Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài: Ôn tập cuối học kì I - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài: Ôn tập cuối học kì I - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16.12 Ngày giảng: từ 18.12.2023=>23.12.2023 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I Môn học: KHTN phân môn Hóa học - Lớp: 8 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội dung kiến thức đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học. - Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để làm các bài tập tự luận. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính. 2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. - Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học trong Chương I; II. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv. c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện - Gv: Trong chương I, II chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào? - Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương I, II. - Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ. a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ. b. Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin SGK hệ thồng hóa các kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm I. Kiến thức cần nhớ: vụ học tập 1. Công thức tính khối lượng mol: - Gv: Chiếu một số câu hỏi cho HS M = m/n(g/mol) các nhóm hệ thống hóa kiến thức: Với: M là khối lượng mol (g/mol) 1. Hãy cho biết công thức tính n là số mol chất (mol). khối lượng mol của một chất? m là khối lượng chất (gam) 2. a. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bới 2. a. Thể tích mol của chất khí là NA phân tử chất khí đó. gì? Thể tích mol của các chất khí ở - Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất kiện nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau (ở cùng điều có đặc điểm gì? kiện nhiệt độ và áp suất, hai khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí) b. Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol khí bất kì chiếm thể tích b. Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol khí bất là bao nhiêu lít ? kì chiếm thể tích là 24,79 lít. - Công thức tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar): V = n x 24,79(l) - Với: V là thể tích chất khí(lít) ; n là số mol chất 3. a. Tỉ khối của chất khí là gì? (mol). b. Viết công thức tính tỉ khối của 3. a. Tỉ khối của chất khí là tỉ số về khối lượng mol khí A đối với khí B và công thức của các chất khí. tính tỉ khối của khí A đối với b. Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B: không khí? dA/B = MA/MB Với: dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B; MA, MB lần lượt là khối lượng mol của khí A, khí B. - Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí: dA/KK = MA/29 Với: dA/KK là tỉ khối của khí A đối với không khí. 4. Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. 4. Thế nào là nồng độ phần trăm? - Công thức tính nồng độ phần trăm: Công thức tính nồng độ phần trăm. C%= mct . 100/mdd (%) Trong đó: + C% là nồng độ phần trăm (%). + mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam. + mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam. - Khối lượng dung dịch = Khối lượng chất tan + Khối lượng dung môi. (mdd = mct + mdm) 5. Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho 5. Thế nào là nồng độ mol? Công biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. thức tính nồng độ mol. - Công thức tính nồng độ mol: CM = nct/Vdd Trong đó: + CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn vị là mol/L và được biểu diễn là M). + nct là số mol chất tan, đơn vị là mol. + Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).. 6. Các bước giải bài tập tính theo phương trình hóa học. 6. Các bước giải bài tập tính theo + Bước 1: Quy đổi số liệu (tính số mol chất tham phương trình hóa học. gia hoặc chất sản phẩm từ số liệu bài cho) (Dựa vào công thức n = m/M hoặc n = V/24,79) + Bước 2: Viết và cân bằng PTPƯ. + Bước 3: Tìm số mol của các chất cần tính toán dựa vào tỉ lệ của các chất có trong phương trình phản ứng và số mol chất mà đề bài cho. + Bước 4: Đổi số mol của các chất vừa tìm được ra các số liệu theo yêu cầu của đề bài. (Dựa vào công thức m = n.M hoặc V =n . 24,79) 7. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+. - Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. 