Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 28 Hoạt động 2.3.2: Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hợp chất (25 phút) a) Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm liên kết cộng hóa trị và mô tả được sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong một số phân tử chất đơn giản. b) Nội dung: - Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử O2, H2, N2, Cl2. - Thực hiện phiếu học tập số 4. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron. Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron. 2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm He. Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne. 3/ Các chất cộng hoá trị có thể là chất khí, chất lỏng hay chất rắn. Các chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Liên kết cộng hoá trị trong Thảo luận nhóm 4HS. phân tử hợp chất (nước, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4. carbon dioxide, ammonia). Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử nước. Dựa vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi sau? 1/ Số electron lớp ngài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị? 2/ Số electron của H và O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm nào? 3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở những trạng thái nào? * Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi. * Báo cáo, thảo luận: Gọi cá nhân xung phong lên trả lời câu hỏi từng câu hỏi. * Đánh giá kết quả thảo luận - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV đánh giá qua quan sát và rubric 1. - GV chốt kiến thức. Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và oxygen là liên kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Liên kết cộng hoá trị thường gặp trong nhiều phân tử đơn chất phi kim như nitrogen, chlorine, fuorine, ... * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất. TIẾT 29 3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu: Củng cố lại các phần đã học trong phần hình thành kiến thức mới về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. b) Nội dung: Câu 1: II.2 Hình 6.3 sách giáo khoa trang 37 Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron? Câu 2: III.1.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine và khí nitrogen? Câu 3: III.2.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide, ammonia? c) Sản phẩm: Câu 1: II.2 Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho nguyên tử O. Câu 2: III.1.2 - Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl, mỗi nguyên tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ar. - Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí nitrogen Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử N2. Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N góp 3 electron ở lớp ngoài cùng để tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Mỗi nguyên tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ne. Câu 3: III.2.2 - Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon dioxide (CO2): Mỗi nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa 2 nguyên tử O, góp 4 electron ở lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử O. Mỗi nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với hai nguyên tử O. Nguyên tử C và các nguyên tử O đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ne. - Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia (NH3): Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3, nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các nguyên tử H, góp 3 electron ở lớp ngoài cùng của nó với ba nguyên tử H. Mỗi nguyên tử H góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử N. Như vậy, có 3 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N với ba nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ne, nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo 6 nhóm; 2 nhóm 1 câu hỏi, thực hiện ở nhà đến tiết dạy đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm. * Thực hiện nhiệm vụ: Làm vào giấy A0 hoặc bảng phụ. Câu 1: II.2 Hình 6.3 sách giáo khoa trang 37 Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron? Câu 2: III.1.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine và khí nitrogen? Câu 3: III.2.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide, ammonia? * Báo cáo, thảo luận: Cử đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác bổ sung. * Đánh giá kết quả thảo luận - GV đánh giá qua quan sát và rubric 1. - GV chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (25 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học về liên kết hóa học để thực hiện bài tập. b) Nội dung: Câu 1: a) Liên kết cộng hoá trị là gì? b) Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như thế nào? c) Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion có điểm gì tương tự nhau? Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa calcium và oxygen. Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử CH4, giữa 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H. Câu 4: Vận dụng khái niệm liên kết hóa học để giải thích được vì sao trong tự nhiên, muối ăn ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng dễ bay hơi? Câu 5: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau vế các kim loại. Nguyên tố Na Mg AI Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn Số electron ở lớp ngoài cùng Số electron nhường đi để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm. Điện tích ion tạo thành b) Hãy nhận xét về số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn và điện tích của các ion kim loại tạo thành. Câu 6: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau vể các phi kim. Nguyên tố Cl O Số thứ tựcủa nhóm trong bảng tuần hoàn Số electron ở lớp ngoài cùng Sổ electron nhận vào để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm Điện tích ion tạo thành b) Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn và điện tích của các ion phi kim tạo thành. Câu 7: Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen? A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỏi nguyên tử hydrogen. Câu 8: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. cộng hoá trị. B. ion. C. kim loại. D. phi kim. Câu 9: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron. B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron. C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron. D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton. Câu 10: Trong phân tửoxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng A. góp chung proton. B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. D. góp chung electron. Câu 11: Trong phân tử KCI, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết A. cộng hoá trị. B. ion. C. kim loại. D. phi kim. c) Sản phẩm: Câu 1: a) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. b) Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như sau: Trong liên kết cộng hoá trị, các nguyên tử góp chung electron để tạo liên kết; trong liên kết ion, electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này sang nguyên tử kia để tạo thành các ion mang điện tích trái dấu hút nhau. c) Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion đều là liên kết hoá học, các nguyên tử sau khi hình thành liên kết thì bền hơn trước khi hình thành liên kết. Câu 2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa calcium và oxygen. Nguyên tử Ca nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó cho nguyên tử O tạo thành các ion Ca2+ và O2- mang điện tích trái dấu hút nhau. Câu 3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử CH4, giữa 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H. Câu 4: - Muối ăn là hợp chất ion nên là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy. - Đường ăn và nước đá là hợp chất cộng hóa trị nên ở thể rắn, dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng sẽ dễ bay hơi do các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 5: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau vế các kim loại. Nguyên tố Na Mg AI Số thứtựcủa nhóm trong bảng tuần hoàn 1 II III Số electron ở lớp ngoài cùng 1 2 3 Sổ electron nhường đi để đạt được lớp electron 1 2 3 ngoài cùng giống khí hiếm Điện tích ion tạo thành 1+ 2+ 3+ b) Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng số điện tích của các ion kim loại tạo thành. Câu 6: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau vể các phi kim. Nguyên tố Cl 0 Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn VII VI Số electron ở lớp ngoài cùng 7 6 Sổ electron nhận vào để đạt được lớp electron 1 2 ngoài cùngĐiện tíchgiống ion khí tạo hiếm thành 1- 2- b) Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng 8 trừ đi số đơn vị điện tích của các ion phi kim tạo thành. Câu 7: Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen? A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỏi nguyên tử hydrogen. Câu 8: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. cộng hoá trị. B. ion. C. kim loại. D. phi kim. Câu 9: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron. B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron. C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron. D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton. Câu 10: Trong phân tửoxygen (O2), khi hai nguyên tửoxygen liên kết với nhau, chúng A. góp chung proton. B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. D. góp chung electron. Câu 11: Trong phân tử KCI, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết A. cộng hoá trị. B. ion. C. kim loại. D. phi kim. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện trả lời các câu hỏi. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh thảo luận theo nhóm nghiên cứu câu hỏi và trả lời. * Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện một vài học sinh trả lời. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Giáo viên nhận xét đánh giá. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất, phân tử hợp chất. Ngày soạn: 21/10/2023 BÀI 7: HOÁ TRỊ VÀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC Thời gian thực hiện: 05 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm về hoá trị cho chất cộng hoá trị, biết cách viết công thức hoá học. - Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng. - Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học của HC. - Tính được phẩn trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của nó. - Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phần tử. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về kính lúp, cấu tạo và công dụng của kính lúp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kính lúp một hoạt động, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát vật nhỏ bằng kính lúp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát vật nhỏ bằng kính lúp. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá học của đơn chất và hợp chất. - Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại. - Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể. - Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về CTHH và hoá trị. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ lập CTHH của chất và tìm hiểu về quy tắc hoá trị. - Trung thực, cẩn thận trong thảo luận, lập CTHH và tìm hoá trị của nguyên tố. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: - Phiếu học tập - Mô hình phân tử nước, nitrogen, hydrogen chloride, carbon đioxide - Bảng tìm hiểu về quy tắc hoá trị, bảng 7.2, 7.3 Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT 30 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học. b) Nội dung: Dẫn dắt vào nội dung bài học. c) Sản phẩm: Phân loại được đơn chất và hợp chất. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử hydrogen chloride, carbon dioxide và hình 5.3 SGK. - Cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất? Nêu đặc điểm liên kết của các nguyên tử trong mô hình phân tử các chất. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. trả lời - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Các nguyên tố hoá học có thể kết hợp với nhau và kết hợp với các nguyên tố khác theo nhiều cách khác nhau, tuân theo những nguyên tắc nhất định. Để thuận tiện cho việc biểu diễn các chất, người ta sử dụng công thức hoá học. Để tìm hiểu về công thức hoá học của chất, hoá trị là gì và cách lập công thức của hợp chất như thế nào chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - HS biết được công thức hoá học của một số chất đơn giản, thông dụng - Biết được ý nghĩa của công thức hoá học b) Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và thảo luận nhóm để tìm hiểu khái niệm và cách viết công thức hoá học của chất, nêu ý nghĩa của CTHH c) Sản phẩm: - Viết CTHH của đơn chất, hợp chất - Nêu ý nghĩa (nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phần tử của chất, cách tính phân tử khối của chất, tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của nó). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về công thức hoá học 1. Công thức hóa học của đơn chất I. Công thức hoá học *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Công thức hóa học dùng để bi u di n ch t b ng kí hi u GV cho HS quan sát hình, yêu cầu hoàn thành bảng ể ễ ấ ằ ệ hoá học của nguyên tố kèm theo chỉ số. S ố nguyên Công Số tử cấu thức Đơn chất nguyên tạo nên hóa 1. Đơn chất: Gồm kí hiệu hóa tố 1 phân học học của 1 nguyên tố: Ax tử của A kí hiệu hóa học của nguyên chất tố x và chỉ số Copper - Đơn chất kim loại (x=1): Kim CTHH chính là KHHH. loại Gold VD: CTHH của + Iron: Fe + Copper: Cu Cacbon + Aluminium: Al - Đơn chất phi kim: Thường Khí x=1 hoặc x=2 Oxygen VD: CTHH của Phi + Oxygen: O kim 2 Khí + Hydrogen: H2 Nitrogen + Chlorine: Cl2 Khí Ozon *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát hình, thảo luận, hoàn thành bảng. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Rút ra kết luận CTHH của đơn chất. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia nhóm HS và yêu cầu các nhóm nghiên cứu, hoàn thành bài tập 1: Viết CTHH của chất. *Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và hoàn thành bảng *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chốt nội dung. 2. CTHH của hợp chất 2. CTHH của hợp chất *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gồm KHHH của 2 NTHH trở lên GV cho HS quan sát cấu tạo 1 số hợp chất, yêu cầu A B B C hoàn thành bảng: x y hoặc Ax y z - A, B, C là kí hiệu hóc học của các nguyên tố. - x, y, z: chỉ số VD: Công thức hóa học của + Nước: H2O + Axit nitric: HNO3 + Metan: CH4. Lưu ý: + B có thể là nhóm nguyên tử và được viết ở phía bên phải. Ví dụ: Ca(OH)2, Al2(SO4)3 .... + Trong hợp chất giữa kim loại và phi kim, KHHH của phi kim viết bên phải. Ví dụ: NaCl, CuO, FeS .... *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát hình, thảo luận, hoàn thành bảng Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Rút ra kết luận CTHH của hợp chất? *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia nhóm HS và yêu cầu các nhóm nghiên cứu, hoàn thiện phiếu học tập 1.1 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 1. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác b sung (n u có). ổ ế *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nh n xét và ch t n i dung. ậ ố ộ * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức về công thức hóa học. TIẾT 31 3. Ý nghĩa của công thức hóa học. 1. Ý nghĩa của CTHH Một CTHH cho biết: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nguyên tố nào tạo ra chất. GV: CTHH của nước cho ta biết những thông tin - Số nguyên tử của mỗi gì? nguyên tố có trong 1 phân tử *Thực hiện nhiệm vụ học tập của chất. - Phân tử khối của chất. HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và trả lời *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung Ý nghĩa của CTHH *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia nhóm HS và yêu cầu các nhóm nghiên cứu, hoàn thành bài tập 3: Nêu ý nghĩa của CTHH sau: a) Sunfuric acide: H2SO4 Bài tập 3: b) Điphotphorus pentaoxide: P2O5 - Công thức hóa học của *Thực hiện nhiệm vụ học tập Sunfuric acide: H2SO4 cho biết: HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 1. + Sunfuric acide: H2SO4 gồm ba nguyên tố là H, S, O. *Báo cáo kết quả và thảo luận +Trong phân tử Sunfuric GV g i ng u nhiên m i di n cho m t nhóm ọ ẫ ột HS đạ ệ ộ acide: H2SO4 có 2 nguyên tử, trình bày, nhóm khác bổ sung (nếu có). 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ O và tỉ lệ số nguyên tử H: S: O là 2 : 1 : 4. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. + Khối lượng phân tử bằng: - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 2.1 + 32 + 4.16 = 98 (amu) - GV nhận xét và chốt nội dung 4. Biết CTHH, tính được phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất 4. Biết CTHH, tính được phần trăm khối lượng của *Chuyển giao nhiệm vụ học tập các nguyên tố trong hợp - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, nêu các bước chất tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong Các bước: hợp chất qua ví dụ với KNO3 * B1: Tìm Mhợp chất *Thực hiện nhiệm vụ học tập * B2: Tìm nnguyên tử của mỗi HS nghiên cứu SGK, thảo luận nêu các bước tính nguyên tố trong 1 mol hợp chất. *Báo cáo kết quả và thảo luận * B3: Tìm thành phần % theo GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm khối lượng của mỗi nguyên trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). tố. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. x.M %A = A .100% - Giáo viên nhận xét, đánh giá. M hc - GV nhận xét và chốt nội dung y.M %B = B .100% *Chuyển giao nhiệm vụ học tập M hc GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1.2 z.M C Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm %C = .100% M chất cống xoăn lá cây cà chua. Em hãy cho biết số hc nguyên tử của từng nguyên tố có trong một phân tử Hoặc Copper sulfate và xác định phần trăm khối lượng %C = 100% - (%A + %B) của các nguyên tố trong hợp chất này. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 1. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức về công thức hóa học; ý nghĩa của công thức hóa học.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf



