Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 7
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 24 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS tham gia trò chơi “tiếp sức” xđ đơn chất, hợp chất, khối lượng phân tử. c) Sản phẩm: Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: Trò chơi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Đơn Hợp Khối - Chia lớp thành 2 nhóm chất chất lượng - GV phổ biến luật chơi: Có 1 số tấm bìa có ghi phân tử CO 44 công thức: C, CO2; SO2; NH3; N2; CaCO3; O3, 17, 2 64 44, 28, 64, 100, 48, 12. Hai đội chơi hãy dán các SO2 NH 17 công thức này vào bảng Ao. Mỗi thành viên chỉ 3 N2 28 được dán 1 lần. O3 48 - Đội nào dán nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là đội C 12 chiến thắng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho HS chơi theo 2 nhóm. Hai nhóm chơi hãy dán các tấm bìa vào phiếu học tập 3 (Phiếu Ao). Mỗi thành viên chỉ được dán 1 lần, dán xong các thành viên di chuyển nhanh về nhóm để thành viên tiếp theo. *Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh lần lượt lên dán tấm bìa vào bảng đơn chất, hợp chất, phân tử khối tương ứng. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV tổng kết điểm của cả lớp theo các mức độ. - GV đặt thêm câu hỏi: Hãy cho biết số nguyên tử trong phân tử các chất trên. Nếu HS trả lời sai, GV nên hỏi vì sao và hướng dẫn thêm. GV cũng nên nhắc lại các lưu ý, những lỗi sai thường gặp để HS khắc sâu kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: Tách riêng các đơn chất ra khỏi hợp chất. c) Sản phẩm: Rượu và nước. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nhắc lại khái niệm dung dịch. - Chia lớp thành 3 nhóm. - Phát mỗi nhóm 1 lọ dung dịch rượu, nhiệm vụ của các nhóm sẽ tách riêng rượu và nước. - Rượu và nước là đơn chất hay hợp chất? Vì sao? *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. Thuyết trình cơ sở lý thuyết và cách làm để tách riêng rượu khỏi nước. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Vì tính chất của các đơn chất khác nhau là khác nhau nên có thể dựa vào tính chất khác nhau đó để phân tách các chất. Đơn chất rượu sôi ở 78,3oC, nước sôi 100oC, dựa vào nhiệt độ sôi ta có thể phân tách 2 đơn chất trên. Nhận xét quá trình chưng cất phân đoạn của các nhóm. Tổng kết, chấm điểm và chốt kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP 1 Em hãy cho biết tên các chất trong các tấm hình và phân loại chất vào các cột trên. ĐƠN CHẤT HỢP CHẤT PHIẾU HỌC TẬP 2 Chất Cấu tạo phân tử Khối lượng phân tử Hydrogen Oxygen Nước Mu ối ăn PHIẾU HỌC TẬP 2 NHÓM 1 NHÓM 2 Đơn chất Hợp chất Khối lượng Đơn chất Hợp chất Khối lượng phân tử phân tử * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức - HS hoàn thành sơ đồ tư duy đầy đủ kiến thức đã học về đơn chất, hợp chất, phân tử. Ngày soạn: 14/10/2023 CHƯƠNG II: PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC Thời gian thực hiện: 5 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: – Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm. – Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, .). - Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO, ). - Sử dụng được các hình ảnh sự tạo thành phân tử qua các loại liên kết ion, cộng hóa trị. - Xác định được Sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện được những công việc của bản thân trong học tập. Lựa chọn và lưu giữ được thông tin bằng ghi chép, tóm tắt nội dung của bài. Sử dụng ngôn ngữ viết kí hiệu, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về liên kết hóa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn một cách tích cực và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được khái niệm về liên kết hóa học. Trình bày được số electron lớp ngoài cùng của khí hiếm, sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Xác định được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. - Thực hiện được các hoạt động làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, trò chơi học tập, học sinh tìm tòi, khám phá khái niệm sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức kĩ năng, kĩ năng đã học để giải thích sự hình thành liên kết trong một số hợp chất đơn giản (H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, NaCl, MgO ). Giải thích tính chất vật lí của một số hợp chất. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Luôn cố gắng để đạt kết quả trong hoạt động học tập. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả qua hình ảnh, tranh vẽ về sự hình thành phân tử thông qua liên kết hóa học. - Chăm học, chịu khó đọc và tìm kiếm tư liệu trên mạng và các nguồn khác nhau để mở rộng hiểu biết. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị: - Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: - Phiếu học tập theo nội dung các hoạt động. - Video giới thiệu về liên kết hóa học. - Hình ảnh mô hình, sơ đồ hình thành liên kết: hình 6.1,2,3,4,5,6 SGK. III. Tiến trình dạy học TIẾT 25 1. Hoạt động 1: Mở đầu (20 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định vấn đề học tập: các nguyên tử có thể kết hợp với nhau bằng liên kết hóa học. b) Nội dung: Quan sát mô hình hạt đại diện các chất ở điều kiện thường, thực hiện phiếu học tập số 1: (a) Neon (b) Oxygen (c) Hydrogen (d) Nước PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Quan sát mô hình hạt đại diện các chất ở điều kiện thường, trả lời câu hỏi: (a) Neon (b) Oxygen (c) Hydrogen (d) Nước 1. Chất nào là đơn chất? Chất nào là hợp chất? 2. Cho biết số lượng nguyên tố tạo thành, số lượng nguyên tử trong các hạt tương ứng mỗi chất. 3. Theo em vì sao có sự khác nhau về trạng thái ở điều kiện thường của nước (lỏng) so với hydrogen và oxygen (khí)? c) Sản phẩm: 1/ Đơn chất (a), (b), (c). Hợp chất (d). 2/ - Neon do một nguyên tố tạo thành, hạt đại diện của chỉ có 1 nguyên tử Ne. - Oxygen do một nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử O. - Hydrogen do 1 nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử H. - Nước do 2 nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. 3/ Vì hạt đại diện của nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O kết hợp với nhau còn hạt đại diện của hydrogen và oxygen gồm 2 nguyên tử của cùng nguyên tố kết hợp với nhau. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát mô hình hạt đại diện các chất ở điều kiện thường, trả lời phiếu học tập số 1: (a) Neon (b) Oxygen (c) Hydrogen (d) Nước * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Thảo luận theo nhóm 4 HS trong thời gian 10 phút. Ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. * Báo cáo, thảo luận: - GV mời ngẫu nhiên đại diện của 2 nhóm trình bày nội dung thảo luận, các nhóm khác nhận xét và bổ sung những ý mới của nhóm. - Nội dung/yêu cầu để học sinh ghi nhận là phân biệt được đơn chất và hợp chất. Số electron lớp ngoài cùng các nguyên tử trong đơn chất, hợp chất. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá qua quan sát hoạt động thảo luận nhóm. - HS nhận xét, góp ý nội dung thảo luận * Kết luận: Khi nguyên tử đứng một mình, không “kết hợp” (đó chính là các nguyên tử khí hiếm). Hầu hết các nguyên tử tồn tại ở dạng “kết hợp” Các nguyên tử “giống nhau” (các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên đơn chất. Các nguyên tử “khác nhau” (các nguyên tử không thuộc cùng một nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên hợp chất. Vậy tại sao khi các nguyên tử kết hợp với nhau, thứ gì giữ các nguyên tử lại với nhau ở dạng “kết hợp”? Có những dạng kết hợp nào giữa các nguyên tử? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu trúc electron bền vững của khí hiếm a) Mục tiêu: Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm. b) Nội dung: - HS quan sát Hình 6.1 và đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 4HS, trả lời Phiếu học tập số 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Quan sát hình 6.1, đọc thông tin SGK 1/ Nêu tên và kí hiệu hóa học của một số nguyên tố khí hiếm. 2/ Các nguyên tử khí hiếm có mấy lớp electron, bao nhiêu electron trong mỗi lớp? So sánh số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm trong hình 6.1. 