Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngàysoạn:22/2/2024 Bài 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 4 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng. - Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa . - Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. - Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình. - Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm. - Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. - Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người. - Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng. + Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa. + Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người. + Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình. + Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. - Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của - GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn. HS: Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và - Quá trình tiêu hóa trả lời câu hỏi: giúp biến đổi thức ăn + Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng thành các chất dinh từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. dưỡng mà cơ thể có Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các thể hấp thụ được. tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình - Quá trình tiêu hóa nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình diễn ra như sau: Thức đó diễn ra như thế nào? ăn được di chuyển Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập qua ống tiêu hóa, trải - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản qua tiêu hóa cơ học thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. (thức ăn được nghiền - GV quan sát, định hướng. nhỏ và đảo trộn) và Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tiêu hóa hóa học (thức - GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời. ăn được biến đổi nhờ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sự xúc tác của các - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. enzyme) tạo thành các - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học chất đơn giản. Các mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chất dinh dưỡng được chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. hấp thụ ở ruột non, các chất không được tiêu hóa và hấp thu được thải ra ngoài qua hậu môn. TIẾT:87 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng . c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm chất dinh dưỡng - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin và dinh dưỡng. SGK/128. - HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. - Chất dinh dưỡng là các chất có Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trong thức ăn mà cơ thể sử dụng - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và sgk/128 và trả lời câu hỏi cung cấp năng lượng cho các hoạt Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận động sống. - GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). - Dinh dưỡng là quá trình thu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhận, biến đổi và sử dụng chất - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa . b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tiêu hóa ở người. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1. Cấu tạo và chức năng của hệ 1 SGK/129 về cấu tạo và chức năng của hệ tiêu tiêu hóa. hóa. Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: 1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã học tương ứng với những vị trí được để thực hiện các yêu cầu sau: đánh số trong hình: 1. Tuyến nước bọt 7. Ruột già 2. Hầu 8. Hậu môn 3. Thực quản 9. Túi mật 4. Dạ dày 10. Gan 5. Tuyến tụy 11. Khoang miệng 6. Ruột non 2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua là: gan, ruột già, hậu môn. 1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng với những vị trí được đánh số trong hình. KL: 2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không - Hệ tiêu hóa có các cơ quan (miệng, đi qua. hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ruột già, hậu môn) và các tuyến tiêu - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin hóa (tuyến nước bọt, tụy, gan, trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời mật ) câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Chức năng: Biến đổi thức ăn thành - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cơ thể. vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người. a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa . b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Quá trình tiêu hóa ở người. vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: 1. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua - GV Cho HS cá nhân nghiên sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự phối hợp cứu thông tin phần 2 SGK/129 các cơ quan trong hệ tiêu hóa: về quá trình tiêu hóa ở người. - Thức ăn khi đi vào khoang miệng được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai, nghiền của răng và đảo trộn của - HS thảo luận nhóm theo bàn lưỡi. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase của tuyến nước bọt giúp biến đổi một phần tinh bột chín trong thức trả lời câu hỏi: ăn thành đường maltose. - Sau đó, thức ăn được đẩy xuống thực quản và đưa tới 1, Thảo luận về sự phối hợp các dạ dày. Dạ dày co bóp giúp thức ăn được nhuyễn và cơ quan thể hiện chức năng của thấm đều dịch vị. Enzyme pepsin trong dịch vị giúp biến cả hệ tiêu hóa. đổi một phần protein trong thức ăn. - Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non, tại đây có ba loại dịch là dịch tụy, dịch mật và dịch ruột 2, Nêu mối quan hệ giữa tiêu chứa các enzyme giúp biến đổi chất dinh dưỡng trong hóa và dinh dưỡng thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Phần lớn chất dinh dưỡng đã được hấp thụ qua thành học tập ruột non, thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại nước, cô - HS hoạt động cá nhân nghiên đặc chất bã. Hoạt động của một số vi khuẩn của ruột c u thông tin trong sgk/129 th o già phân giải những chất còn lại tạo thành phân và thải ứ ả ra ngoài nhờ nhu động của ruột già theo cơ chế phản xạ luận nhóm theo bàn trả lời câu qua hậu môn. hỏi. 2. Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn Bước 3: Báo cáo kết quả và giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử thảo luận dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn - GV gọi đại diện các nhóm ra một cách hiệu quả. trình bày, các nhóm khác theo KL: dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). - Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự phối Bước 4: Đánh giá kết quả hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa: thực hiện nhiệm vụ - Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình - GV nhận xét, đánh giá, chốt thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong nội dung kiến thức dinh dưỡng. - Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả. * Hướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. 2. Làm bài tập bài 32 trong SBT 3. Đọc trước nội dung một số bệnh về đường tiêu hóa. TIẾT:88 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh về đường tiêu hóa. Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về sâu răng. a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng; đề xuất được biện pháp giúp phòng, chống sâu răng. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.2, nghiên cứu thông tin SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Một số bệnh về đường tiêu hóa. vụ học tập 1. Sâu răng. - GV cho HS quan sát Hình 32.2 Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: - Các giai đoạn sâu răng. 1. Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng: - Giai đoạn 1: Men răng bị ăn mòn, có thể xuất hiện những đốm mờ đục, sau đó, dần ăn mòn men răng. - GV Cho HS cá nhân nghiên - Giai đoạn 2: Xoang sâu lan đến ngà răng, xuất hiện những cứu thông tin phần 1 SGK/130 lỗ sâu răng màu đen. - về sâu răng. Giai đoạn 3: Viêm tủy răng. Tủy răng sẽ bị vi khuẩn tấn công khi mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là men răng và ngà răng, dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm tủy răng. - HS thảo luận nhóm theo bàn 2. thực hiện các yêu cầu sau: - Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng: + Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng 1, Quan sát Hình 32.2, thảo miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít nhất luận về các giai đoạn hình hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy). thành lỗ sâu răng. + Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu nhỏ 2, Đề xuất một số biện pháp để vệ sinh các kẽ răng. giúp phòng, chống sâu răng và + Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế các việc nên làm để hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt; tăng cường ăn những ảnh hưởng tới sức khỏe rau, củ, quả. khi đã bị sâu răng. + Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khỏe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ khi đã bị sâu răng: học tập + Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của - HS hoạt động cá nhân nghiên bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng bị hư bằng cách cứu thông tin trong sgk/130 thảo trám răng. luận nhóm theo bàn trả lời câu + Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách. + Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều hỏi. đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi nồng (như mắm tôm) hoặc các loại nước uống có gas. Bước 3: Báo cáo kết quả và + Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm thảo luận thiểu nguy cơ. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo KL: dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). - Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ Bước 4: Đánh giá kết quả trên răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau. thực hiện nhiệm vụ - Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu - GV nhận xét, đánh giá, chốt răng và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng. nội dung kiến thức Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về Viêm loét dạ dày – tá tràng. a. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng; cách phòng chống bệnh đó; - Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.3, nghiên cứu thông tin SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Viêm loét dạ dày – tá tràng vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: - GV cho HS quan sát Hình 32.3 1. – Dạ dày và tá tràng bị viêm - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loét. loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà - GV Cho HS cá nhân nghiên thảo dược, nghệ và mật ong Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ cứu thông tin phần 2 SGK/130 niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa lành các vết loét tá tràng. Viêm loét dạ dày – hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid. - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử - HS thảo luận nhóm theo bàn dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê, ); các gia thực hiện các yêu cầu sau: vị cay nóng (ớt, tiêu, ); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga, Vì đây là 1, Người bị viêm loét dạ dày – tá những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ tràng nên và không nên sử dụng dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu, các loại thức ăn, đồ uống nào? 2. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học Em hãy kể tên và giải thích. của các biện pháp: 2, Dựa vào thông tin trên, em Biện pháp Cơ sở khoa học hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, Giúp thuận lợi cho quá tiêu hóa và cơ sở khoa học của đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo trình tiêu hóa cơ học và các biện pháp đó.. bầu không khí vui vẻ thoải tiêu hóa hóa học được mái khi ăn; sau khi ăn cần có hiệu quả. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thời gian nghỉ ngơi hợp lí. p lí, học tập Có chế độ dinh dưỡng hợ Đảm bảo đủ chất dinh - HS ho ng cá nhân nghiên xây dựng thói quen ăn uống dưỡng, tránh cho các cơ ạt độ c u thông tin trong sgk/130 th o lành mạnh. quan tiêu quá phải làm ứ ả việc quá sức. lu n nhóm theo bàn tr l i câu ậ ả ờ Ăn uống hợp vệ sinh, thực Tránh các tác nhân gây hỏi. hiện an toàn thực phẩm. hại cho các cơ quan tiêu hóa. Bước 3: Báo cáo kết quả và Uống đủ nước; tập thể dục thể Giúp cho cơ thể và hệ thảo luận thao phù hợp. tiêu hóa khỏe mạnh. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo KL: dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). - Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ Bước 4: Đánh giá kết quả trên răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau. thực hiện nhiệm vụ - Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu - GV nhận xét, đánh giá, chốt răng và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng. nội dung kiến thức * Hướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại một số bệnh về đường tiêu hóa. 2. Làm bài tập bài 32 trong SBT 3. Đọc trước nội dung chế độ dinh dưỡng ở người. TIẾT:89 Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người. - Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người; - Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Bảng 32.1, nghiên cứu thông tin SGK/131; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Chế độ dinh dưỡng ở người. - GV cho HS quan sát Bảng 32.1 – Nhu cầu Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt 1. Nam/ngày. - Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu phần IV SGK/131 chế độ dinh dưỡng ở dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình thức người lao động, trạng thái sinh lí của cơ thể, - HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các - Ví dụ: yêu cầu sau: + Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng cao Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực hơn người cao tuổi. hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau: + Người lao động chân tay có nhu cầu 1, Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ. phòng. 2, Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản + Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh thân theo các bước sau: cần được cung cấp chất dinh dưỡng Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định nhiều hơn để phục hồi sức khỏe. theo mẫu Bảng 32.2. + Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh dưỡng tăng thêm năng lượng, bổ sung chất đạm và chất béo, bổ sung các kho ng ch t. á ấ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng 2. thực phẩm ăn được. Xác định tên thực phẩm và lượng thực phẩm ăn Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định được (Z), Z = X – Y. Trong đó: X là khối lượng theo mẫu Bảng 32.2. cung cấp; Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ lệ thải Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định bỏ. lượng thực phẩm ăn được. - Lưu ý: Xác định tỉ lệ thải bỏ của thực phẩm Ví dụ: Gạo tẻ bằng cách tra bảng 32.3. + X: Khối lượng cung cấp, X = 400g. + Y: Lượng thải bỏ, Y = 400 × 1% = 4g. + Z: Lượng thực phẩm ăn được Z = 400 – 4 = 396g. Tính tương tự với các loại thực phẩm khác. Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm. - Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng của gạo tẻ + Protein = (7,9 x 396)/100= 31,29 g. + Lipid = (1,0 x 396)/100= 3, 96 g. + Carbohydrate = (75,9 x 396)/100 = 300,57 g. Tính tương tự với các loại thực phẩm khác. Bảng kết quả sau khí tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần ở bên dưới: Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn: - Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g) - Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g) - Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g) - Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal) Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các - Chất khoáng: Calcium loại thực phẩm. = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg). Xác định giá trị dinh dưỡng của từng loại thực - Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), phẩm bằng cách lấy số liệu ở Bảng 32.3 nhân B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg), với khối lượng thực phẩm ăn được (Z) chia cho C = 217,8 (mg). 100. So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần. đây là khẩu phần ăn tương đối hợp lí, đủ Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với Bảng chất cho lứa tuổi 12 - 14. 32.1, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh khẩu phần ăn. KL: - Các loại thức ăn khác nhau chứa các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như protein, carbohydrate, lipid, vitamin, chất khoáng. - Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần chứa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết mà cơ thể sử dụng mỗi ngày. Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh - Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có thể khẩu phần ăn. gây ra bệnh về dinh dưỡng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Bảng kết quả sau khi tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần Tên Năng Chất khoáng Vitamin (mg) Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng (mg) thực (Kcal) phẩm X Y Z Protein Lipid Carbohydrate Calcium Sắt A B1 B2 PP C Gạo tẻ 400 4,0 396 31,29 3,96 300,57 1362 273,6 10,3 - 0,8 0,0 12,7 0,0 Thịt gà 200 104 96 22,4 12,6 0,0 191 11,5 1,5 0,12 0,2 0,2 7,8 3,8 ta Rau 300 114 186 6,1 0,56 11,5 76 536 10 - 1,9 2,2 2,6 166 dền đỏ Xoài 200 40,0 160 0,96 0,5 22,6 99 16 0,64 - 0,16 0,16 0,5 48 chín Bơ 70 0,0 70 0,35 58,45 0,35 529 8,4 0,07 0,4 0,0 0,0 0,0 0,0 * Hướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại chế độ dinh dưỡng ở người. 2. Làm bài tập bài 32 trong SBT 3. Đọc trước nội dung an toàn vệ sinh thực phẩm. TIẾT:90 Hoạt động 2.6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm. a. Mục tiêu: - Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm. - Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.4, nghiên cứu thông tin SGK/133; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm V. An toàn vệ sinh thực phẩm. vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: - GV cho HS quan sát Hình 32.4 1. Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh – Nấm mốc ở quả cam. dưỡng, ) thực phẩm đóng gói: - Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo an toàn - GV Cho HS cá nhân nghiên trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. Không nên sử cứu thông tin phần V SGK/133 dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng. An toàn vệ sinh thực phẩm. - Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn - HS thảo luận nhóm theo bàn đúng nhu cầu. - vận dụng hiểu biết về an toàn Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn thực vệ sinh thực phẩm, hãy thực phẩm. hiện các yêu cầu sau: - Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế 1, Cho biết ý nghĩa của thông biến đúng cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong sản tin trên bao bì (h n s d ng, phẩm. ạ ử ụ 2. giá trị dinh dưỡng, ) thực - Một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm: phẩm đóng gói. + Ngộ độc thực phẩm cấp tính gây rối loạn tiêu hóa gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau đầu, 2, Trình bày một số bệnh do chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi, mất vệ sinh an toàn thực phẩm. + Có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau một thời gian Đề xuất các biện pháp lựa như ung thư, rối loạn chức năng không giải thích được, vô sinh, gây quái thai, chọn, bảo quản và chế biến - Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm thực phẩm giúp phòng chống giúp phòng chống các bệnh trên: các bệnh vừa nêu. + Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm tươi, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ an toàn, nguồn gốc rõ ràng. học tập + Biện pháp bảo quản thực phẩm: Lựa chọn các phương ph p b o qu n an to n, ph h p cho t ng lo i th c ph m á ả ả à ù ợ ừ ạ ự ẩ như: những thực phẩm dễ hỏng như rau, quả, cá, thịt tươi, - HS hoạt động cá nhân nghiên cần được bảo quản lạnh; không để lẫn thực phẩm ăn sống cứu thông tin trong sgk/130 thảo với thực phẩm cần nấu chín; luận nhóm theo bàn trả lời câu + Biện pháp chế biến thực phẩm: Chế biến hợp vệ sinh như hỏi. ngâm rửa kĩ, nấu chín, khu chế biến thực phẩm phải đảm bảo sạch sẽ, thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn Bước 3: Báo cáo kết quả và thận, KL: thảo luận - An toàn v sinh th c ph m là gi cho th c ph m - GV gọi đại diện các nhóm ệ ự ẩ ữ ự ẩ trình bày, các nhóm khác theo không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất. - ph i th c ph m không an toàn có th b ng dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). Khi ăn ả ự ẩ ể ị ộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, tiêu chảy.... Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - gi v sinh an toàn th c ph m, c n l a ch n - GV nhận xét, đánh giá, chốt Để ữ ệ ự ẩ ầ ự ọ th c ph m b o v sinh; ngu n g c rõ ràng; ch nội dung kiến thức ự ẩm đả ả ệ ồ ố ế biến, bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến sẵn phải còn hạn sử dụng Hoạt động 2.7: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề vệ sin an toàn thực phẩn. a. Mục tiêu: - Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. - Điều tra được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/133, 134; Hoạt động nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập VI. dự án: Điều tra một số - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần VI bệnh đường tiêu hóa và SGK/133 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại vấn đề vệ sinh an toàn thực địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phẩm. phương (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS thực hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo cáo lại Kết quả dự án: kết quả hoạt động của nhóm) - HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ Nội dung bảng 32.4; 32.5 sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các bước sau: a, Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. Bước 1: Điều tra các bệnh về tiêu hóa xuất hiện trong trường học hoặc tại địa phương, số người mắc và tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh. Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh. Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4 Bảng 32.4 Tên Số người Nguyên Biện pháp bệnh mắc nhân phòng chống ? ? ? ? b, Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương. Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương và tìm hiểu nguyên nhân. Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống. Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.5 Bảng 32.5 Bi n pháp ng h p m t v Nguyên ệ Trườ ợ ấ ệ phòng sinh an toàn thực phẩm nhân chống ? ? ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực tế tại trường học, địa phương hoàn thiện các nội dung bảng 32.4; 32.5. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của nhóm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, và kết luận. Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi : c. Sản phẩm: HS trình bày các phương án trả lời. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn? nghiệm: A. Miệng B. Thực quản Câu 1: B C. Dạ dày D. Ruột non Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan nào? A. Gan B. Tụy Câu 2: A C. Ruột D. khoang miệng Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là A. dạ dày. B. ruột non. Câu 3: B C. thực quản. D. Ruột già. Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá? Câu 4: C A. Tuyến ruột B. Tuyến vị C. Tuyến tuỵ D. Tuyến nước bọt Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn? A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng Câu 5: D B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được D. Cả A, B và C. Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn ? Câu 6: B A. Uống nước lọc B. Ăn kem C. Uống sinh tố bằng ống hút D. Ăn rau xanh Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là? A. Tiêu chảy B. Trào ngược acid Câu 7: A C. Bệnh sa dạ dày D. Bệnh viêm đại tràng Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ? Câu 8: A 1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn 2. Ăn nhanh. 3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị 4. Ăn chậm, nhai kĩ A. 1,2,3 B. 1,2,4 C. 1,3,4 D. 1,3,4 Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn ? A. Rượu trắng B. Nước lọc Câu 9: A C. Nước khoáng D. Nước ép trái cây Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón Câu 10: D 1. Ăn nhiều rau xanh 2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin 3. Uống nhiều nước 4. Uống chè đặc A. 2, 3 B. 1, 3 C. 1, 4 D.1, 2, 3 Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây ? A. Hấp thụ lại nước. B. Tiêu hoá thức ăn. Câu 11: A C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn. Câu 12. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau đây ? A. Mắc phải một bệnh lý nào đó Câu 12: D B. Lười vận động C. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ động vật, đồ chiên xào D. Tất cả các phương án. Câu 13. Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh do hệ tiêu hóa? A. Trào ngược acid B. H ội chứ ng IBS Câu 13: C C. Viêm phế quản D. Không dung nạp lactose Người không dung nạp Lactose thường có các triệu chứng như tiêu Câu 14. Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào chảy, buồn nôn, nôn và dưới đây ? chướng bụng ,đầy hơi gia A. Căng thẳng thần kinh kéo dài tăng khi ăn sữa hoặc sản B. Ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng phẩm từ sữa như pho C. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori mát, sữa chua hoặc bơ. D. Tất cả các phương án. Hội chứng IBS: co thắt Câu 15. Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu hoá ? đại tràng: rột kích thích. A. Nước giải khát có ga B. Khoai lang Câu 14: D C. Lạp xưởng D. Xúc xích Câu 15: B Câu 16: Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của: Khoai lang rất tốt cho hệ A. Các tuyến tiêu hóa. tiêu hóa. Nó có 3 loại tinh B. Các cơ quan trong ống tiêu hóa bột: tinh bột tiêu hóa C. Hoạt động của các enzyme. nhanh chiếm khoảng D. Các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa. 80%, tinh bột tiêu hóa Câu 17: Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá chậm 9% và tinh bột trình tiêu hoá? kháng 11%. Tinh bột tiêu A. Vitamin. B. Ion khoáng. hóa chậm cùng với chất C. Carbohydrat. D. Nước xơ trong khoai lang khiến Câu 18: Thế nào là tiêu hoá thức ăn? cơ thể bạn no lâu hơn mà A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng không tăng đột biến B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột lượng đường trong máu. C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được Câu 16: D D. Cả A, B và C. Câu 17: C Câu 19: Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ Câu 18: D tiêu hoá? Câu 19: C A. Thanh quản. B. Thực quản. C. Dạ dày. D. Gan Câu 20: Các tuyến tiêu hóa là? Câu 20: D A. Tuyến nước bọt. B. Tuyến vị. C. Tuyến ruột. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 21: Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá? Câu 21: A A. Dạ dày. B. Ruột non. C. Ruột già. D. Thực quản. Câu 22: Bữa ăn hợp lý dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Câu 22: D nhằm đáp ứng được yêu cầu? A. Cung cấp cho cơ thể đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu, lứa tuổi, khả năng lao động, môi trường, khí hậu. B. Đảm bảo bữa ăn hàng ngày cân đối, đủ dinh dưỡng để phát triển tốt thể lực và trí lực, có sức khỏe để lao động C. Thức ăn phải đảm bảo an toàn vệ sinh, không được là nguồn lây bệnh D. Tất cả các đáp án trên Câu 23: Cơ quan nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hóa? Câu 23: C A. Thực quản. B. Dạ dày. C. Tuyến ruột. D. Tá tràng. Câu 24: Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào yếu tố nào? Câu 24: D A. Giới tính, lứa tuổi. B. Khả năng lao động. C. Môi trường, khí hậu. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 25: Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở đâu? Câu 25: A A. Miệng. B. Thực quản. C. Dạ dày. D. Ruột non. Câu 26: Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào tiếp nhận thức Câu 26: A ăn từ dạ dày? A. Tá tràng. B. Thực quản. C. Hậu môn. D. Kết tràng. Câu 27: Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành chất nào? Câu 27: D A. Glycerol và vitamin. B. Glycerol và acid amin. C. Nucleotit và acid amin. D. Glycerol và acid béo. Câu 28: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh Câu 28: C dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột thừa. B. Ruột già. C. Ruột non. D. Dạ dày. Câu 29: Các chất mà cơ thể không hấp thụ được là? Câu 29: D A. Đường đơn. C. Muối khoáng. B. Acid amin. D. Cellulose. Câu 30: Điều gì sẽ xảy ra khi cơ thể không đủ chất dinh dưỡng? Câu 30: A A. Suy dinh dưỡng. B. Đau dạ dày. C. Giảm thị lực. D. Tiêu hóa kém. Câu 31: Chất nào dưới đây không bị biến đổi thành chất khác Câu 31: A trong quá trình tiêu hóa? A. Vitamin. B. Carbohydrat. C. Protein. D. Lipid Câu 32: Năng lượng cần thiết của trẻ em trong thời gian một Câu 32: B ngày khoảng bao nhiêu? A. 50 kcal/kg trọng lượng cơ thể/ngày. B. 100 kcal/kg trọng lượng cơ thể/ngày. C. 150kcal/kg trọng lượng cơ thể/ngày. D. 200 kcal/kg trọng lượng cơ thể/ngày. Câu 33: Các hoạt động xảy ra trong quá trình tiêu hóa là? Câu 33: D A. Ăn và uống. B. Thải phân C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Tất cả các đáp án trên Câu 34: Tiêu hóa thức ăn bao gồm các hoạt động ? Câu 34: D A. Tiêu hóa lí học. B. tiêu hóa hóa học C. Tiết dịch vị tiêu hóa. D. Tất cả các đáp án trên Câu 35: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở? Câu 35: C A. Chỉ phụ thuộc vào thành phần các chất chứa trong thức ăn B. Chỉ phụ thuộc vào năng lượng chứa trong thức ăn C. Phụ thuộc vào thành phần và năng lượng các chất chứa trong thức ăn D. Khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của cơ thể Câu 36: Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây? Câu 36: D A. Đồ ăn nhanh B. Nước uống có ga C. Ăn ít thức ăn nhưng nên ăn đầy đủ tinh bột D. Hạn chế tinh bột, đồ chiên rán, ăn nhiều rau xanh Câu 37: A Câu 37: Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây? A. Khoang miệng. B. Dạ dày. C. Ruột non. D. Tất cả các phương án Câu 38: D Câu 38: Tại sao trẻ sơ sinh chỉ cần bú mẹ vẫn phát triển được? A. Sữa mẹ có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể B. Sữa mẹ có nhiều chất kháng khuẩn C. Sữa mẹ có đầy đủ năng lượng cung cấp cho trẻ D. Tất cả các đáp án trên Câu 39: D Câu 39: Chức năng cùa hệ tiêu hóa của người là? A. Xử lí cơ học thức ăn. B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được. C. Loại bỏ thức ăn không cần thiết. D. Cả A, B và C. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức và hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hóa để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: Câu 1. Phần phình to nhất trong ống tiêu hóa có tên Câu 1: dạ dày (bao tử) gọi là gì? Câu 2: Khoang miệng, dạ dày, ruột Câu 2. Cơ quan nào trong ống tiêu hóa nào có thể non tiết dịch tiêu hóa (enzime tiêu hóa) ? Câu 3: Câu 3. Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng - Để đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ cường rau, hoa quả tươi? thể Câu 4. Theo em căng thẳng thần kinh kéo dài có thể - Cung cấp thêm các chất xơ giúp hoạt gây ra bệnh tiêu hóa nào? Em hãy giải thích vì sao? động tiêu hóa dễ dàng. Câu 5. Chức năng của cơ quan tiêu hóa có hình ảnh Câu 4: Căng thẳng thần kinh có thể dưới đây là gì? gây ra các bệnh tiêu hóa như: Trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày, táo bón, hội chứng ruột kích thích... Giải thích: Khi bạn căng thẳng não tiết hoocmon ảnh hưởng trực tiếp cơ quan Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tiêu hóa như kích thích dạ dày tiết axit - HS thực hiện hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi. dạ dày,và ruột lâu dài gây ra trào ngược Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận dạ dày, ruột bị kích thích, mặt khác - HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả, các HS năng lượng dành cho tiêu hóa giảm làm khác nhận xét, bổ sung. giảm hiệu quả tiêu hóa. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Câu 5: Chức năng của ruột non là tiêu - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức hóa triệt để thức ăn và hấp thụ thức ăn. * Hướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 32. 2. Làm bài tập bài 32 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_32_dinh_duo.pdf



