Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 13: Khối lượng riêng - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 13: Khối lượng riêng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 19/11/2023 
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối 
lượng và thể tích tương ứng. 
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng. 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về 
khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng 
làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng 
minh công thức tính khối lượng riêng. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và 
đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời 
sống. 
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, 
khối lượng riêng. 
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng. 
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm 
hiểu về khối lượng riêng. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí 
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng. 
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, 
thể tích vật. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên. 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh. 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 45 
1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật. 
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói 
như thế có đúng không? c. Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang 
nói về khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt Hướng dẫn trả lời câu hỏi 
 nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không? hoạt động khởi động: 
- HS nhận nhiệm vụ. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Trong đời sống, ta thường 
 - HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. nói sắt nặng hơn nhôm. 
- GV quan sát, đôn đốc HS. Nói như thế có đúng vì họ 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận đang nói tới khối lượng 
 GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. riêng của sắt lớn hơn khối 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ lượng riêng của nhôm. Để 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. trả lời được câu hỏi, ta cần 
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học so sánh khối lượng riêng 
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, của sắt và nhôm. 
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm 
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của 
một vật liệu và của một vài vật liệu khác. 
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm 1 và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập. 
c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm trong phiếu học tập. 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Thí nghiệm 
 - GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn làm thí Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động 
 nghiệm 1 sau đó hoàn thành các nội dung trong thí nghiệm 1: 
 bảng 13.1; trả lời các câu hỏi: Giả sử ta thu được số liệu như bảng 
 * Thí nghiệm 1: dưới đây: 
 Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và 
 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử. thể tích của ba thỏi sắt 
 Đại 
 Thỏi 1 Thỏi 2 Thỏi 3 
 lượng 
 Thể V1 = V V2 = 2V V3 = 3V 
 tích = 1cm3 = 2cm3 = 3cm3 
 Khối 
 m1 = 7,8g m2 = 15,6g m3 = 23,4g 
 lượng 
Tiến hành: Tỉ m1/v1 m2/v2 m3/v3 
 số m/v =7,8g/cm3 =7,8g/cm3 =7,8g/cm3 
 Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng 
 thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3. Từ số liệu thu được trên bảng, ta 
 Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích thấy: 
 tương ứng m/V vào vở theo mẫu Bảng 13.1. 1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích 
 Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi của ba thỏi sắt có giá trị như nhau. 
 sắt. Đại lượng Thỏi 1 Thỏi 2 Thỏi 3 2. Dự đoán với các vật liệu khác 
 Thể tích V1 = V V2 = 2V V3 = 3V nhau thì tỉ số thu được có giá trị 
 Khối lượng m1 = ? m2 = ? m3 = ? 
 khác nhau. 
 Tỉ số m/v m1/v1 = ? m2/v2 = ? m3/v3 = ? 
1. Hãy nhận xét về tỉ số m và V của ba thỏi sắt. 
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật khác nhau. 
 - GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn làm thí 
 nghiệm 2 sau đó hoàn thành các nội dung trong 
 bảng 13.2; trả lời các câu hỏi: 
* Thí nghiệm 2: 
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là 
V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện tử. 
 Tiến hành: Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động 
 Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thí nghiệm 2: 
 m , m , m . 
 thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng 1 2 3 Gi s c s li ng 
 Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích tương ả ử ta thu đượ ố ệu như bả
 ứng m/V, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2. dưới đây: 
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng 
các vật làm từ các chất khác nhau. và thể tích của các vật làm từ các 
 Đại lượng Thỏi sắt Thỏi nhôm Thỏi đồng chất khác nhau 
 Thể tích V1 = V V2 = V V3 = V Đại Thỏi 
 Thỏi sắt Thỏi đồng 
 Khối lượng m1 = ? m2 = ? m3 = ? lượng nhôm 
 Tỉ số m/V m1/V1=? m2/V2=? m3/V3=? Thể V1 = V V2 = V V3 = V 
 3 3 3
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các tích = 1 cm = 1 cm = 1 cm 
 Khối 
thỏi sắt, nhôm, đồng. m1 = 7,8g m2 = 2,7g m3 = 8,96g 
- HS nhận nhiệm vụ. lượng 
 Tỉ số m1/v1 m2/v2 m3/v3 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập m/V = 7,8g/cm3 = 2,7g/cm3 = 8,96g/cm3 
 - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong 
 SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thành nội dung Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của 
 bảng 13.1; 13.2 và trả lời câu hỏi. các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác 
- GV quan sát, đôn đốc HS. nhau và tỉ số m/V của đồng lớn hơn 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tỉ số m/V của sắt lớn hơn tỉ 
luận số m/V của nhôm. 