3/ Giải thích vì sao các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững? c) Sản phẩm: Nội dung thảo luận nhóm, HS nêu được: 1/ Khí hiếm: Helium (He), Neon (Ne), Argon (Ar) 1/ - Nguyên tử He chỉ có 1 lớp electron, chứa 2 electron. - Nguyên tử Ne có 2 lớp electron, lớp thứ nhất chứa 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron - Nguyên tử Ar có 3 lớp electron, lớp thứ nhất chứa 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron, lớp thứ 3 có 8 electron. - He có số electron lớp ngoài cùng nhỏ nhất chỉ có 2 electron. Còn Ne và Ar có cùng 8 electron lớp ngoài cùng. 3/ Các nguyên tử khí hiếm đã có đủ số electron lớp ngoài cùng, không nhường, nhận hay dùng chung electron. Còn các nguyên tử nguyên tố khác có xu hướng nhường, nhận electron hoặc dùng chung electron để đạt lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Cấu trúc electron bền vững của - GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, khí hiếm đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm - Nguyên tử khí hiếm có lớp electron 4HS, thực hiện phiếu học tập số 2. lớp ngoài cùng bền vững, khó bị biến * Thực hiện nhiệm vụ: đổi hóa học. Thảo luận nhóm thực hiện phiếu học - Nguyên tử của các nguyên tố khác tập số 2. có thể đạt được lớp electron ngoài * Báo cáo, thảo luận: cùng của khí hiếm bằng cách tạo Giáo viên gọi đại diện một số nhóm thành liên kết hoá học. trả lời câu hỏi theo từng nguyên tố He, Ne, Ar. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá hoạt động qua quan sát, đánh giá bằng rubric 1. - GV chốt kiến thức. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức về cấu trúc bền vững của khí hiếm. TIẾT 26 Hoạt động 2.2: Liên kết ion a) Mục tiêu: Học sinh mô tả được sự hình thành liên kết ion. b) Nội dung: Khái niệm liên kết ion, sự hình thành liên kết trong phân tử Sodium chloride và thảo luận nhóm, thực hiện trả lời hai câu hỏi 1,2 SGK/37. c) Sản phẩm: HS mô tả được sự hình thành liên kết trong phân tử sodium chloride. 1/ Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na (trước khi tạo thành liên kết ion) là 1, số electron ở lớp ngoài cùng của ion Na+ (sau khi hình thành liên kết ion) là 8. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl (trước khi tạo thành liên kết ion) là 7, số electron ở lớp ngoài cùng của ion Cl- (sau khi hình thành liên kết ion) là 8. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Liên kết ion - GV yêu cầu HS quan sát hình 6.2 và xem Liên kết ion là liên kết được hình video sự hình thành liên kết trong phân tử thành bởi lực hút giữa các ion NaCl, lắng nghe GV mô tả sự hình thành mang điện tích trái dấu. liên kết ion. - Nguyên tử nhường electron trở - Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi 1,2 thành ion dương, nguyên tử nhận SGK/37. electron trở thành ion âm. Điện * Thực hiện nhiệm vụ: tích của ion được viết ở phía - Quan sát hình ảnh, video, lắng nghe GV trên, bên phải của kí hiệu hóa trình bày học. - Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. VD: Na+, Cl-, * Báo cáo, thảo luận: - Mời HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung, chỉnh sửa. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá qua quan sát, bảng kiểm. - GV chốt kiến thức. + Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron cho nguyên tử phi kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và nguyên tử phi kim trở thành ion âm. + Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên kết trong hợp chất ion. Vậy liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu. Các hợp chất ion như muối ăn, ... là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện. + Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành một phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của ion được viết ở phía trên bên phải của ký hiệu hóa học. + Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo Na+. Nguyên tử Cl nhận 1 electron để tạo Cl- Có thể viết thành quá trình nhường và Na→+ Na+ 1 e nhận electron như sau: Cl+→1 e Cl − Hoạt động 2.2: Liên kết ion a) Mục tiêu: Học sinh mô tả được sự hình thành liên kết ion. b) Nội dung: Khái niệm liên kết ion, sự hình thành liên kết trong phân tử magnesium oxide và thảo luận nhóm, thực hiện trả lời hai câu hỏi 1,2 SGK/37. c) Sản phẩm: HS mô tả được sự hình thành liên kết trong phân tử magnesium oxide. 1/ Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg (trước khi tạo thành liên kết ion) là 2, số electron ở lớp ngoài cùng của ion Mg2+ (sau khi hình thành liên kết ion) là 8. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử O (trước khi tạo thành liên kết ion) là 6, số electron ở lớp ngoài cùng của ion O2- (sau khi hình thành liên kết ion) là 8. 2/ Nguyên tử Mg đã nhường 2 electron. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Liên kết ion - GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và xem - Liên kết ion là liên kết được hình video sự hình thành liên kết trong phân tử thành bởi lực hút giữa các ion MgO, lắng nghe GV mô tả sự hình thành mang điện tích trái dấu. liên kết ion. - Nguyên tử nhường electron trở - Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi 1,2 thành ion dương, nguyên tử nhận SGK/37. electron trở thành ion âm. Điện * Thực hiện nhiệm vụ: tích của ion được viết ở phía trê, - Quan sát hình ảnh, video, lắng nghe GV bên phải của kí hiệu hóa học. trình bày VD: Mg2+, O2- - Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận: - Mời HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung, chỉnh sửa. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá qua quan sát, bảng kiểm. - GV chốt kiến thức. + Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron cho nguyên tử phi kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và nguyên tử phi kim trở thành ion âm. + Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên kết trong hợp chất ion. Vậy liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu. + Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành một phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của ion được viết ở phía trên bên phải của ký hiệu hóa học. + Nguyên tử Mg nhường 2 electron để tạo Mg2+. Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo O2-. Có thể viết thành quá trình nhường và nhận Mg→+ Mg2+ 2 e electron như sau: O+→2 e O2− * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức liên kết ion. TIẾT 27 Hoạt động 2.3.1: Liên kết cộng hoá trị trong phân tử đơn chất (20 phút) a) Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm liên kết cộng hóa trị và mô tả được sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong các phân tử đơn chất đơn giản. b) Nội dung: - Khái niệm liên kết cộng hóa trị - Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử O2, H2, N2, Cl2. - Thực hiện phiếu học tập số 3. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS Quan sát hình 6.4 ta thấy: 1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron. 2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm He. Quan sát hình 6.5 ta thấy: 1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron. 2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne. Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Liên kết cộng hoá trị Chia nhóm ít nhất 4 hs/1nhóm. Nhóm chẵn tìm - Liên kết cộng hoá trị là liên hiểu về sự hình thành phân tử hydrogen (H2); kết được tạo nên giữa hai Nhóm lẻ tìm hiểu về sự hình thành phân tử nguyên tử bằng một hay oxygen (O2). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3. nhiều cặp electron dùng Nhóm chẵn. chung. Sự hình thành phân tử hydrogen 1. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử đơn chất (O2, H2, N2, Cl2) Hình 6.4. Sự hình thành phân tử hydrogen Quan sát hình 6.4 trả lời các câu hỏi sau: 1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị? 2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm nào? 3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị? Nhóm lẻ. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hợp chất (hình thành giữa những nguyên tử khác nhau). Hình 6.5. Sự hình thành phân tử oxygen Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau: 1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị? 2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm nào ? 3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị? * Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm. * Báo cáo, thảo luận: + Gọi nhóm trưởng thuyết trình bài của nhóm, nhóm khác nhận xét và bổ sung những ý mới của nhóm. + Nội dung/yêu cầu để học sinh ghi nhận là số electron của các nguyên tử trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị. * Đánh giá kết quả thảo luận - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV đánh giá qua quan sát và rubric 1. - GV chốt kiến thức. + Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố hydrogen và oxygen không bền vững, chúng có xu hướng kết hợp với nguyên tử khác bằng liên kết cộng hoá trị để hình thành các phân tử. Các nguyên tử trong phân tử đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững. + Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và oxygen là liên kết cộng hoá trị và được gọi là chất cộng hoá trị. Các chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_7.pdf