7. Acid là gì? Cách gọi tên? Tính - Dung dịch acid phản ứng được với một số kim loại chất hóa học của acid? để tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen. VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 8. * Khái niệm: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm − hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH . * Tên base: Tên kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị) + hydroxide. - VD: Ca(OH)2: Calcium hydroxide 8. Base là gì? Cách gọi tên? Tính Fe(OH)2: Iron (II) hydroxide chất của base? Fe(OH)3: Iron (III) hydroxide * Tính chất hóa học - Dung dịch kiềm làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu xanh, đổi màu dung dịch phenolphthalein thành màu hồng. - Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa) VD: NaOH + 2HCl → NaCl + H2O 9.* Khái niệm: Oxide là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxygen. * Phân loại oxide - Dựa vào tính chất hóa học: + Oxide acid: P2O5; SO2;CO2 + Oxide base: Na2O; K2O; MgO + Oxide lưỡng tính: Al2O3; ZnO 9. Oxide là gì? Phân loại, Cách gọi + Oxide trung tính: CO; NO tên? Tính chất của oxide? * Cách gọi tên - Với nguyên tố chỉ có một hóa trị: Tên nguyên tố + oxide Ví dụ: Na2O - Sodium oxide - Với nguyên tố có nhiều hóa trị: Tên nguyên tố (hóa trị của nguyên tố) + oxide - Với oxide phi kim nhiều hóa trị: (Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen) oxide (Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba, tetra là bốn, penta là năm ) Ví dụ: Fe2O3: Iron (III) oxid P2O5 : diphosphorus pentoxide CO2: Carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide * Tính chất hóa học - Oxide acid tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước. - PT: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. - PT: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 10. * Khái niệm: Muối là hợp chất, được tạo thành + từ sự thay thế ion H của acid bằng ion kim loại hoặc + ion ammonium (NH4) * Cách gọi tên: Tên kim loại (hoá trị, đối với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc acid. VD: Na2SO4 - Sodium sulfate NH4Cl - ammonium chloride * Bảng tính tan trong nước của một số muối SGK/49. 10. Muối là gì? Cách gọi tên? Tính * Tính chất hóa học tan? Tính chất của muối? - Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. - Muối có thể tác dụng với một số dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới. Sản phẩm của phản ứng tạo thành có ít nhất một chất là chất khí/ chất ít tan/ không tan VD: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl. - Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới, trong đó có ít nhất một sản phẩm là chất khí/ chất ít tan/ không tan VD: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4. - Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, trong đó có ít nhất một muối không tan hoặc ít tan. VD: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl. 11. Phân bón hóa học, cách sử 11. Phân bón hóa học là những chất có chứa các dụng phân bón hóa học nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất cây trồng. * Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học - Các nguyên tố đa lượng: N, P, K tập - Các nguyên tố vi lượng: Zn, Mn, Fe, Cu - Hs tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên - Phân bón đóng góp phần lớn vào việc tăng năng cứu lại thông tin SGK. suất cây trồng, tuy nhiên nếu sử dụng không đúng - Gv quan sát, hướng dẫn Hs cách sẽ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. * Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Sử dụng phân bón đúng cách phải tuân theo quy động và thảo luận tắc bón phân 4 đúng: Đúng liều lượng, đúng loại, - Gv gọi Hs trả lời câu hỏi đúng lúc, đúng nơi. - Hs khác nhận xét, bổ sung - Bên cạnh đó cần giảm sử dụng phân bón hóa học bằng cách tăng cường sản xuất và sử dụng phân bón * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hữu cơ (phân hủy rác thải hữu cơ) giàu chất dinh hiện nhiệm vụ học tập dưỡng, giúp đất tơi xốp, cây trồng dễ hấp thụ, an - Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn toàn khi sử dụng. kiến thức. * Hoạt động 2. Làm một số bài tập trắc nghiệm. a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ. b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Bài tập trắc nghiệm - Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao Câu 1 - D nhiêu? A. 31.587 l. B.35,187 l. C. 38,175 l. D. 37,185 l. Câu 2: Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là: Câu 2 - B A. 49,85 lít. B. 49,58 lít. C. 4,985 lít. D. 45,98 lít. Câu 3: Tỉ khối hơi của khí sulfur (IV) oxide (SO2) đối với Câu 3 - C khí chlorine (Cl2) là: A. 0,19 B. 1,5 C. 0,9 D. 1,7 Câu 4: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium Câu 4 - D nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của d.dịch là: A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,4M. D. 0,5M. Câu 5: Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 Câu 5 - A gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là A. 21,43%. B. 26,12%. C. 28,10%. D. 29,18%. Câu 6: Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl) Câu 6 - A vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là: A. 250 g. B. 200 g. C. 300 g. D. 350 g. Câu 7: Quá trình nung đá vôi diễn ra theo phương trình Câu 7 - B sau: CaCO3 → CO2 + H2O. Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,001 mol. D. 2 mol. Câu 8: Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5 Câu 8 - B A. P + O2 → P2O5 B. 4P + 5O2 → 2P2O5 C. P + 2O2 → P2O5 D. P + O2 → P2O3 Câu 9: Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo Câu 9 - D thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 A. 1:2:1:2 B. 1:2:2:1 C. 2:1:1:1 D. 1:2:1:1 Câu 10. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá Câu 10 - C vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản ứng bằng 90% là A. 0,252 tấn. B. 0,378 tấn. C. 0,504 tấn. D. 0,405 tấn. Câu 11. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Câu 11 - A Mg HCl MgCl22 H . Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đktc) khí hiđro ở 250C và 1 bar thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là: A. 2,4 g. B. 1,2 g. C. 2,3 g. D. 3,6 g. Câu 12. Chất nào sau đây là acid? Câu 12 - D A. NaOH. B. CaO. C. KHCO3. D. H2SO4. Câu 13. Chất nào sau đây tác dụng với Hydrochlric acid Câu 13 - D sinh ra khí H2? A. MgO. B. FeO. C. CaO. D. Fe. Câu 14: Cho 5,6 g sắt tác dụng với hydrochloric acid dư, Câu 14 - B sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc): A. 1,24 lít. B. 2,479 lít. C. 12,4 lít. D. 24,79 lít. Câu 15. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh? Câu 15 - C A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH D. HCl. Câu 16. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong Câu 16 - B nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. NaHCO3 D. Na2CO3. Câu 17. SO2 là oxide: A. Oxide acid. B. Oxide base. Câu 17 - A C. Oxide trung tính. D. Oxide lưỡng tính. Câu 18. Oxide nào sau đây là oxide base? A. P2O5. B. SO2. C. CaO. D. CO. Câu 18 - C Câu 19: Công thức hóa học của oxide tạo bởi Al và O, trong đó Al có hóa trị III là Câu 19 - A A. Al2O3 B. Al3O2 C. AlO D. AlO3 Câu 20. Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm muối: A. MgCl2; Na2SO4; KNO3 B.Na2CO3;H2SO4;Ba(OH) Câu 20 - A 2 C. CaSO4; HCl; MgCO3 D. H2O; Na3PO4; KOH Câu 21: Phân lân cung cấp nguyên tố nào cho cây trồng? Câu 21 - D A. Fe B. K C. N D. P Câu 22: Phân urea thuộc lọai phân nào? Câu 22 - C A. Kali B. Lân C. Đạm D. Vi lượng. Câu 23: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng phân bón nào? Câu 23 - B A. Phân đạm. B. Phân kali. C. Phân lân. D. Phân vi lượng Câu 24: Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là loại phân bón nào? Câu 24 - B A. phân đạm. B. phân lân. C. phân kali. D. phân vi lượng. Câu 25: Khi bón đạm ammoium cho cây, không bón cùng .. A. phân hỗn hợp B. phân kali Câu 25 - D C. phân lân D. Vôi Câu 26. Sau khi bón đạm cho rau có thể thu hoạch rau thời gian nào tốt nhất để sản phẩm an toàn với người sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân? Câu 26 - B A. 1-3 ngày sau khi bón. B. 10 - 15 ngày sau khi bón. C. 5-9 ngày sau khi bón. D. 16-20 ngày sau khi bón. * Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ học tập - Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích. - Gv quan sát, hướng dẫn Hs. * Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv gọi Hs trả lời câu hỏi. - Hs khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đ.giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. * Hoạt động 3. Trả lời một số câu hỏi tự luận. a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể. b. Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện bài tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ II. Một số câu hỏi tự luận học tập - Gv: Chiếu một số câu hỏi tự luận cho Hs tìm câu trả lời: Câu 1: Lập phương trình hóa học của Câu 1 các phản ứng sau: 1. 3Fe + 2 O2 → Fe3O4 1. Fe + O2 Fe3O4 2. CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O 2. CaO + HCl CaCl2 + H2O 3. 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O 3. Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O 4. SO2 + 2KOH → K2SO3 +H2O 4. SO2 + KOH K2SO3 + H2O Câu 2: Khi cho kim loại 13g kim loại Câu 2: Số mol kim loại Zn là: Zn phản ứng với dung dịch axit nZn= 13/65 = 0,2 mol sunfuric loãng như sau: PT: Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2 Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2. Theo Pt: 1 1(mol) Tính khối lượng muối ZnSO4 thu Theo bài: 0,2 → 0,2(mol) được sau phản ứng. Từ pt: nZnSO4 = nZn = 0,2 mol Khối lượng muối ZnSO4 là: Câu 3: Nung 10(g) calcium mZnSO4 = nZnSO4.MZnSO4 = 0,2.161 = 32,2 g carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và Câu 3: Số mol CaCO3 là: 4,48(g) vôi sống. Tính hiệu suất phản nCaCO3 = mCaCO3/MCaCO3 = 10/100 = 0,1 mol t0 ứng? PT: CaCO3 CaO+ CO2 Theo Pt: 1 1(mol) Câu 4: Cho các oxide sau: FeO; SO3; Theo bài: 0,1 0,1(mol) Na2O; P2O5; CO2; CuO; BaO; N2O5. Từ pt: nCaO = nCa = 0,1 mol Oxide nào trong các oxide trên là Khối lượng của CaO theo lý thuyết là : oxide acid, oxide base? mCaO lý thuyết = nCaO.MCaO = 0,1.56= 5,6 gam Hiệu suất phản ứng trên là: Câu 5: Giải thích việc dùng vôi bột H = (mCaO thực tế.100)/mCaO lý thuyết để khử chua đất trồng. = (4,48.100)/5,6 = 80% * Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ Câu 4: Oxide acid: SO3; P2O5; CO2; N2O5. học tập Oxide base: FeO; Na2O; CuO; BaO. - Hs thảo luận nhóm thực hiện bài tập - Gv: Q.sát, giúp đỡ Hs nếu cần. * Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động. Câu 5: Dùng vôi để khử chua đất trồng vì: khi - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác quả. dụng với nước tạo thành Ca(OH)2: - Các Hs khác nhận xét, bổ sung. CaO + H2O → Ca(OH)2. Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử * Bước 4: Đánh giá kết quả thực chua cho đất. Ngoài ra CaO còn tác dụng trực hiện nhiệm vụ học tập tiếp với acid có trong đất. - Gv đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức. 3. Hoạt động luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập) 4. Hoạt động vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng) * Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học từ bài 10 đến bài 17 để giờ sau tiếp tục ôn tập. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I Môn học: KHTN - Lớp 8 (phần Vật lí) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ: - Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học về: + Khối lượng riêng. + Áp suất trên một bề mặt, áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển. + Lực đẩy Archimedes. + Tác dụng làm quay của lực, moment lực. + Đòn bẩy và ứng dụng - Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. - Trả lời một số câu hỏi tự luận (Làm một số bài tập). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội dung kiến thức đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học. - Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để làm các bài tập tự luận. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. - Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học trong chương II, IV. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs thực hiện yêu cầu của Gv c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv: Trong chương III, IV chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào? Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương III, IV. Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ. a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ. b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ: nhiệm vụ học tập 1. Gv: Chiếu một số câu hỏi cho - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của HS hệ thống kiến thức: một đơn vị thể tích chất đó. 1. Khối lượng riêng của một - Công thức tính khối lượng riêng: chất cho ta biết điều D = m / v gì?Công thức tính khối lượng riêng và đơn vị của Trong đó:D là khối lượng riêng; m là khối lượng của vật khối lượng riêng? liệu; V là thể tích của vật liệu. - Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc g/mL 2, Áp lực là gì ? Cho ví dụ 1kg/m3 = 0,001 g/cm3 1g/cm3 = 1 g/mL minh họa? 2, - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. - VD: Học sinh đứng trên sân trường; ô tô trong bãi đỗ xe; 3, Áp suất là gì? Công thức máy móc đặt trong nhà xưởng. tính áp suất? Đơn vị của áp 3, suất? Công dụng của việc - Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bị làm tăng giảm áp suất? ép. - Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. - Công thức tính áp suất: p = F/S Trong đó: p là áp suất; F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn vị là niutơn (N); S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2. - Đơn vị của áp suất là niutơn trên mét vuông (N/m2), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa (1Pa = 1 N/m2) - Ngoài ra người ta còn dùng 1 số đơn vị của áp suất như: + Atmôtphe (kí hiệu là atm): 1atm = 1,013.10-5Pa. + Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg): 1mmHg = 133,3Pa. + Bar: 1 Bar = 105Pa - Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng lớn trong đời sống. Dựa vào cách tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy móc phục vụ cho mục đích sử dụng. 4, Áp suất chất lỏng? Sự 4, truyền áp suất chất lỏng? - Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn. - Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. 5, Áp suất khí quyển, một số 5, ảnh hưởng và ứng dụng của - Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên áp suất khí quyển. mọi vật trên Trái Đất gọi là áp suất khí quyển. - Áp suất không khí là áp suất được hình thành trong môi trường không khí. - Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất không khí đột ngột. 6, Lực đẩy archimedes, định 6, luật archimedes - Mọi vật đều chịu tác dụng của trọng lực. - Lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó được gọi là lực đẩy Archimedes. - Lực đẩy Archimedes tác dụng lên mọi vật đặt trong lòng chất lỏng. - Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật theo hướng thẳng đứng từ dưới lên. - Điều kiện để một vật chìm xuống hoặc nổi lên khi đặt trong chất lỏng: + Vật sẽ nổi lên mặt thoáng khi: P < FA. + Vật sẽ chìm xuống đáy bình khi: P > FA - Độ lớn lực đẩy Archimedes bằng với trọng lượng nước bị vật chiếm chỗ. - Định luật Archimedes: Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên có độ lớn tính bằng công thức: FA = d.V. 7, Lực làm quay vật, moment Trong đó, d là trọng lượng riêng của chất lỏng có đơn vị là lực. N/m3, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. 7, - Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không 8, Đòn bẩy là gì? Tác dụng cắt trục quay thì sẽ làm quay vật. của đòn bẩy? - Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm Bước 2: Hs thực hiện hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực. nhiệm vụ học tập - Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay + Hs thảo luận nhóm hệ của lực càng lớn. thống lại các kiến thức đã - Giá của lực càng xa trục quay, moment lực càng lớn, tác học. dụng làm quay càng lớn + Gv quan sát, hướng dẫn Hs 8, Bước 3: Báo cáo kết quả - Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng hoạt động và thảo luận của lực và có thể cung cấp lợi thế về lực. + Gv gọi đại diện các nhóm - Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và báo cáo, HS nhóm khác nhận khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh xét, bổ sung. tay đòn. Bước 4: Đánh giá kết quả - Với cuộc sống: thực hiện nhiệm vụ học tập + Đòn bẩy là một công cụ quan trọng trong cuộc sống và có + Gv đánh giá, nhận xét, thể được sử dụng để cung cấp lợi thế về lực. chuẩn kiến thức. + Khi đòn bẩy được sử dụng để thay đổi hướng tác dụng của lực và nâng vật nặng, nó có thể giúp ta đạt được lợi về lực. Hoạt động 2.2: Làm một số bài tập trắc nghiệm. a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ. b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Bài tập trắc Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm: nghiệm Câu 1: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm Câu 1. C A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. A. 8000 N/m2. B. 2000 N/m2. C. 6000 N/m2. D. 60000 N/m2. Câu 2. B Câu 2: Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây? Câu 3. A A. d = m . V B. = C. = D. d =mV Câu 3: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng? A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg. C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V. Câu 4. B D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng. Câu 4: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối Câu 5. D lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3 A. 2475 kg. B. 24750 kg. C. 275 kg. D. 2750 kg. Câu 5: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào: A. phương của lực. B. chiều của lực. Câu 6. A C. điểm đặt của lực. D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép. Câu 6: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất? Câu 7. A A. p = F/S B. p = F.S C. p = P/S D. p = d.V Câu 8. C Câu 7: Đơn vị đo áp suất là: A. N/m2. B. N/m3. C. kg/m3. D. N Câu 8: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là: A. p = 20000N/m2 B. p = 2000000N/m2 Câu 9. C C. p = 200000N/m2 D. Là một giá trị khác Câu 9: Đơn vị của áp lực là: A. N/m2 B. Pa C. N D. N/cm2 Câu 10. C Câu 10: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì: A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài Câu 11. B hộp lớn hơn làm nó bẹp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. Câu 11: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng? Câu 12. C A. Càng tăng B. Càng giảm C. Không thay đổi D. Có thể vừa tăng, vừa giảm Câu 12: Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là: Câu 13. C A. 76 N/m2 B. 760 N/m2 C. 103360 N/m2 D. 10336000 N/m2 Câu 13: Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3. Tính trọng lượng của Câu 14. B không khí trong phòng. A. 500 N B. 789,7 N C. 928,8 N D. 1000 N Câu 14. Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm? A. Vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm. B. Vì mật độ khí quyển càng giảm. Câu 15. C C. Vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm. Câu 16. A D. Cả A, B, C. Câu 15: Công thức tính lực đẩy Archimedes là: A. FA =DV B. FA = Pvat C. FA = dV D. FA = d.h Câu 16: 1kg nhôm (có trọng lượng riêng 27000N/m3) và 1kg chì (trọng lượng riêng 130000N/m3) được thả vào một bể nước. Câu 17. D Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn? A. Nhôm B. Chì C. Bằng nhau D. Không đủ dữ liệu kết luận. Câu 17: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực Câu 18. C nào? A. Lực đẩy Archimedes B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát C. Trọng lực D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes Câu 18: Trong công thức lực đẩy Archimedes FA = d. V. Các đại lượng d, V là gì? Hãy chọn câu đúng A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật. Câu 19. D B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật. C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. D. Một câu trả lời khác. Câu 20. A Câu 19: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là: A. 1,7N B. 1,2N C. 2,9N D. 0,5N Câu 20: Hoạt động nào sau đây không xuất hiện moment lực? Câu 21. D A. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn. B. Dùng tay xoay bánh lái của tàu thủy. C. Dùng tay mở và đóng khóa vòi nước. D. Dùng cờ lê để mở bu lông gắn trên chi tiết máy. Câu 21: Hoạt động nào sau đây có xuất hiện moment lực? Câu 22. D A. Một học sinh chơi trò chơi cầu tuột. B. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn. C. Dùng tay để đẩy một vật nặng trên sàn. D. Dùng tua vít để mở ốc được gắn trên mẩu gỗ. Câu 22: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục? A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay. Câu 23. B B. Lực có giá song song với trục quay. C. Lực có giá cắt trục quay. D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay. Câu 23. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại? Câu 24. A A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng B. 3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa C. 4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa D. Tất cả đáp án trên đều sai Câu 24. Đòn bẩy là: A. Một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi là điểm tựa B. Một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa C. Một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng D. Một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập + Hs cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. + Gv quan sát, hướng dẫn Hs Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Gv gọi Hs trả lời câu hỏi và giải thích. + Hs khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2.3: Trả lời một số bài tập tự luận. a. Mục tiêu: Trả lời được một số bài tập tự luận. b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm làm một số bài tập tự luận. