Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 07/10/2023 TIẾT 20 * Hoạt động 5: Vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (các nguyên tố khí hiếm) Hoạt động 5.1. Kiểm tra bài cũ a) Mục tiêu: Dựa vào BTH, HS phân loại được đâu là nguyên tố kim loại, phi kim. Nêu được ứng dụng của một số nguyên tố trong đời sống. b) Nội dung: Chia lớp thành các nhóm cặp đôi, GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: CÂU HỎI KIỂM TRA BÀI CŨ Cho các nguyên tố sau: a) Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong các nguyên tốtrên, nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim? ➢ Nguyên tố Ba, Rb, Cu, Fe là kim loại. ➢ Nguyên tố P, Si là phi kim. b) Nêu ứng dụng trong đời sống của một nguyên tốsố trong các nguyên tố trên? ➢ Đồng được sử dụng làm dây dẫn điện, motơ động cơ điện, cuộn từ của nam châm, đúc tượng, Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Giao nhiệm vụ: - GV chiếu powerpoint và yêu cầu HS làm câu hỏi kiểm tra bài cũ. - HS nhận nhiệm vụ. Cho các nguyên tố sau: P, Ba, Rb, Cu, Fe, Ne, Si. a, Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim? b, Nêu ứng dụng trong đời sống của một nguyên tố trong số các nguyên tố trên? Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - HS tiến hành hoạt động theo sự hướng dẫn của GV và trả lời các câu hỏi đặt ra. - Thảo luận, hoạt động, tư duy trđể ả lời câu hỏi. Báo cáo kết quả: - GV gọi đại diện 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - 2 HS đại diện trả lời. - HS khác nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến thức. Tổng kết: - GV: Vậy còn nguyên tố Ne không là kim loại, cũng không là phi kim. Mà nó thuộc nhóm các nguyên tố khí hiếm. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nguyên tố khí hiếm trong BTH. Hoạt động 5.2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Đọc thông tin SGK kết hợp với bảng tuần hoàn, GV hướng dẫn: - HS chỉ ra được vị trí các nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn, biết cách gọi tên và tìm hiểu sơ lược về lịch sử phát hiện, đặc điểm, tính chất và ứng dụng đặc biệt của từng khí hiếm. b) Nội dung: - GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS xem video giới thiệu về nhóm nguyên tố khí hiếm, yêu cầu HS tham khảo thêm kiến thức SGK và tóm tắt nội dung vào giấy A3 theo sơ đồ tư duy với các thông tin: Thể tồn tại, phần trăm nguyên tố, vị trí trong bảng tuần hoàn, một số ứng dụng của các nguyên tố khí hiếm và viết câu trả lời cho các câu hỏi ở mỗi phần vào phiếu học tập. - GV cho các nhóm trình bày và nhận xét chéo nhau. GV đánh quá quá trình hoạt động và kết quả của các nhóm. c) Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung của các nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS xem video giới thiệu về nhóm nguyên tố khí hiếm. - Yêu cầu HS tham khảo thêm kiến thức SGK và tóm tắt nội dung vào giấy A3 theo sơ đồ tư duy với các thông tin: thể tồn tại, phần trăm nguyên tố, vị trí trong bảng tuần hoàn, một số ứng dụng ccủa ác nguyên tố khí hiếm. - Hoàn thành các câu trả lời trong phiếu học tập. - HS nhận nhiệm vụ. - Sử dụng kĩ thuật phòng tranh cho các nhóm trình bày và nhận xét chéo nhau. GV đánh quá quá trình hoạt động và kết quả của các nhóm. Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm và vẽ sơ đồ tư duy. - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Quan sát, giúp đỡ HS khi cần thiết. Báo cáo kết quả: - Các nhóm trình bày sơ đồ tư duy và câu trả lời xung quanh lớp học. Thành viên các nhóm thay nhau thuyết trình. - Các HS lắng nghe, quan sát các bạn thuyết trình và đánh giá dựa trên thang đo giáo viên đưa ra. - Thuyết trình kết quả hoạt động nhóm. - Đánh giá chéo lẫn nhau giữa các nhóm. Tổng kết: - Các nguyên tố khí hiếm ở nhóm VIIIA trong BTH. - Gồm 7 nguyên tố: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rd, Uuo. * GV chiếu câu hỏi và chốt kiến thức. e) Đánh giá: GV sử dụng bảng đánh giá để đánh giá quá trình hoạt động của nhóm. Nội dung quan sát Hoàn toàn Đồng ý Phân Không đồng ý vân đồng ý Thảo luận sôi nổi Các HS trong nhóm đều tham gia hoạt động Kết quả bài làm tốt Trình bày kết quả tốt HS sử dụng bảng đánh giá theo thang đo từ 1 → 5 để đánh giá bài thuyết trình của các nhóm. Nội dung quan sát Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nội dung kiến thức Hình thức trình bày sơ đồ tư duy Cách thuyết trình Trả lời câu hỏi *Hoạt động 6: Luyện tập Mục tiêu: - Luyện tập các kiến thức đã học Nội dung: Học sinh làm việc nhóm luyện tập các kiến thức đã học bằng cách trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV Trình chiếu phiếu học tập nhóm chứa nội dung câu hỏi trắc nghiệm. Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi * Báo cáo kết quả và thảo luận: HS đại diện nhóm giơ bảng đáp án * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Câu 1: Chu kì là A. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron lớp ngoài cùng. B. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó cùng số lớp electron. C. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron. D. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng tính chất hóa học. Câu 2: Nhóm nguyên tố là A. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron lớp ngoài cùng. B. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số lớp electron. C. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron. D. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng tính chất vật lý. Câu 3: Ô nguyên tố trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa họckhông cho biết A. Số hiệu nguyên tử B. Kí hiệu hóa học. C. Tên nguyên tố. D. Số lớp electron Câu 4: Trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của A. Điện tích hạt nhân. B. Khối lượng nguyên tử C. Hóa trị D. Kí hiêu hóa học Câu 5: Sử dụng bảng tuần hoàn, cho biết số thứ tự của nguyên tố Calcium? A. 20. B. 30. C. 40. D. 50. Bảng 1: Ô Chu kì Nhóm M N S Br Fe Cr C. Dặn dò - Học sinh làm bài tập SGK, SBT - Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp Ngày soạn: 07/10/2023 TIẾT 21: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1, 2 I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Ôn lại các kiến thức đã học: Nguyên tử- nguyên tố hóa học; sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập liên quan. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng nghiên cứuvàtổng hợp những kiến thức đã học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: học sinh có khả năng làm việcnhóm, trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến củamình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh cóng thểtổ hợp được kiến thức một cách tổng quát và sáng tạo. 2.1. Năng lực khoa học tự nhiên - Vận dụng, giải quyết được một số vấn đề liên quan trong cuộc sống hàng ngày. 3. Về phẩm chất: thông qua bài học tạo điều kiện cho học sinh: - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thứctìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thựctiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm, vàđánh giá trung thực kết quả của các thành viên khác trong lớp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - SGK, SBT, Máy tính, ti vi 2. Học sinh: - SGK, SBT, đồ dùng học tập, tìm hiểu trước bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ/ Xác định vấn đề học tập khởi động/ Mở đầu a) Mục tiêu - Học sinh ôn tập lại Nguyên tử- nguyên tố hóa học; sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học b) Nội dung - GV chiếu hình ảnh 6 con số tương ứng với 6 câu hỏi. c) Sản phẩm - Hoàn thành được yêu cầu của giáo viên để củng cố lại kiến thức trong họckìI. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh - GV thông báo luật chơi: GV chia lớp +) Có 6 con số tương ứng với 6 câu hỏi. thành 3 nhóm, HS mỗi nhóm lần lượtCCâu 1: Trong nguyên tử các hạt mang điện chọn một con số. Trong 6 con số có 1 là số may mắn. HS chọn số may mắn sẽ A. neutron, electron. B. proton, được tặng 10 điểm và tiếp tục được electron. C. proton, neutron, chọn 1 con số. Các số còn lại tương electron. D. proton, neutron. ứng với 1 câu hỏi, trả lời đúng mỗiCCâu câu 2: Hạt mang điện trong hạt nhân hỏi được 10 điểm. nguyên tử là A. electron. B. proton. C. neutron. D. proton và - HS trả lời câu hỏi. neutron. - GV nhận xét câu trả lời của HS,CCâu và 3: Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại trao quà nếu HS trả lời đúng hạt nào sau đây? A. Electron. C. Proton, neutron, electron B. Proton. D. Proton, neutron. CCâu 4: Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt A. proton và electron. B. neutron và electron. C. proton và neutron. D. proton, neutron và electron. CCâu 5: Trong một nguyên tử AA. số proton=số neutron. BB. số electron=số neutron. CC. số electron = số proton. DD. số electron =số proton+số neutron. CCâu 6: Số electron trong nguyên tử Fe (có số proton =26) là A. 20. B. 21. C. 26 D. 25. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức cơ bản a) Mục tiêu: - Học sinh tổng hợp và ghi nhớ kiến thức hoá học đã học, - Học sinh có khả năng làm việc nhóm, trình bày được kếtquả thảo luận của nhóm, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình. - Học sinh đánh giá trung thực, chính xác, khách quan kết quảủa c các thành viên khác trong lớp, có được kiến thức tổng hợp các vấn đề đãhọc. b) Nội dung: - HS làm việc theo nhóm để nghiên cứu các nội dung kiến thức đã học. - GV đưa ra bảng đánh giá kết quả cho các nhóm HS, hướng dẫn họcnh si đánh giá theo bảng đánh giá. - Các nhóm HS đánh giá và trình bày trước lớp bảng đánh gíá củaóm nh mình. c) Sản phẩm học tập: - Các nhóm hoàn thành nội dung và bảng đánh giá chéo các nhóm. d) Tổ chức thực hiện: (Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh) Hoạt động 2.1:Hoàn thành câu hỏi các nhóm Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh *) Nhóm 1, 2: “Nguyên tử- Nguyên tố hóa học” - GV chia lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm - Khái niệm, cấu tạo và khối lượng nguyên hoàn thành nội dung về nguyên tử, 2 tử. nhóm hoàn thành nội dung về sơ lược - Nguyên tố hóa học, tên gọi và kí hiệu của về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá 10 nguyên tố hóa học học. + Nhóm 1, 2: “Nguyên tử- Nguyên *) Nhóm 3, 4: “Sơ lược về bảng tuần hoàn tố hóa học” các nguyên tố hoá học” + Nhóm 3, 4: “Sơ lược về bảng tuần - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong hoàn các nguyên tố hoá học” bảng tuần hoàn: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân - HS hoàn thành nội dung sản phẩm nguyên tử. - Cấu tạo bảng tuần hoàn: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm - Vị trí các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm trong bảng tuần hoàn. Hoạt động 2.2: Đánh giá kết quả Trợ giúp của giáo viên - Hoạt động của học sinh Nội dung - GV hướng dẫn HS đánh giá kết quả của các nhóm khác theo mẫu. - GV phân công nhóm 1 đánh giá nhóm 5, nhóm 2 đánh giá nhóm 4, nhóm 3 đánh giá nhóm 6. - Các nhóm HS thực hiện đánh giá và trình bày trước lớp bảng đánh giá của nhóm. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập liên quan. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan trong cuộc sống hàng ngày. b) Nội dung: - Học sinh tham gia thảo luận và trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Học sinh trả lời được các câu hỏi luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Nội dung và học sinh - GV giao các câu hỏi cho 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học học sinh. Câu 1. Quan sát ô nguyên tố và trả - HS trả lời hệ thống các lời các câu hỏi sau: câu hỏi. a) Em biết được thông tin gì trong - HS nhận xét câu trả lời ô nguyên tố calcium? của các HS khác. b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị - GV nhận xét, đánh giá, trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng đưa ra câu trả lời chính tuần hoàn các nguyên tố hoá học? xác. c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì? d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ. Lời giải a) b) Nguyên tố calcium này nằm ở ô 11, nhóm IIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm thổ. d) Calcicum cần thiết cho sức khoẻ. Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ, phòng ngừa những bệnh loãng xương, giúp phát triển chiều cao, ... Câu 2. Quan sát ô nguyên tố sau: Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau: Lời giải Hoạt động 4: Vận dụng - HS đọc lại những nội dung đã học, đưa những nội dung, câu hỏi nào chưa hiểu rõ để các bạn và thầy cô trả lời giúp. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức - HS hoàn thành sơ đồ tư duy đầy đủ kiến thức đã học. Ngày soạn: 07/10/2023 BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất và phân tử. - Lấy được ví dụ về đơn chất và hợp chất. - Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn chất và hợp chất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để phân biệt được đơn chất và hợp chất trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát mô hình các chất. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên và phân loại các chất. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt các chất trong cuộc sống là đơn chất hay hợp chất. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách tách các chất dựa vào tính chất của từng chất. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đơn chất, hợp chất. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận nhóm. - Trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Mô hình hạt thể rắn của đồng, khí oxygen, khí hiếm helium,carbon khí dioxide và muối ăn ở thể rắn như hình 5.1 SGK. - Phiếu học tập. 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà đọc bài và áctrả lờic câu hỏi tróng sách giáo khoa. III. Tiến trình dạy học Tiết 22 1. Hoạt động 1: Mở đầu (nêu được cấu tạo của nguyên tử thông qua trò chơi giải ô chữ) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập kiến thức cũ, tạo hứng thú vào tìm hiểu bàimới. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân thông qua trò chơi giải ô chữ. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 4 đội chơi. Có 6 hàng ngang, mỗi hàng ngang tương ngứ với 10 điểm. Giải được từ khóa cộng 30 điểm. Đội thắng cuộc sẽ được cộng 10 điểm vào mđiể miệng. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tích cực hoạt động nhóm nhưng cá nhân đại diện trả lời. - Giáo viên: Theo dõi và đặt câu hỏi phụ nhằm khắc sâu kiến thức. * Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, với mỗi đáp án đúng mang về đội của mình 10 điểm. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức và đặt vấn đề vào bài mới: Thế nào là phân tử, có các loại phân tử nào? Làm sao để tính được khối lượng của một phân tử? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm đơn chất và hợp chất. - Kể tên một số đơn chất và hợp chất trong cuộc sống hằng ngày. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát các hình ảnh trên slide. H1. Nêu tên các nguyên tố tương ứng với các chất trên. H2. Các chất trên có đặc điểm gì giống nhau? - HS nghiên cứu, trả lời cá nhân các nguyên tố có mặt trong các hình vẽ. - HS hoạt động nhóm phân loại các chất trên vào các nhóm tươngng ứ dựa vào đặc điểm của chất. H4. Thế nào là đơn chất? H5. Thế nào là hợp chất? c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn chất *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Đơn chất - Có rất nhiều chất quen thuộc trong cuộc sống - Đơn chất là những chất được quanh ta như khí oxygen, khínitrogen trong không tạo nên được một nguyên tố khí, viên đạn bằng đồng, các kim loại sắt, nhôm hóa học. hay muối ăn. VD: Khí oxygen, nitrogen, - GV chia lớp thành 3 nhóm, phát các tấm thẻ in hình ảnh các chất cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm xếp các hình ảnh tương ngứ vào 2 khung trong phiếu học tập 1. (nếu không chuẩn bị được hình ảnh, giáo viên có thể chiếu hình ảnh và cho học sinh tham gia trò chơi tiếp sức). *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc sách giáo khoa, tìm hiểu về đơn chất và hợp chất. HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và dán đáp án trên khung hình phiếu học tập 1. *Báo cáo kết quả và thảo luận Các nhóm nhận xét chéo Nhóm 1 nhận xét nhóm 2 Nhóm 2 nhận xét nhóm 3 Nhóm 3 nhận xét nhóm 1 GV gọi ngẫu nhiên hai HS đại diện cho hai nhóm trả lời câu hỏi: H1: Các chất trên có đặc điểm gì giống nhau? Vì sao em chọn các tấm hình trên xếp vào cột đơn chất? *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức: Đơn chất là chất chỉ chứa một nguyên tố hóa học. - Yêu cầu học sinh lấy ví dụ các đơn chất thường gặp trong cuộc sống. - Yêu cầu học sinh ghi bài. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hợp chất *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Hợp chất - GV giao nhiệm vụ cặp đôi - Hợp chất là những chất được - Chiếu hình ảnh, yêu cầu học sinh quan sát và tạo nên từ hai hay nhiều cho biết thành phần cấu tạo nên các chất tương nguyên tố hóa học. ứng. Ví dụ: Đá vôi Canxi cacbonat *Báo cáo kết quả và thảo luận được tạo thành từ 3 nguyên tố: calcium, carbon và oxygen. GV gọi ngẫu nhiên hai HS lần lượt trả lời các câu Trong đó có 1 nguyên tử hỏi: calcium, 1 nguyên tử carbon H1: Nước được cấu tạo bởi các nguyên tố hóa và 3 nguyên tử oxi. học nào? Cho biết số nguyên tử mỗi loại? H2: Muối ăn được cấu tạo bởi các nguyên tố hóa học nào? Cho biết số nguyên tử mỗi loại? H3: So sánh sự khác biệt giữa đơn chất oxygen và hợp chất carbon đioxide GV nhấn mạnh: Không chỉ thành phần các nguyên tố của hợp chất khác với đơn chất mà các tính chất của hợp chất khác với tính chất của đơn chất tạo nên chúng. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trả lời, học sinh khác đánh giá, nhận xét. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức: Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học. - GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về các hợp chất trong thực tế đời sống. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức - HS hoàn thành sơ đồ tư duy đầy đủ kiến thức đã học. TIẾT 23 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về phân tử *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Phân tử - GV chuẩn bị các mô hình phân tử khí hydrogen, Phân tử là hạt đại diện cho oxygen, nước, muối ăn (hoặc hình ảnh mô phỏng chất, gồm một số nguyên tử các phân tử) liên kết với nhau và thể hiện - Yêu cầu học sinh quan sát cho biết: đầy đủ tính chất hoá học của H1: Mô hình nào biểu diễn phân tử đơn chất, mô chất. hình nào biểu diễn phân tử hợp chất? Khối lượng phân tử của N2: H2: Hãy cho biết các hạt hợp thành từ những 2.14 = 28 (amu) nguyên tử nào? Khối lượng phân tử của CH4: H3: Tính khối lượng phân tử của các đơn chất và 1.12 + 4.1 = 16 (amu) hợp chất (Phiếu học tập 2) *Báo cáo kết quả và thảo luận GV đặt vấn đề: Những hạt khí Hydrogen iđạ diện cho đơn chất Hyđrogen gọi là phân tử Hydrogen, những hạt đại diện cho hợp chất nước gọi là phân tử nước. Vậy phân tử là gì? - Chia lớp thành 3 nhóm. Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập 2. - GV gọi đại diện nhóm lên báo cáo, học sinh các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trả lời, học sinh khác đánh giá, nhận xét. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. - GV nhấn mạnh: Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử của chất đó. * Hướng dẫn về nhà: - HS ôn tập, hệ thống các kiến thức - HS hoàn thành sơ đồ tư duy đầy đủ kiến thức đã học vềchất, đơn hợp chất, phân tử.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



