Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 15: Áp suất trên 1 bề mặt - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 15: Áp suất trên 1 bề mặt - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03/12/2023 Bài 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT (thời lượng: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1) Kiến thức: - Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt. - Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng. - Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế. 2) Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: Nghiên cứu trước bài học, tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, tham gia đánh giá bài làm hoặc câu trả lời của bạn, để tìm hiểu vấn đề về áp lực, áp suất - Năng lực hợp tác, giao tiếp: Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác thuyết trình bài kết quả hoạt động của nhóm khi xây dựng khái niệm và công thức tính áp suất. - Năng lực giải quyết vấn đề: + Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các tình huống, vấn đề mà nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động hoàn thành nội dung nhiệm vụ được giao. + Dự đoán, làm thí nghiệm giải quyết vấn đề khi xét mối quan hệ giữa áp suất với 2 yếu tố diện tích mặt bị ép và áp lực. b. Năng lực KHTN - Năng lực nhận biết: + Phát biểu được định nghĩa áp lực, áp suất. + Viết được công thức tính áp suất, liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng. - Năng lực tìm hiểu: Dựa vào kết quả thí nghiệm, tìm hiểu về tác dụng của áp suất phụ thuộc vào yếu tố nào, từ đó xác định được công thức tính áp suất. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: + Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản. + Vận dụng được kiến thức liên quan đến công dụng của việc tăng, giảm áp suất để giải thích được các hiện tượng về áp suất trong đời sống thực tiễn. 3) Phẩm chất: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu chuẩn bị những nội dung của bài học. Tham gia tích cực các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - 1 tấm gỗ, đinh, thanh sắt - Một số tranh ảnh - Mỗi nhóm học sinh: 3 khối kim loại giống nhau, khay bột, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của HS - Nghiên cứu trước kiến thức và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TIẾT 49 A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Một học sinh lên trên bảng đóng 1 chiếc đinh và 1 thanh sắt vào miếng gỗ GV: Mũi đinh cắm được vào gỗ còn thanh sắt thì không tại sao? HS: Vì mũi đinh nhọn. GV: Tại sao vật nhọn thì dễ cắm? Tình huống 1: Tại sao mũi đinh là vật nhọn thì dễ cắm được vào gỗ còn thanh sắt thì không? Tình huống 2: Các ô tô đều gây lực ép lên mặt đường, nhưng tại sao con đường có nhiều ô tô tải trọng lớn chạy qua đã bị lún và gây ảnh hưởng xấu đến giao thông? - GV dẫn dắt: Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu để giải thích được các tình huống nêu trên. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về áp lực a/ Mục tiêu: + Phát biểu được định nghĩa áp lực + Nhận dạng được áp lực qua các ví dụ. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Hoàn thành PHT số 1: - Hình 15.1: gồm các lực là áp lực: + Lực của thùng hang tác dụng lên mặt sàn + Lực của ngón tay tác dụng lên mũi đinh + Lực của đầu đinh tác dụng lên miếng xốp d. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV: Để tìm hiểu về khái niệm áp lực, GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”. HS: Tiếp nhận nhiệm vụ GV mời một HS làm quản trò và tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS quản trò thông báo luật - HS: Quan sát hình ảnh và tham gia trò chơi và hướng dẫn HS trong lớp tham gia chơi sôi nổi, hào hứng. trò chơi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Câu hỏi dẫn dắt của quản trò: -Qua trò chơi HS nêu được các từ khóa liên quan đến khái niệm áp lực: + Cụm từ số 1: Cụm từ gồm 3 từ ghép lại từ hai hình ảnh các bạn quan sát? - HS đoán từ khóa: + Cụm từ số 2: Mặt đường bị biến dạng + Từ khóa 1: Mạt bị ép khi ô tô đi qua nhiều chứng tỏ điều gì? Các + Từ khóa 2: Lực ép bạn đoán xem từ gì có 5 chữ cái? + Từ khóa 3: vuông góc + Cụm tư số 3: Những lực này có phương như thế nào so với mặt sàn? Bước 4. Kết luận, nhận định GV: Học sinh đứng trên sân trường, tủ đặt trên mặt sàn nhà đều tác dụng lực ép vuông góc với mặt sàn, gọi là áp lực. GV: Vậy áp lực là gì? GV: HS vận dụng hoàn thành PHT số 1 theo nhóm (4 HS là 1 nhóm) - HS: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. - HS hoạt động nhóm hoàn thành