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ II. Một số câu hỏi tự luận: học tập Bài tập 1: Gv: Chiếu một số bài tập tự luận. Thế tích thực của hòn gạch là: 3 Bài tập 1: Hòn gạch có khối lượng Vgạch = 1200 - (192 . 2) = 816 (cm ) là 1,6 kg và thể tích 1200 cm3. Hòn = 816(cm3)/ 1000.000cm3 = 0,000816 (m3) gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192 Khối lượng riêng của gạch là: 3 3 cm . Tính khối lượng riêng và trọng Dgạch = mgạch/Vgạch = 1,6kg/0,000816m lượng riêng của gạch. ≈1960,8kg/m3 Bài tập 2: Một khối sắt hình hộp Trọng lượng riêng của gạch là: 3 chữ nhật có chiều dài các cạnh dgạch = 10.Dgạch = 10.1960,8 = 19608 N/m . tương ứng là 2 cm, 2 cm, 5 cm và Bài tập 2: có khối lượng 140 g. Hãy tính khối Thể tích của khối sắt là: V = 2.2.5 = 20 cm3. 140 lượng riêng của sắt? Khối lượng riêng của sắt là: D = = = 7g/cm3 Bài tập 3: Chiếc máy giặt gây ra 20 Bài tập 3: một áp suất 1500 Pa lên sàn nhà. F Biết diện tích tiếp xúc của máy và p F p. S 1500.0.5 750( N ) sàn nhà là 50 dm2. Tính khối lượng Ta có : S của chiếc máy giặt ? Áp lực F do máy giặt tác dụng lên sàn nhà có độ lớn Bài tập 4: Một máy gặt lúa với 2 bằng trọng lượng P của tủ: P = F = 700 (N) P 750 bánh có khối lượng 1 tấn, để máy m 75( kg ) chạy được trên nền đất ruộng thì áp Khối lượng của chiếc máy giặt: 10 10 suất máy tác dụng lên đất là 10000 Bài tập 4: Pa. Hãy tính diện tích mỗi bánh của Áp lực do 2 bánh của máy gặt lúa tác dụng lên nền đất máy tiếp xúc với ruộng ? ruộng là: F = P = 10.m = 10. 1000 = 10000 (N) Bài tập 5: Một quả cầu bằng nhôm F 10000 Sm 1(2 ) treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí Diện tích 2 bánh là: p 10000 lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả Diện tích của 1 bánh của máy đánh ruộng là: cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. S 1 2 Lực đẩy Archimedes có độ lớn là Sm1 0,5( ) bao nhiêu? 22 Bài tập 5: Bài tập 6: Kéo một xô nước từ + Khi treo quả cầu iron (sắt) ở ngoài không khí, số giếng lên như hình bên. Vì sao khi chỉ lực kế chính là trọng lực của vật: P = 1,7N (1) xô nước còn chìm trong nước ta + Khi nhúng chìm quả cầu vào nước thì: thấy nhẹ hơn khi nó đã được kéo lên Quả cầu chịu tác dụng của hai lực là lực đẩy khỏi mặt nước? Archimedes và trọng lực. Bài tập 7: Giải thích được cách sử Số chỉ của lực kế khi đó: F = P – F = 1,2N (2) dụng cờ lê để vặn ốc một cách dễ A Từ (1) và (2), ta suy ra: F = 1,7 − 1,2 = 0,5N dàng. A Bài tập 6: Bài tập 8. Hãy nêu một số ví dụ về - Khi kéo xô nước lên khỏi mặt nước thì xô nước đòn bẩy trong thực tế cho ta lợi về chịu tác dụng của trọng lực của xô nước có phương lực? thẳng đứng và hướng xuống dưới. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ - Khi xô nước chìm trong nước ngoài chịu tác dụng học tập của trọng lực hướng xuống dưới nó còn chịu lực đẩy Hs thảo luận nhóm thực hiện các bài Archimedes hướng lên trên nên độ lớn của lực tác tâp. dụng vào xô nhở hơn khi lên khỏi mặt nước Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu cần Bài tập 7:Người ta thường sử dụng cờ lê để vặn ốc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt khi chiếc ốc rất chặt khó thể có dùng tay không để vặn động . vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo ra trục quay, ta cầm + Đại diện các nhóm hs báo cáo kết tay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không quả. song song và không cắt trục quay sẽ làm ốc quay. Hơn + Các Hs khác nhận xét, bổ sung. nữa giá của lực cách xa trục quay nên tác dụng làm Bước 4: Đánh giá kết quả thực quay ốc lớn hơn khi ta dùng tay không để vặn ốc. hiện nhiệm vụ học tập Bài tập 8 : Bập bênh, mái chèo, búa nhổ đinh, kìm, xe + Gv đánh giá, nhận xét. Chốt kiến cút kít, kéo cắt kim loại, thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập) 4. Hoạt động 4: Vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: -Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra cuối kì Duyệt của tổ chuyên môn
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc.pdf