- HS đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác 
bổ sung (nếu có). 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ 
có một giá trị m/V, với các vật liệu khác nhau thì KL: 
tỉ số thu được có giá trị khác nhau. Và tỉ Một vật liệu sẽ có một giá trị m/V, 
số m/V cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại với các vật liệu khác nhau thì tỉ số 
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo. thu được có giá trị khác nhau. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: Học thuộc nội dung bài 13. Hoàn thành các bài tập 
bài 13 trong SBT vào vở bài tập. Tiết 46 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng. 
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa và đơn vị của khối lượng riêng. 
b. Nội dung: 
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính 
khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết 
của khối lượng và thể tích. 
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng. 
- HS quan sát bảng 13.3, thảo luận nhóm vận dụng công thức để tính khối lượng 
riêng. 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Khối lượng riêng, đơn vị khối 
 - GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát Hình lượng riêng. 
 13.3 SGK/57 (Khối lượng của 1cm3 nhôm, Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động 
 đồng và gỗ); nghiên cứu thông tin SGK/57, cá nhân: 
 58 trả lời các câu hỏi: KL: 
 1. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết - Khối lượng riêng của một chất cho ta 
 điều gì? biết khối lượng của một đơn vị thể tích 
 2. Công thức tính khối lượng riêng và đơn vị chất đó. 
 của khối lượng riêng? - Công thức tính khối lượng riêng: 
 3. Ý nghĩa của khối lượng riêng? D = m / v 
 - GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn quan Trong đó: 
 sát Bảng 13.3 SGK/58; nghiên cứu thông tin + D là khối lượng riêng. 
 SGK/57, 58 trả lời các câu hỏi: + m là khối lượng của vật liệu. 
 1. Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt + V là thể tích của vật liệu. 
 nặng hơn nhôm? - Đơn vị thường dùng của khối lượng 
 2. Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc g/mL 
 dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm 1 kg/m3 = 0,001 g/cm3 
 và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng 1 g/cm3 = 1 g/mL 
 riêng của gang. 
- HS nhận nhiệm vụ. * Chú ý: Khi biết khối lượng riêng của 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập một vật, ta có thể biết vật đó được cấu 
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu 
hỏi với bảng khối lượng riêng của các chất. 
- HS hoạt động nhóm bàn suy nghĩ trả lời câu Bảng 13.3 Khối lượng riêng của một số 
hỏi. chất ở nhiệt độ phòng. 
- GV quan sát, đôn đốc HS. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- HS cá nhân phát biểu định nghĩa, viết công 
thức tính khối lượng riêng, ý nghĩa của khối Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động 
lượng riêng. nhóm: 
- HS báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - HS khác theo dõi (bổ sung nếu cần) 1. Dựa vào khối lượng riêng, người ta 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm nói sắt nặng hơn nhôm. 
vụ 2. Thể tích của khối gang là: 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá. V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3. 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến Khối lượng riêng của gang là: 
thức. D = m/v = 210 / 30 = 7g/cm3 
Hoạt động 2.3: Mở rộng 
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng. 
b. Nội dung: GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng 
lượng riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác. 
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức. 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Mở rộng 
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại 
lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới một - Trọng lượng của một mét khối một 
chất nặng hay nhẹ hơn chất khác. chất gọi là trọng lượng riêng d của chất 
 Công thức: d = P/V d = 10.D đó. 
 Trong đó: - Công thức: d = P/V D = 10.d 
 + P là trọng lượng⇒ (N). - Trong đó: 
 + V là thể tích (m3). + P là trọng lượng (N).⇒ 
 + d là trọng lượng riêng (N/m3). + V là thể tích (m3). 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập + d là trọng lượng riêng (N/m3). 
HS lắng nghe. - Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Như vậy, ta cũng có thể dựa vào 
luận trọng lượng riêng của vật liệu để so 
HS tiếp nhận kiến thức. sánh các vật liệu (nặng, nhẹ). 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
GV chốt nội dung kiến thức. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên 
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai 
trong ba đại lượng: D, m, V. 
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập 
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 GV Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời bài tập 
 Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta trắc nghiệm: 
 cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng. Câu 1: Đáp án D 
 A. Chỉ cần dùng một cái cân. Câu 2: 
 B. Chỉ cần dùng một cái lực kế. Ta có: 
 C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ. msữa = 397g = 0,397kg. 3 
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ. Vhộp sữa = 320 cm
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể = 320cm3 /1000.000cm3 
tích 320 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo = 0,00032 m3 
đơn vị kg/ m3. Khối lượng riêng của sữa 
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng trong hộp là: 
riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh? Dsữa = msữa/Vhộp sữa 
A. Khối lượng riêng của nước tăng. = 0,397kg/0,00032m3 
B. Khối lượng riêng của nước giảm. ≈ 1240kg/m3 
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi. Câu 3. B 
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng. 