PHT số 1: - Hình 15.1: gồm các lực là áp lực: + Lực của thùng hang tác dụng lên mặt sàn + Lực của ngón tay tác dụng lên mũi đinh + Lực của đầu đinh tác dụng lên miếng xốp Tiểu kết: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Chú ý: Khi vật đặt trên mặt nằm ngang thì áp lực đúng bằng trọng lượng của vật Hướng dẫn về nhà - Học thuộc mục em đã học (nội dung cuối bài SGK trang 66) - Làm bài tập 1 mục? trang 66 Tiết 50 Hoạt động 2: Nghiên cứu xây dựng công thức tính áp suất a/ Mục tiêu: + Hoàn thành được thí nghiệm về sự phụ thuộc của áp suất vào áp lực và diện tích mặt bị ép. + Rút ra được kết luận về sự phụ thuộc của áp suất vào áp lực và diện tích mặt bị ép. + Xây dựng được công thức tính áp suất. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Cho HS quan sat đoạn video: Lưỡi dao đã tác dụng lực lên miếng thịt GV: Tác dụng của áp lực là làm cho mặt bị ép sẽ như thế nào? HS: Tác dụng của áp lực là làm cho bề mặt bị ép bị lún, lõm, bị xuyên qua. GV: Mỗi áp lực sẽ gây ra một tác dụng nhất định lên mặt bị ép. Tác dụng của áp lực này được đặc trưng bởi một đại lượng vật lý gọi là áp suất. Vậy Áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào, công thức tính ra sao? Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Tác dụng của áp lực thể hiện ở độ lún - HS đưa ra dự đoán: tác dụng của áp lực của mặt bị ép. Dự đoán tác dụng của áp phụ thuộc vào: + diện tích bị ép (S) lực phụ thuốc vào yếu tố nào? - GV: Quan sát thí nghiệm hình 15.2 + và độ lớn của áp lực (F) SGK (trang 65) các em hãy cho biết 1. - HS quan sát TN Hình 15.2, hoạt động Các dụng cụ cần chuẩn bị là gì? 2. cá nhân trả lời 2 câu hỏi GV đưa ra Cách làm thí nghiệm như thế nào? + Dụng cụ: hai khối kim loại giống nhau, 1 khay đựng bột mịn + Tiến hành: thực hiện theo SGK Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu HS trao đổi và trình bày phương án thí các nhóm hãy trao đổi đưa ra phương án nghiệm. thí nghiệm. - Tiến hành thí nghiệm theo các bước. - Chốt phương án thí nghiệm và cho các - Điền kết quả thí nghiệm vào bảng 15.1 nhóm tiến hành thí nghiệm rồi điền kết trong PHT số 2 và hoàn thành nhận xét. quả vào phiếu học tập 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV: Các nhóm báo cáo kết quả thí - Trình bày kết quả thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác Nhận xét - Nhận xét kết quả của nhóm bạn. Bước 4. Kết luận, nhận định - Như vậy dự đoán của chúng ta hoàn toàn chính xác. - Nêu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào? - Hãy hoàn thành lần lượt phần 1, 2, 3 trong phiếu học tập cá nhân: xác định Cá nhân HS trả lời công thức và đơn vị của áp suất PHIẾU HỌC TẬP – HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN 1. Đọc thông tin dưới đây và đưa ra CT tính áp suất, ký hiệu của áp suất là p “Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị ép, người ta đưa ra khái niệm áp suất. Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích bị ép” Hãy chọn công thức đúng trong các công thức sau: A. p = F/S B. p = F.S C. p = S/F D. p = S+F 2. Đơn vị của áp suất là gì? Nếu đơn vị của lực là Niutơn, đơn vị của diện tích là mét vuông (m2) Tiểu kết F = p.S II/ ÁP SUẤT S = F/p 1. Thí nghiệm 2. Công thức tính áp suất p = F/S 2 2 Trong đó: Đơn vị áp suất: N/m 1N/m = 1Pa (Paxcan) C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học. Sử dụng được công thức tính áp suất để làm bài tập đơn giản. - Rèn kĩ năng tư duy tổng hợp, ghi nhớ kiến thức và phản ứng nhanh. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: - Học sinh ghi nhớ lại kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thông qua trò chơi. d. Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ ĐVĐ: Để khắc sâu kiến thức về áp suất trên bề mặt. Cả lớp sẽ cùng đến trò chơi “VÒNG QUAY MAY MẮN”. - GV mời HS lên làm quản trò và hướng dẫn HS tham gia trò chơi. HS tham gia trò chơi theo cá + Cá nhân lựa chọn câu hỏi và phần thưởng của nhân, sôi nổi, hào hứng. mình dựa vào vòng quay trên màn hình. + Trả lời đúng câu hỏi sẽ được phần quà tương ứng mà bạn quay được. HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ NỘI DUNG CÂU HỎI TRÒ CHƠI “VÒNG QUAY MAY MẮN’’ Câu 1. Một vật có trọng lượng 500N đặt trên mặt đất, diện tích tiếp xúc với mặt đất là 0,25m2. Áp suất của vật tác dụng lên Đáp án: A mặt đất là: 2 2 2 A. 2000N/m B. 200N/m C. 20N/m D. Kết quả khác Câu 2: Áp suất phụ thuộc vào yếu tố nào: Đáp án: B A. Diện tích bị ép C. Áp lực tác dụng lên bề mặt B. Áp lực và diện tích bị ép D. Tình trạng bề mặt của vật tiếp xúc Câu 3: Trường hợp nào sau đây áp lực lên mặt sàn lf lớn nhất: A. Người đứng một chân. B. Người đứng cả hai chân Đáp án: A C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi người xuống. D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm một quả tạ Câu 4: Áp suất được tính bằng công thức Đáp án: C A. v = s/t B. p = d.h C. p = F/S D. p = F.S Câu 5: Tính áp suất đó với áp suất của 1 ô tô nặng 4000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang Đáp án: B 2 là 200 cm A. 4.105 N/m2 B. 2.105 N/m2 C. 3.104 N/m2 D. 5.105 N/m2 Bước 3. Báo cáo, thảo luận GV quan sát và hướng dẫn HS tham gia trò chơi. HS trả lời đúng các câu hỏi của trò chơi và ghi nhớ nội dung bài học. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV dẫn dắt: Qua phần trò chơi củng cố khắc sâu HS lắng nghe và ghi nhớ và kiến thức về áp suất, các em vận dụng kiến thức đã hoàn thành nhiệm vụ được học thực hiện nhiệm vụ về nhà giao 1. Củng cố - Các em đã học được những kiến thức gì trong tiết học hôm nay? - Trả lời câu hỏi - GV tóm tắt lại nội dung bài theo SDTD. - Giải thích tình huống đặt ra vào bài 2. Luyện tập: Một chiếc cặp sách có khối lượng 5kg Bài này HS dễ mắc phải lỗi sau: đặt trên mặt bàn, diện tích tiếp xúc của - Viết 5kg = 50N cặp lên mặt bàn là 250cm2. Tính áp suất của cặp lên mặt bàn. - GV: Nhận xét cho điểm. - 1 hs trình bày trên bảng, các hs khác làm vào vở IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Công cụ đánh Phương pháp đánh giá Ghi Chú giá giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập hành cho người tích cực của người học - Trao đổi, thảo học - Phù hợp với MT, ND. luận PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 – HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN 1. Đọc thông tin dưới đây và đưa ra công thức tính áp suất, ký hiệu của áp suất là p “Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị ép, người ta đưa ra khái niệm áp suất. Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích bị ép” Hãy chọn công thức đúng trong các công thức sau: A. p = F/S B. p = F.S C. p = S/F D. p = S+F 2. Đơn vị của áp suất là gì? Nếu đơn vị của lực là Niutơn, đơn vị của diện tích là mét vuông (m2) NỘI DUNG CÂU HỎI TRÒ CHƠI “ VÒNG QUAY MAY MẮN’’ Câu 1. Một vật có trọng lượng 500N đặt trên mặt đất, diện tích tiếp xúc với mặt đất là 0,25m2. Áp suất của vật tác dụng lên Đáp án: A mặt đất là: 2 2 2 A. 2000N/m B. 200N/m C. 20N/m D. Kết quả khác Câu 2: Áp suất phụ thuộc vào yếu tố nào: Đáp án: B A. Diện tích bị ép C. Áp lực tác dụng lên bề mặt B. Áp lực và diện tích bị ép D. Tình trạng bề mặt của vật tx. Câu 3: Trường hợp nào sau đây áp lực lên mặt sàn lf lớn nhất: E. Người đứng một chân. F. Người đứng cả hai chân Đáp án: A G. Người đứng cả hai chân nhưng cúi người xuống. H. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm một quả tạ Câu 4: Áp suất được tính bằng công thức B. v = s/t B. p = d.h C. p = F/S D. p = F.S Câu 5: Tính áp suất đó với áp suất của 1 ô tô nặng 4000N Đáp án: C có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang 2 là 200 cm Đáp án: B 5 2 5 2 A. 4.10 N/m B. 2.10 N/m C. 3.104 N/m2 D. 5.105 N/m2 Hướng dẫn về nhà - Học thuộc mục em đã học (nội dung cuối bài SGK trang 66) - Làm bài tập 1,2 mục? trang 66 Ngày soạn: 03/12/2023 BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lén vật đặt trong chất lỏng. - Nêu được áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. Lấy ví dụ minh hoạ. - Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương. - Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suát đột ngột. - Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đẹm khí) 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: • Năng lực phương pháp thực nghiệm. • Năng lực trao đổi thông tin. • Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất • Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh • Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong bài, mỗi nhóm 1 bộ. 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 51 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 67, Em hãy nêu vì sao muốn nước trong bình chảy ra khi mở vòi thì trên nắp bình phải có lỗ nhỏ? - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp - GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó a. Mục tiêu: - Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lén vật đặt trong chất lỏng. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hành thínghiệm và thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Áp suất chất lỏng học tập 1. Tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các - Nhúng bình trụ vào nước, mô tả hiện vật ở trong lòng chất lỏng. tượng xảy ra đối với các màng cao su. - Giữ nguyên độ sâu của bình trụ trong nước, di chuyển tù' từ bình trụ đến các vị trí khác, mô tả hiện tượng xảy ra với các màng cao su. - Nhúng bình trụ vào nước sâu hơn (tối thiểu 10 cm), mô tả hiện tượng xày ra với các màng cao su. + GV đặt câu hỏi, hs trả lời: 1. Nếu các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 thì chứng tỏ điếu gì? 2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất chất lỏng tác dụng lên bình có thay đổi không? 3. Khi đặt bình sau hơn (từ vị trí p đến Q) thì tác dụng của chất lỏng lên bình thay đổi như thê nào? 4. Có phải chất lỏng chì tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất tác dụng vào chất lỏng được truyền nguyên vẹn theo mọi hướng. a. Mục tiêu: mô tả ở thí nghiệm hoặc thực hiện thí nghiệm rút ra kết luận về sự truyền áp suất tác dụng vào chất lỏng theo mọi hướng. - Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hành thí nghiệm và thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Áp suất tác dụng vào chất lỏng được truyền nguyên vẹn GV mô tả và giải thích các hiện tượng trong thí theo mọi hướng nghiệm ở Hình 16.4a và Hình 16.4b. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ 1. Mô tả và giải thích các hiện tượng trong thí nghiệm ở Hình 16.4a và Hình 16.4b. được chất lỏng truyền đi nguyên 2. Vẽ sơ đồ nguyên lí máy nén thuỷ lực. Hãy vận vẹn theo mọi hướng. dụng tính chất truyền nguyên vẹn áp suất theo mọi hướng của chất lỏng dể giải thích tại sao khi người tác dụng một lực nhỏ vào pit-tông nhỏ lại nâng được ô tô đặt trên pit-tông lớn 3. Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sổng minh hoạ áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS mô tả giải thích hiện tượng: - Khi tác dụng một lực f lên pit-tông (A) nhỏ có diện tích s, lực này gây 1 áp suất p lên mặt chất lỏng p = f/s. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pit–tông (B) lớn có diện tích S và gây nên lực nâng F lên pit–tông này + vẽ sơ đồ nguyên lý, lấy ví dụ thực tế. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. - Chuẩn hóa kiến thức cho HS. + Như vậy pit–tông lớn có diện tích lớn hơn pit- tông nhỏ bao nhiêu lần thì lực nâng F có độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần. Nhờ đó mà có thể dùng tay để nâng cả một chiếc ôtô. + Máy nén thủy lực cũng là một máy cơ đơn giản. Do khác nhau về diện tích nên dẫn đến khác nhau về lực. Hướng dẫn về nhà - Học thuộc mục em đã học (nội dung cuối bài SGK trang 72) - Làm bài tập mục? trang 68. Tiết 52 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển a. Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hành thí nghiệm và thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Áp suất khí quyển tập 1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển GV giới thiệu về khái niệm về áp suất khí Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều quyển, thực hiện thí nghiệm đơn giản về áp chịu tác dụng của áp suất khí quyển suất khí quyển theo mọi phương. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3 theo từng bước như yêu cầu trong sgk Trả lời các câu hỏi SGK Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS thực hiện thí nghiệm, mô tả giải thích hiện tượng. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí a. Mục tiêu: - Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suát đột ngột. - Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đẹm khí) b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hành thí nghiệm và thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng tập của áp suất không khí GV cho HS giải thích sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột qua một số ví dụ cụ thể như SGK, giải thích ứng ụng của áp suất không khí, trọng hoạt động của giác mút, tàu đệm khí . Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo lu n. ậ + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS thực hiện thí nghiệm, mô tả giải thích hiện tượng. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo tường về những dụng cụ hoạt động theo nguyên lí của bình xịt. Cho biết chúng dược sử dụng vào công việc gì? Hướng dẫn HS tự chế tạo bình xịt đơn giản từ các vật liệu dễ kiếm. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * Chuẩn bị ở nhà - Hoàn thành bài tập ở nhà - Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 17: Lực đẩy Archimedes.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_15_ap_suat_tren_1_be_mat_nam.pdf



