịch bẩm sinh mệt mỏi Câu 16: Phát biểu nào dưới đây là đúng ? Câu 15: B A. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại nước mô. Đây là miễn dịch nhân B. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương. tạo vì tạo miễn dịch chủ C. Huyết tương khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết thanh. động do con người D. Nước mô khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương. chích vaccine. Câu 17: Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng Câu 16: C nguyên A và B trên hồng cầu? Câu 17: A A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu A. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu AB. Câu 18: Bạch cầu đươc phân chia thành mấy loại chính ? Câu 18: C A. 3 loại. B. 4 loại. C. 5 loại. D. 6 loại. Câu 19: Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là Câu 19: D A. Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim B. Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim C. Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim D. Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch→ tim Câu 20: Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới Câu 20: B áp lực A. Cao, Tốc độ máu chảy nhanh. B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm. C. Thấp, tốc độ máu chảy nhanh. D. Cao, tốc độ máu chạy chậm. Câu 21: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người Câu 21: B mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu ? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu A. D. Nhóm máu B. Câu 22: Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ? Câu 22: B A. Hình đĩa, lõm hai mặt. B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán. C. Màu đỏ hồng. D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí. Câu 23: Máu trao đổi chất với tế bào qua thành Câu 23: B A. tĩnh mạch và mao mạch. B. mao mạch. C. động mạch và mao mạch. D. động mạch và tĩnh mạch. Câu 24: Trong hệ nhóm máu ABO, khi lần lượt để các nhóm máu Câu 24: A truyền chéo nhau thì sẽ có tất cả bao nhiêu trường hợp gây kết dính hồng cầu ? A. 7 trường hợp. B. 3 trường hợp. C. 2 trường hợp. D. 6 trường hợp. Câu 25: Nhóm máu mang kháng nguyên A có thể truyền được cho Câu 25: A nhóm máu nào dưới đây ? A. AB B. O C. B D. Tất cả các phương án còn lại Câu 26: Nhóm máu không mang kháng thể α và 훽 có thể truyền Câu 26: D được cho nhóm máu nào dưới đây ? A. O B. B C. A D. AB Câu 27: Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới Câu 27: D áp lực A. Cao, tốc độ máu chảy chậm. B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm. C. Thấp, tốc độ máu chảy nhanh. D. Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh Câu 28: Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau Câu 28: D đây ? A. Tiêu chảy. B. Lao động nặng. C. Sốt cao. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 29: Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần Câu 29: A hoàn hở là A. Tim hoạt động ít tốn năng lượng B. máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình C. máu đến các cơ quan ngang nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất D. tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa Câu 30: Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào ? Câu 30: D A. Tĩnh mạch phổi. B. Tĩnh mạch chủ. C. Động mạch chủ. D. Động mạch phổi. Câu 31: Vì sao máu nhiễm tác nhân gây bệnh (HIV, virut viêm gan Câu 31: B B, virut viêm gan C, ) thì dù có tương thích cũng không nên đem truyền cho người khác ? A. Vì nếu truyền máu thì người nhận sẽ bị kết dính hồng cầu do các tác nhân gây bệnh kích thích sự ngưng kết trong lòng mạch. B. Vì nếu truyền máu thì người nhận sẽ bị nhiễm các tác nhân trên và phát sinh những bệnh tương ứng. C. Vì nếu truyền máu thì người nhận sẽ bị sốc phản vệ cho các tác nhân gây bệnh kể trên xâm nhập vào cơ thể. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 32: Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình Câu 32: C đông máu ? A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Tất cả các phương án còn lại Câu 33: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ? Câu 33: B A. Huyết tương. B. Hồng cầu. C. Bạch cầu. D. Tiểu cầu Câu 34: Trong hệ nhóm máu ABO, có bao nhiêu nhóm máu không Câu 34: C mang kháng thể anpha ? A. 4. B. 1. C. 2. D. 3 Câu 35: Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại Câu 35: B sắc tố nào ? A. Hemoerythrin. B. Hemoxianin C. Hemoglobin. D. Mioglobin Câu 36: Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch Câu 36: A nào ? A. Nước mô. B. Máu. C. Dịch bạch huyết. D. Dịch nhân. Câu 37: Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam giới là: Câu 37: A A. 4,4 – 4,6 triệu/ml máu. B. 3,9 – 4,1 triệu/ml máu. C. 5,4 – 5,6 triệu/ml máu. D. 4,8 – 5 triệu/ml máu. Câu 38: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính ? Câu 38: C A. 5 loại. B. 4 loại. C. 3 loại. D. 2 loại Câu 39: Khi nói về hoạt động tim mạch, phát biểu nào dưới đây là Câu 39: C đúng ? A. Van 3 lá luôn đóng, chỉ mở khi tâm thất trái co. B. Van động mạch luôn mở, chỉ đóng khi tâm thất co. C. Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại. D. Khi tâm thất phải co, van 3 lá sẽ mở ra. Câu 40: Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi Câu 40: A A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg. B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg. C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg. D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg. Câu 41: Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy Câu 41: C hiểm ở hệ tim mạch ? A. Bệnh nước ăn chân. B. Bệnh tay chân miệng. C. Bệnh thấp khớp. D. Bệnh á sừng. Câu 42: Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì ? Câu 42: D A. Thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng B. Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3 D. Tất cả các phương án còn lại Câu 43: Ở tim người, tại vị trí nào dưới đây không xuất hiện van ? Câu 43: A A. Giữa tĩnh mạch chủ và tâm nhĩ phải. B. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái C. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải. D. Giữa tâm thất trái và động mạch chủ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, thực tế. b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về cách bệnh về máu, tim mạch để bảo vệ bản thân và gia đình c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt của học sinh về các hoạt động đã thực hiện ở nhà. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng GV Cho HS hoạt động cá nhân viết báo cáo thực hiện ở nhà, giờ học sau báo cáo vào Sản phẩm báo cáo của HS đầu giờ và nộp báo cáo cho GV - Các biện pháp mà cá nhân đã thực hiện để Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: phòng chống một số bệnh về máu và tim Câu 1. mạch. Nhóm máu O có thể cho tất cả các nhóm máu - Hoạt động của bản thân đã vận dụng hiểu khác: A, B, AB biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân Câu 2. và gia đình. -, Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu khả nănng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể. hỏi: Các phân tử này có trên bề mặt tế bào vi Câu 1. Nhóm máu O có thể cho nhóm máu khuẩn, bề mặt vỏ virus, hay trong các nọc độc nào? của ong, rắn .. Câu 2. Kháng nguyên là gì? Kháng thể là -, Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể gì? tiết ra để chống lại các kháng nguyên Câu 3. Vacxin 5 trong 1 được chích cho các -, Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể em bé từ 3 tháng tuổi theo chương trình tiêm theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa. chủng quốc gia, vaccine tích hợp gồm 5 loại Câu 3. vaccine phòng các bệnh nào? Bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm màng não Câu 4. Tại sao khi tiêm thuốc chữa bệnh thì mủ/viêm phổi do vi khuẩn HiB và viêm gan B thường tiêm vào tĩnh mạch? Câu 4. Tiêm tĩnh mạch vì: + Động mạch có áp lực mạnh khi rút kim tiêm thường gây phụt máu. + Động mạch nằm sâu trong thịt nên khó tìm thấy . + Động mạch đưa máu đi đến cảc cơ quan. Câu 5. Vận tốc máu thay đổi như thế nào + Tĩnh mạch có lòng rộng nên dễ luồn kim trong hệ mạch? Ý nghĩa của sự thay đổi đó? tiêm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tĩnh mạch nằm cạn nên dễ tìm thấy. - HS cá nhân thực hiện viết báo cáo tại gia + Tĩnh mạch đưa máu về tim. đình, báo cáo sản phẩm của mình trước tập Câu 5. Vận tốc máu thay đổi trong hệ mạch. thể lớp và nộp lại báo cáo vào đầu giờ học - Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động sau. mạch cho đến mao mạch (0,5m/s ở động mạch - HS nhóm thảo luận trả lời câu hỏi. → xuống 0,001 m/s ở mao mạch), sau đó lại Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tăng dần trong tĩnh mạch. - HS cá nhân báo cáo sản phẩm của cá nhân - Ý nghĩa của việc thay đổi đó: trước lớp vào giờ học sau. + Máu vận chuyển nhanh ở động mạch để đáp - Nộp lại báo cáo cá nhân cho GV. ứng nhu cầu tạo năng lượng cho các tế bào hoạt - HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trả động (đặc biệt khi lao động nặng). lời câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Máu vận chuyển chậm ở mao mạch để tạo nhiệm vụ điều kiện cho quá trình thực hiện trao đổi chất - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức diễn ra hiệu quả. + Máu vận chuyển nhanh trở lại ở tĩnh mạch để kịp thời đưa máu về tim. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 33. 2. Làm bài tập bài 33 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 34: Hệ hô hấp ở người.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_33_mau_va_h.pdf