Câu 4: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại Câu 4. C 
điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng 
của nước là 1000 kg/m3. 
A. 8000 N/m2. B. 2000 N/m2. C. 6000 N/m2. D. 60000 
N/m2. Câu 5. B 
Câu 5: Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một 
vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành 
vật đó có dạng nào sao đây? 
 V
 A. d = m. V B. C. D. d =m 
 Câu 6. B 
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng 
riêng của nước khi đun = nước trong một = bình thủy tinh? 
A. Khối lượng riêng của nước tăng. 
B. Khối lượng riêng của nước giảm. 
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi. 
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng 
 3 Câu 7. C 
Câu 7: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm trên đĩa trái 
của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng 
trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa 
phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt 
 3 3 
là D1 = 7800 kg/m , của nước là D2 = 1000 kg/m . 
 A. 9,2l. B. 8,7l. C. 7,8l. D. 6,5l 
 Câu 8. D 
Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của 
nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ: 
 Câu 9. C 
A. 0°C. B. 100°C. C. 20°C. D. 4°C. 
Câu 9: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, 
nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối 
 3 
lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m , của nước là 
 3 3 
ρnước = 1000 kg/m , của rượu là ρrượu = 800 kg/m . Hãy so 
sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình: 
A. pHg prượu > pnước. 
C. pHg > p > p . D. p > pHg > p . 
 nước rượu nước rượu Câu 10. A 
Câu 10: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải 
thích nào sau đây là không đúng? 
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm 
B. Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của 
nhôm 
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm 
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của Câu 11. D 
miếng nhôm có cùng thể tích. Câu 11: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ 
Tho, Tiền Giang) là một trong những bức tượng phật khổng 
lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. 
Thể tích đồng được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị 
là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3. Câu 12. A 
 A. 280,8 m3. B. 2,808 m3. C. 2808 m3. D. 28,08 m3. 
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng? 
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn 
vị thể tích chất đó. 
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 
cm3 sắt có khối lượng 7800 kg. 
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V. Câu 13. B 
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng. 
Câu 13: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3. 
Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng Câu 14. A 
A.1,6N. B.16N. C.160N. D. 1600N. 
Câu 14: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của 
một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng 
cách đối chiếu với bảng ... của các chất." 
A. Khối lượng riêng. B. Trọng lượng riêng. Câu 15. B 
C. Khối lượng. D. Thể tích. 
Câu 15: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng 
hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết 
khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3 
A. 2475 kg. B. 24750 kg. Câu 16. A 
C. 275 kg. D. 2750 kg. 
Câu 16: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối 
lượng của một đơn vị thể tích chất đó. 
A. Đơn vị thể tích chất đó. B. Đơn vị khối lượng chất đó. Câu 17. B 
C. Đơn vị trọng lượng chất đó. D. Không có đáp án đúng. 
Câu 17: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối 
lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu? Câu 18. C 
A.2700kg/dm³ B.2700kg/m³ C.270kh/m³ D.260kg/m³ 
Câu 18: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba 
bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau: 
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ 
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng 
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới 
xác định được chứ 
Theo em, ý kiến nào đúng 
 A. Sử đúng. B. Sen đúng. 
 C. Anh đúng. D. Cả ba bạn cùng sai Câu 19. C 
Câu 19: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt 
người ta dùng những dụng cụ gì? 
A. Chỉ cần dùng một cái cân. 
B. Chỉ cần dùng một lực kế. 
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ. Câu 20. B 
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ. 
 Câu 20: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt Câu 21. C 
 sẽ có thể tích vào khoảng 
 A. 12,8cm3 B. 128cm3. C. 1.280cm3. D. 12.800cm3. 
 Câu 21: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối 
 lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng 
 riêng của nước. Câu 22. C 
 A. 1240kg/m3 B. 1200kg/m3 
 C. 1111,1kg/m3 D. 1000kg/m3 
 Câu 22: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu? Câu 23. C 
 A. 1300,6kg/m³ B. 2700N C. 2700kg/m³ D. 2700N/m³ 
 Câu 23: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng 
 gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là 
 3 3
 D1 = 7800 kg/m , D2 = 11300 kg/m . Tỉ lệ thể tích giữa sắt và Câu 24. D 
 chì gần nhất với giá trị nào sau đây? 
 A. 0,69. B. 2,9. C. 1,38. D. 3,2. 
 Câu 24: Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa 
 có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng? 
 A.1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa 
 B.1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước 
 C.Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng 
 của dầu hỏa Câu 25. A 
 D.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của 
 dầu hỏa. 
 Câu 25: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của Câu 26. B 
 1 tấn cát. 
 A. 0,667m³ B. 0,667m4. C. 0,778m³. D. 0,778m4. 
 Câu 26: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào 
 một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng nước thì 
 lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 
 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất 
 gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Câu 27. A 
 A. 13,5 kg – Nhôm. B. 13,5 kg – Đá hoa cương. 
 C. 1,35 kg – Nhôm. D. 1,35 kg – Đá hoa cương. 
 Câu 27: Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 
 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối 
 đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối 
 A. Al (aluminium) B. Fe (iron) 
 C. Pd (Palladium) D. Đá 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS trả lời câu hỏi. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS báo cáo kết quả hoạt động. 
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập về tính khối lượng riêng.. 
b. Nội dung: HS thực hiện tính khối lượng riêng. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng 
 học tập Hướng dẫn trả lời bài tập: 
 HS hoạt động nhóm làm bài tập: Bài tập 1: 
 Bài tập 1: 1,0 kg kem giặt VISO có Ta có: 
 thể tích 900 cm3. Tính khối lượng 
 mkem = 1kg 
 riêng của kem giặt VISO và so sánh 3 3 3 3
 Vkem=900cm = 900cm /1000.000cm = 0,0009 m 
 với khối lượng riêng của nước. 
 Khối lượng riêng của kem giặt VISO là 
 Bài tập 2: Hòn gạch có khối lượng là 3
 3 Dkem = mkem/Vkem = 1/0,0009 ≈ 1111,1kg/m 
 1,6 kg và thể tích 1200 cm . Hòn gạch 3
 có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192 cm3. So sánh với khối lượng riêng của nước (1000kg/m ) 
 Tính khối lượng riêng và trọng lượng thì khối lượng riêng của kem giặt VISO lớn hơn. 
 riêng của gạch. Bài tập 2: 
 Bài tập 3: Một khối gang hình hộp Thế tích thực của hòn gạch là: 
 3
 chữ nhật có chiều dài các cạnh tương Vgạch = 1200 - (192. 2) = 816 (cm ) 
 ứng là 2 cm, 2 cm, 5 cm và có khối = 816(cm3)/ 1000.000cm3 = 0,000816 (m3). 
 lượng 140 g. Khối lượng riêng của gạch là: 
 Hãy tính kh i ng riêng c a gang? 3 3
 ố lượ ủ Dgạch = mgạch/Vgạch = 1,6kg/0,000816m ≈ 1960,8kg/m 
 Bài tập 4: Hãy tính khối lượng và Trọng lượng riêng của gạch là: 
 trọng lượng của một chiếc dầm sắt có 3
 dgạch = 10. Dgạch = 10.1960,8 = 19608 N/m . 
 thể tích 40 dm3. 
 Bài tập 3: 
 Tính khối lượng của nước 
 Bài tập 5: Th tích c a kh i gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3. 
 trong một bể hình hộp chữ nhật có ể ủ ố
 3
 khối lượng riêng của nước 1000 Khối lượng riêng của gang là: D = = = 7g/cm . 
 3 140
 kg/m , chiều cao 0,5 m và diện tích Bài tập 4: 
 2 20
 đáy 6 cm Đổi: 40 dm3 = 0,04 m3. 
 M t cái b u dài 
 Bài tập 6: ộ ể bơi có chiề Khối lượng của chiếc dầm sắt là: 
 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước m = D.V = 7800.0,04 = 312 kg. 
 là 1,5 m. Tính khối lượng của nước 
 Tr ng c a chi c d m s t là: 
 trong bể. Biết khối lượng riêng của ọng lượ ủ ế ầ ắ
 nước 1000 kg/m3 P = 10m = 10.312 = 3120 N. 
 Bài tập 7: Mỗi nhóm học sinh hãy Bài tập 5: 
 2 2
 hòa 50 g muối ăn vào 0,5 L nước rồi Đổi: 6 cm = 0,0006 m . 
 đo khối lượng riêng của nước muối đó Thể tích của nước là: V = S.h = 0,0006.0,5 = 0,0003 m3. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ nhật: 
 tập m = D.V = 1000.0,0003 = 0,3 kg. 
 - HS các nhóm làm bài tập Bài tập 6: 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt Thể tích của nước là: V = 20.8.1,5 = 240 m3. 
 động và thảo luận Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ nhật: 
 - HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt m = D.V = 1000.240 = 240000 kg 
 động. Bài tập 7: 
 - HS khác nhận xét, bổ sung Đổi: 50 g = 0,05 kg; 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực 0,5 L = 0,5 dm3 = 0,0005 m3. 
 hiện nhiệm vụ Khối lượng riêng của nước muối đó là: 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến 3
 D = = = 100 kg/m . 
 th c. 
 ứ 0,05
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 0,0005
- Học thuộc nội dung bài 13. Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập. 
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_13_khoi_luong_rieng_nam_hoc.pdf