Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/10/2023 TIẾT 32 1) Mục tiêu: - HS biết được ý nghĩa của hóa trị, cách xác định hóa trị của các nguyên tố hóa học chưa biết theo hóa trị của H và O. - Biết vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử. 2) Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và thảo luận nhóm để tìm hiểu khái niệm và cách xác định hóa trị của nguyên tố hóa học theo quy tắc hóa trị. 3) Sản phẩm: - Biết cách xác định hóa trị của các nguyên tố theo hóa trị của H và O. - Biết vận dụng quy tắc hóa trị để làm bài tập vận dụng. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hoá trị II. Hoá trị 1. Cách xác định hoá trị 1. Cách xác định hoá tr *Chuyển giao nhiệm vụ học tập ị - - GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS nghiên Qui ước hóa trị của H là I và hóa trị của O là c u tài li u: ứ ệ II. Quy ước H có hoá trị I Ví dụ: - Từ bài cũ ta có CTHH: H2O, CH4. + NH3N (III) Hãy xác định hoá trị của nguyên tố O và C và giải thích? + HClCl (I) - Tương tự xác định hoá trị của nguyên tố Cl, N và các + CH4C (IV) nhóm NO3, SO4, PO4 trong các hợp chất HCl và NH3, Ví dụ: + K2OK (I) HNO3, H2SO4, H3PO4 (NO3, SO4, PO4 do 2 nguyên tử + ZnOZn (II) tạo nên gọi là nhóm nguyên tử) và giải thích? + SO2S (IV) - Trở lại bài cũ: Trong hợp chất H2O, cứ 1O liên kết với - Từ cách xác định hóa 2H nên O có hóa trị II. trị của một nguyên tố Qui ước cho O có hóa trị II. suy ra cách xác định hóa Hãy xác định hoá trị của nguyên tố Na và K trong hợp trị của một nhóm nguyên tử. chất Na2O; K2O và giải thích? Ví dụ: GV chiếu bảng: + H2SO4 SO4 (II) + H3PO4 PO4 (III) 1 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động cặp đôi, hoàn thành nhiệm vụ xác định hoá trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Kết luận: - - GV nhận xét và chốt nội dung Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của *Chuyển giao nhiệm vụ học tập nguyên tử của nguyên tố GV chiếu hình, yêu cầu HS trả lời: này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với ? Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị nhóm nguyên tử khác. trong phân tử HCl. Hãy xác định hoá trị của chlorine - Hóa trị của một trong hợp chất trên: nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của H và O. 2 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm, trả lời: Trong chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác. Theo sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl ta thấy: Nguyên tử Cl có 1 cặp electron dùng chung với nguyên tử H Trong hợp chất trên Cl có hóa trị I *Báo cáo kết quả và thảo luận ⇒ GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nh n xét và ch t n i dung: Hoá tr là gì? ậ ố ộ ị *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu, hoàn thiện phiếu học tập 2 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 1. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 3 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung 2. Quy tắc hoá trị 2. Quy tắc hoá trị *Chuyển giao nhiệm vụ học tập a b - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu, thực hiện hoạt động: Ax B y Ta có biểu thức: x . a = y . b Kết luận: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. - Qui tắc này đúng *Thực hiện nhiệm vụ học tập ngay cả khi A hoặc B là HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép một nhóm nguyên tử. nội dung hoạt động ra phiếu Vd: Zn(OH)2 => II.1 = *Báo cáo kết quả và thảo luận I.2 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung: => Rút ra biểu thức, quy tắc hóa trị - Qui tắc này đúng ngay cả khi A hoặc B là một nhóm nguyên tử. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành nội dung vận dụng: Dựa vào quy tắc hoá trị và bảng 7.2, cho biết công thức hoá học của potassium là KO hay K2O *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu *Báo cáo kết quả và thảo luận 4 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức về công thức hóa học; ý nghĩa của công thức hóa học; cách xác định hóa trị của nguyên tố hóa học; quy tắc hóa trị. 5 TIẾT 33 1) Mục tiêu: - Biết vận dụng quy tắc hóa trị để lập công thức hóa học của chất. 2) Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và thảo luận nhóm để lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị. 3) Sản phẩm: - Lập được các công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị. 4) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2.3: Lập công thức hoá học của III. Lập công thức hoá học của hợp chất hợp chất 1. Lập công thức hoá học của hợp chất khi 1. Lập công thức hoá học của biết hoá trị hợp chất khi biết hoá trị *Chuyển giao nhiệm vụ học tập *Các bước lập CTHH: GV: Chiếu các bước lập CTHH 1) Viết công thức dạng chung Yêu c u HS v n d c, hoàn thành ví ầ ậ ụng các bướ AxBy dụ 1 2) Viết biểu thức qui tắc hoá trị. VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất x. a = y. b tạo bởi S hoá trị IV và Oxygen 3) chuyên thành tỉ lệ: x b b' *Thực hiện nhiệm vụ học tập == y a a' HS nghiên cứu, vận dụng các bước lập CTHH, 4) Viết CTHH đúng của hợp hoàn thành ví dụ 1. chất. Yêu cầu HS vận dụng các bước, hoàn thành ví dụ. VD: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo VD: Lập công thức hóa học của bởi Sulfur hoá trị IV và Oxygen hợp chất tạo bởi Sulfur hoá trị *Thực hiện nhiệm vụ học tập IV và Oxygen HS nghiên cứu, vận dụng các *Báo cáo kết quả và thảo luận bước lập CTHH, hoàn thành ví GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một dụ. nhóm lên bảng hoàn thành, các nhóm khác bổ HS đại diện cho một nhóm lên sung (nếu có). bảng hoàn thành, các nhóm khác *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bổ sung (nếu có). - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 6 *Chuy n giao nhi m v h c t p ể ệ ụ ọ ậ - Học sinh nhận xét, bổ sung, GV Yêu cầu các nhóm thảo luận (5p) hoàn đánh giá. thành: Các nhóm thảo luận (5p) hoàn - Nhóm 1,2 : Lập công thức hóa học của hợp thành bài tập chất tạo bởi K và nhóm sunfat. - Nhóm 1,2: K2SO4 - Nhóm 3,4 : Lập công thức hóa học của hợp - Nhóm 3,4: MgO chất tạo bởi Mg và O. - Nhóm 5, 6: AlCl3 - Nhóm 5, 6 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Al và Cl. Đại diện cho các nhóm lên bảng hoàn thành, các nhóm khác *Thực hiện nhiệm vụ học tập theo dõi nhận xét chéo, bổ sung Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập (nếu có). *Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh nhận xét, bổ sung, Đại diện cho các nhóm lên bảng hoàn thành, đánh giá. các nhóm khác theo dõi nhận xét chéo, bổ sung - Hs suy nghĩ làm việc cá nhân (nếu có). - 2 HS lên bảng Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai? Hãy sửa Công thức đúng: c, d, e, h lại CT sai: Sửa lại những công thức sai là: a) K()SO4 2 b) CuO3 c) Na2O d) AgNO3 K2SO4, CuO, Zn(OH)2, Ba(OH)2 e) FeCl3 f) Zn(OH)3 g) Ba2OH h) SO2 - Học sinh nhận xét, bổ sung, GV Yêu cầu Hs làm việc cá nhân. đánh giá. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức về công thức hóa học; ý nghĩa của công thức hóa học; cách xác định hóa trị của nguyên tố hóa học; quy tắc hóa trị. 7 TIẾT 34 1) Mục tiêu: - Biết vận dụng quy tắc hóa trị để lập công thức hóa học của hợp chất theo phần trăm các nguyên tố. 2) Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và thảo luận nhóm để lập công thức hóa học của hợp chất theo phần trăm các nguyên tố. 3) Sản phẩm: - Lập được các công thức hóa học của hợp chất khi biết phần trăm các nguyên tố. 4) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Lập CTHH của hợp chất theo ph Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập ần trăm các nguyên tố. *Báo cáo kết quả và thảo luận *Các bước lập CTHH: Đại diện cho các nhóm lên bảng hoàn thành, các 1) Vi t công th c h p ch t là: nhóm khác theo dõi nhận xét chéo, bổ sung (nếu ế ứ ợ ấ có). CxHy 2) Tính kh ng phân t *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ối lượ ử của hợp chất: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 12 x + y = 16 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3) Lập biểu thức tính phần 2. Lập CTHH của hợp chất theo phần trăm các trăm khối lượng của C và H nguyên tố để tìm x, y. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Chiếu các bước lập CTHH Yêu cầu HS vận dụng các bước, hoàn thành ví dụ 75 Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và hydrogen, biết phần trăm khối 12. .100% % lượng của C và H lần lượt là 75%, 25% và khối % = 16 = 5 lượng phân tử của hợp chất là 16 amu. x = 1, y = 4 % 1. .100% *Thực hiện nhiệm vụ học tập 4)% Vậy = công 16 thức hoá= 2 học HS nghiên cứu, vận dụng các bước lập CTHH, của hợp chất là CH4 hoàn thành VD *Báo cáo kết quả và thảo luận 8 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm lên bảng hoàn thành, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành nội dung vận dụng: *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy hệ thống hoá nội dung đã học d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 9 GV cho HS tham gia trò chơi: “Nhanh như chớp nhí” GV phổ biến luật chơi và chiếu câu hỏi: Câu 1: Một phân tử của hợp chất Sodium oxide chứa 2 nguyên tử Sodium và 1 nguyên tử oxygen. CTHH của hợp chất Sodium oxide là: 2 A. Na O B. Na2O C. 2NaO D. Na2O Câu 2: Xác định hoá trị của nguyên tố Si trong hợp chất sau: SiO2 A. IV B. I C. II D. III Câu 3: Lập công thức hoá học và tính khối lượng phân tử của hợp chất được tạo thành từ: K hoá trị I và nhóm SO4 hoá trị II. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và vận dụng kiến thức b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm công thức hoá học trên nhãn, mác sản phẩm thường dùng. c) Sản phẩm: Công thức hoá học, tính được phần trăm các nguyên tố trong chất trên mác đồ dùng d) Tổ chức thực hiện: 10 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS nghiên cứu mục EM CÓ THỂ Xác định được phần trăm khối lượng các nguyên tố hóa học có trong các chất dựa vào công thức phân tử trên nhãn mác sản phẩm như phân bón, thức ăn, đồ uống, *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm, tìm hiểu trên các nhãn mác sản phẩm. Ví dụ: *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức về công thức hóa học; ý nghĩa của công thức hóa học; cách xác định hóa trị của nguyên tố hóa học; quy tắc hóa trị. 11 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Ôn lại các kiến thức đã học: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, phân tử-đơn chất-hợp chất, liên kết hoá học, hoá trị và công thức hoá học. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập liên quan. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng nghiên cứu và tổng hợp những kiến thức đã học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: học sinh có khả năng làm việc nhóm, trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh có thể tổng hợp được kiến thức một cách tổng quát và sáng tạo. 2.1. Năng lực khoa học tự nhiên - Vận dụng, giải quyết được một số vấn đề liên quan trong cuộc sống hàng ngày. 3. Về phẩm chất: thông qua bài học tạo điều kiện cho học sinh: - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm, và đánh giá trung thực kết quả của các thành viên khác trong lớp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, SBT, Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập, tìm hiểu trước bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ/ Xác định vấn đề học tập khởi động/ Mở đầu a) Mục tiêu - Học sinh ôn tập lại hoá trị và công thức hoá học. b) Nội dung - GV chiếu hình ảnh 6 con số tương ứng với 6 câu hỏi. c) Sản phẩm - Hoàn thành được yêu cầu của giáo viên để củng cố lại kiến thức trong học kì II. d) Tổ chức thực hiện: 12 Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV thông báo luật chơi: GV chia lớp +) Có 6 con số tương ứng với 6 câu hỏi. thành 3 nhóm, HS mỗi nhóm lần lượt Câu 1. Trong hợp chất, nguyên tố chọn một con số. Trong 6 con số có 1 hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu? số may mắn. HS chọn số may mắn sẽ A. I B. II C. III D. IV được tặng 10 điểm và tiếp tục được Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng? chọn 1 con số. Các số còn lại tương A. Công thức hoá học cho biết các nguyên ứng với 1 câu hỏi, trả lời đúng mỗi câu tố tạo nên chất. hỏi được 10 điểm. B. Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất. - HS trả lời câu hỏi. C. Công thức hoá học cho ta biết được - GV nhận xét câu trả lời của HS, và khối lượng phân tử của chất. trao quà nếu HS trả lời đúng D. Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Câu 3. Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là: A.II, I, III B.III, II, I C.I, II, III D.II, III, I Câu 4. Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tác hoá trị trong đó có các công thức sau: A. NO B. N2O C. N2O3 D. NO2 Câu 5. Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là: A. NaCl B. Na2Cl C. Na2Cl2 D. NCl Câu 6. Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là: A. XSO4 B. X(SO4)3 C. X2(SO4)3 D. X3SO4 13 Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức cơ bản a) Mục tiêu: - Học sinh tổng hợp và ghi nhớ kiến thức hoá học đã học , - Học sinh có khả năng làm việc nhóm, trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình. - Học sinh đánh giá trung thực, chính xác, khách quan kết quả của các thành viên khác trong lớp, có được kiến thức tổng hợp các vấn đề đã học. b) Nội dung: - HS làm việc theo nhóm để nghiên cứu các nội dung kiến thức đã học. - GV đưa ra bảng đánh giá kết quả cho các nhóm HS, hướng dẫn học sinh đánh giá theo bảng đánh giá. - Các nhóm HS đánh giá và trình bày trước lớp bảng đánh gíá của nhóm mình. c) Sản phẩm học tập: - Các nhóm hoàn thành nội dung và bảng đánh giá chéo các nhóm. d) Tổ chức thực hiện: (Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh) Hoạt động 2.1:Hoàn thành câu hỏi các nhóm Hoạt động của GV và HS Nội dung *) Nhóm 1: “Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học” - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi bảng tuần hoàn: Các nguyên tố được sắp xếp nhóm hoàn thành nội dung theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân + Nhóm 1: “Sơ lược về bảng tuần nguyên tử. hoàn các nguyên tố hoá học” - Cấu tạo bảng tuần hoàn: Ô nguyên tố, chu + Nhóm 2: “Phân tử- Đơn chất-Hợp kì, nhóm chất” - Vị trí các nguyên tố kim loại, phi kim, khí + Nhóm 3: “Liên kết hoá học” hiếm trong bảng tuần hoàn. + Nhóm 4: “Hoá trị-Công thức hoá *) Nhóm 2: “Phân tử- Đơn chất- Hợp chất” học” - Đơn chất (khái niệm, ví dụ) - Hơp chất (khái niệm, ví dụ) - HS hoàn thành nội dung sản phẩm - Phân tử (khái niệm, ví dụ, khối lượng phân tử) *) Nhóm 3: “Liên kết hoá học” - Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm - Liên kết ion (khái niệm, ví dụ, đặc điểm liên kết) - Liên kết cộng hoá trị (khái niệm, ví dụ, đặc điểm liên kết) 14 *) Nhóm 4: “Hoá trị và công thức hoá học” - Khái niệm công thức hoá học - Cách viết công thức hoá học - Cách tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất. - Khái niệm hoá trị - Quy tắc hoá trị Hoạt động 2.2: Đánh giá kết quả Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV hướng dẫn HS đánh giá kết quả của các nhóm khác theo mẫu. - GV phân công nhóm 1 đánh giá nhóm 5, nhóm 2 đánh giá nhóm 4, nhóm 3 đánh giá nhóm 6. - Các nhóm HS thực hiện đánh giá và trình bày trước lớp bảng đánh giá của nhóm. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập liên quan. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan trong cuộc sống hàng ngày. b) Nội dung: - Học sinh tham gia thảo luận và trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Học sinh trả lời được các câu hỏi luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Nội dung GV và HS - GV giao các câu 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hỏi cho học sinh. Câu 1. Quan sát ô nguyên tố và trả lời các - HS trả lời hệ câu hỏi sau: thống các câu hỏi. a) Em biết được thông tin gì trong ô - HS nhận xét câu nguyên tố calcium? trả lời của các HS khác. b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào - GV nhận xét, (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các đánh giá, đưa ra nguyên tố hoá học? câu trả lời chính c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này xác. là gì? d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ. 15 Lời giải a) b) Nguyên tố calcium này nằm ở ô 11, nhóm IIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm thổ. d) Calcicum cần thiết cho sức khoẻ. Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ, phòng ngừa những bệnh loãng xương, giúp phát triển chiều cao, ... Câu 2. Quan sát ô nguyên tố sau: Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau: Lời giải 2. Phân tử- Đơn chất- Hợp chất Câu 3. Đơn chất là gì? A. được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. 16 B. được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học. C. được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học. D.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. Câu 4. Hợp chất là gì? A. Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Hợp chất gồm hai loại lớn là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. B. được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. C. được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học. D. được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học. E. được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. Câu 5. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như vậy, phân tử đường do những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất? Lời giải: Than được tạo nên từ nguyên tố C. Nước tạo nên từ hai nguyên tố là O và H. Vậy đường là hợp chất do được tạo nên từ các nguyên tố C, H và O. 3. Liên kết hoá học Câu 6. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết A. cộng hóa trị. B. ion. C. phi kim. D. kim loại. Câu 7. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen chloride (HCl). Lời giải: 4. Hoá trị- Công thức hoá học Câu 8. Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các chất trong các trường hợp sau: a. Al và O. b. Mg và O Lời giải a. Al và O. Công thức dạng chung là: AlxOy Theo quy tắc hóa trị ta có: III.x = II.y 17 x II 2 Chuyển tỉ lệ: == y III 3 Vậy x= 2, y =3 ➔ Công thức hóa học: Al2O3 Khối lượng phân tử của Al2O3 bằng: 27.2+16.3= 102 (amu) b. Mg và O Công thức dạng chung là: MgxOy Theo quy tắc hóa trị ta có: II.x = II.y x II 21 Chuyển tỉ lệ: = = = y II 21 Vậy x= 1, y = 1 ➔ Công thức hóa học: MgO Khối lượng phân tử của MgO bằng: 24+16= 40 (amu) Hoạt động 4: Vận dụng - HS đọc lại những nội dung đã học, đưa những nội dung, câu hỏi nào chưa hiểu rõ để các bạn và thầy cô trả lời giúp. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức - HS hoàn thành sơ đồ tư duy đầy đủ kiến thức đã học. 18
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf



