Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 23/09/2022 
 BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên 
tố hóa học. 
- Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên. 
- Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách 
giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách 
gọi tên nguyên tố hóa học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về 
nguyên tố hóa học, thảo luận nhóm hiệu quả để tìm ra cách gọi tên của các nguyên 
tố hóa học, cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong 
nhóm trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, kể 
tên các nguyên tố hóa học. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên 
tố hóa học. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được tên gọi, kí hiệu hóa học (20 
nguyên tố đầu tiên) và vai trò của một số nguyên tố hóa học có xung quang ta 
đóng vai trò quan trọng với cuộc sống con người. 
3. Phẩm chất: 
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm 
hiểu về nguyên tố hóa học. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn khoa học tự nhiên. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
- 12 tấm thẻ ghi thông tin nguyên tử (số proton, số neutron) 
- Phiếu học tập - Các mẫu đồ vật: hộp sữa, lon nước ngọt, hộp bánh, dược phẩm ... 
2. Học sinh: 
- Học bài nguyên tử. 
- Đọc và nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 12 
 Nội dung 2: Tìm hiểu tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hóa học 
 a) Mục tiêu: 
 Viết được kí hiệu và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên. 
 Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta và vai trò của của một số 
 nguyên tố. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm 
 hiểu tên gọi của các nguyên tố hóa học ? 
 H1: Trình bày nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố có nhiều ứng dụng 
 trong cuộc sống như đồng, sắt, nhôm ? 
 H2: Các nguyên tố còn có tên gọi được quy định như thế nào ? Lấy ví dụ 
 minh họa ? 
 - HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh dưới sự hướng dẫn của GV trả lời câu hỏi 
 - HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát trả lời câu hỏi: 
 H3: Tìm hiểu bảng 3.1 ( sgk – 21) → hoàn thành phiếu học tập 2 
 Nhận xét cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học ? 
 c)Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm trả lời được các câu hỏi. 
 d)Tổ chức thực hiện: 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tên gọi và kí hiệu của 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS nguyên tố hóa học 
 nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm trả lời câu Kí hiệu hóa học gồm một hoặc 
 hỏi H1 và H2. hai chữ cái có trong tên gọi của 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập nguyên tố, trong đó chữ cái đầu 
 HS hoạt động nhóm thống nhất ý kiến trả lời. được viết ở dạng chữ in hoa và 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận chữ cái sau viết thường. 
 GV yêu cầu đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các VD: Carbon : C 
 nhóm khác lắng nghe, nhận xét - bổ sung (nếu Oxygen : O 
 có). Nitrogen : N Định hướng các nội dung tìm hiểu: Calcium : Ca 
 H1: Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng Neon : Ne 
nhàn năm trước như đồng (copper), bạc 
(silver), vàng (gold), chì (lead).... 
 Tên gọi nguyên tố đồng từ tiếng Latin, tên gọi 
của đảo Sip, nơi có nhiều quặng đồng được khai 
thác từ cổ xưa. 
 Tên gọi nguyên tố nhôm: Từ tiếng Latin 
alumen – nghĩa là sinh ra phèn 
H2: Các nguyên tố mới được tìm thấy hay 
nguyên tố nhân tạo được đặt theo tên một số vị 
thần, tên nhà hóa học .... 
VD: Galium, Nobelium, Thorium.... 
→ hiện nay tên gọi các nguyên tố thống nhất 
theo danh pháp quốc tế ( IUPAC) 
H3: Kết quả phiếu hoc tập 
Các nguyên tố hóa học được kí hiệu gồm : 
+ Một chữ cái in hoa: C, O, N, S, F... 
+ Hai chữ cái( chữ cái đầu in hoa, chữ cái thứ 
hai viết thường): Fe, Ca, Cu, Ne, Be... 
Một số nguyên tố có kí hiệu không xuất phát từ 
tên gọi IUPAC: Sodium (Na – Natri), 
Potassium(K – Kali) 
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung tên gọi và kí 
hiệu của nguyên tố hóa học. 
 PHIẾU HỌC TẬP 2 
 Tìm hiểu tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hóa học. 
 Tên gọi ( theo IUPAC) Kí hiệu hóa học Khối lượng nguyên tử 
 (amu) 
 Hydrogen 
 Si 
 Carbon 
 Neon Be 
 B 
 Oxygen 
 Al 
 Cl 
 Calcium 
 Nitrogen 
 Mg 
Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh học bài về nhà ôn bài 3 nguyên tố hóa học. 
TIẾT 13 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống được một số kiến thức đã học về tên gọi, kí hiệu nguyên tố 
hóa học. 
 - Nêu được vai trò quan trọng của một số nguyên tố. 
b) Nội dung: 
 - HS tham gia trò chơi “ Ô số bí ẩn” 
 - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
c) Sản phẩm: 
 - HS tham gia trò chơi sôi nổi, hào hứng 
 - Ghi nhớ được tên gọi và kí hiệu hóa học của 20 nguyên tố dầu tiên. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Nguyên tố flourine có kí 
 GV yêu cầu HS quản trò tổ chức cho HS hiệu là ? 
 tham gia trò chơi. Đáp án : Cl 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 2: K là kí hiệu hóa học của 
 HS thực hiện theo yêu cầu của quản trò nguyên tố nào sau đây ? 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận Đáp án : potassium ( kali) 
 HS tham gia trò chơi sôi nổi, hào hứng Câu 3: Nguyên tố sodium có kí hiệu 
 Ghi nhớ được tên gọi và kí hiệu hóa học của hóa học là ? 
 20 nguyên tố dầu tiên. Đáp án : Na 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Câu 4: Nguyên tố hóa học nào là 
 GV nhận xét, khen ngợi HS thành phần cấu tạo của Hemoglobin 
 ( hồng cầu của máu) ? 
 Đáp án : Iron ( sắt) 
 Câu 5: Muối khoáng của nguyên tố 
 hóa học nào là thành phần quan 
 trọng của xương ? 
 Đáp án : Muối Calcium ( Ca) 
 Câu 6: Nguyên tố nitrogen có kí 
 hiệu hóa học là : 
 Đáp án : N 
 Câu 7: Nguyên tố hóa học nào sau 
 đây có kí hiệu không xuất phát tên 
 gọi theo IUPAC ? 
 GV dẫn dắt gợi ý học sinh hình ảnh bí ẩn sau Đáp án : Sodium ( Na) 
 khi mở 8 ô số là Bảng tuần hoàn các 
 nguyên tố hóa học → dẫn dắt gợi mở bài Câu 8: Hiện nay có khoảng bao 
 học sau. nhiêu nguyên tố hóa học ? 
 Đáp án: 118 nguyên tố 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
b) Nội dung: 
 1. Quan sát một số mẫu đồ vật đã chuẩn bị : hộp sữa, dây điện, hộp bánh, 
 lon nước coca, nhãn chai nước tinh khiết, dược phẩm 
 +) Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết trong các đồ vật trên. 
 +) Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hóa học đó. 
 2. Để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần cung cấp các nguyên tố dinh 
 dưỡng nào cho cây ? Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố đó ? 
c) Sản phẩm: 
- HS nêu được tên và kí hiệu các nguyên tố có trong các mẫu vật trên. 
- Nêu được các nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây sinh trưởng và phát triển như : 
Nitrogen (N), Potassium ( K), phosphorus (P) và một so nguyên tố vi lượng khác 
như : B; Cu; Zn...Cần cung cấp các nguyên tố trên cho cây từ các loại phân bón 
như : đạm, lân, kali. 
d)Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Yêu cầu mỗi nhóm HS quan sát các mẫu vật 
 đã chuẩn bị → trả lời câu hỏi 1,2 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Các nhóm HS thực hiện theo nhóm 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sản phẩm của các nhóm 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Nhận xét và khen ngợi các nhóm. 
5. Hoạt động hướng dẫn tự học. 
- Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hóa học thông qua kí hiệu, tên gọi của 
chúng trong các đồ dùng, thực phẩm, mỹ phẩm ..... trong gia đình em. - Đọc trước nội dung bài 4 : Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 
Gợi ý nội dung tìm hiểu : 
+Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn 
+ Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kỳ 
+ Nhận biết được các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm dựa vàovị trí và 
màu sắc trong bảng tuần hoàn. 
 Ngày soạn: 23/09/2023 
BÀI 4. SƠ LƯỢC VẼ BẢNG TUÂN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC 
 Thời gian thực hiện: 06 tiết 
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 Sau bài học, HS sẽ: 
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng báng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. 
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì. 
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, 
khí hiếm. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để tìm hiểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kính 
lúp một hoạt động, hợp tác trong thực hiện hoạt động sử dụng bảng tuần hoàn để 
chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện hoạt động sử 
dụng bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các nguyên tố hoá 
học. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên 
tố kim loại, phi kim, khi hiếm. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được các nhóm nguyên tố kim 
loại, phi kim, khi hiếm. 
 3. Phẩm chất: 
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm 
hiểu về các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các nhóm 
nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm. 
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả quan sát các nhóm 
nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: 
- Hoạt động Sắp xếp các nguyên tố hoá học: 18 thẻ ghi thông tin về 18 nguyên tố đầu tiên theo mẫu ở Hình 4.1 SGK; bảng theo mẫu dưới đây. 
- Hoạt động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử các nguyên 
tố với số thứ tự của chu kì: 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu 
nguyên tố H, He, Li, Be, C, N theo mẫu như Hình 4.4 SGK. 
- Hoạt động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên 
tử các nguyên tố với số thứ tự của nhóm: 4 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên 
tử của Li, Na, F, C1 theo mẫu như Hình 4.4 SGK. 
- Phiếu học tập. 
 2. Học sinh: 
- Bài cũ ở nhà. 
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 14 
 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐÔNG 
 a) Mục tiêu: Nhận thấy được sự cẩn thiết phải phân loại, sắp xếp các 
nguyên tố hoá học. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để kiểm 
tra kiến thức nền của học sinh về phân loại, sắp xếp các nguyên tố hoá học. 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL, có thể: muốn tìm 
hiểu về các nguyên tố hoá học... 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV có thể tổ chức cho HS quan sát danh sách 
 lớp, ảnh siêu thị, ảnh thư viện sách rồi đưa ra 
 cầu hỏi mở cho HS: nhận xét về ý tưởng chung 
 của ba bức tranh đó. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.. 
 nhận xét về ý tưởng chung của ba bức tranh đó. 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV kết luận: Việc phân loại, sắp xếp là cần thiết 
 để tiết kiệm thời gian tìm tòi và tra cứu thông 
 tin. Tương tự, chỉ hơn một trăm nguyên tố hoá 
 học nhưng tạo ra hàng triệu chất với các tính chất khác nhau nên cũng cần được phân loại, 
 săp xếp để có thể nghiên cứu tính chất của 
 chúng một cách thuận lợi. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác 
 nhất chúng ta vào bài học hôm nay. 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 2. Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học 
 trong bảng tuần hoàn 
 a) Mục tiêu: 
- Thấy được có quy luật biến đổi số electron lớp ngoài cùng tức là có quy luật 
biến đổi tính chất hoá học của nguyên tử các nguyên tố. 
 b) Nội dung: 
1. Số electron ớ lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần trong 1 
hàng khi đi từ trái sang phải. 
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 cột 
bằng nhau. Dựa vào đặc điểm số lớp electron ở vỏ nguyên tử của các nguyên tố 
bằng nhau được xếp thành 1 hàng. Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số 
electron lớp ngoài cùng xếp thành 1 cột. 
3. Các nguyên tố Li, C, O có cùng số lớp electron trong nguyên tử. 
 c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm quan sát các nguyên tố hoá học bảng tuần hoàn, thảo 
luận nhóm, 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học 
 trong bảng tuần hoàn 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố 
 Từ HĐ khởi động, GV cho HS tiếp tục tham hóa học trong bảng tuần hoàn 
 gia vào việc sắp xếp 18 nguyên tố đầu tiên 1. Số electron ớ lớp ngoài cùng của 
 (đã biết ở bài trước) theo chiểu tăng dần nguyên tử các nguyên tố tăng dần 
 điện tích hạt nhân. Qua đó thấy được có quy trong 1 hàng khi đi từ trái sang phải. 
 electron 
 luật biến đổi số lớp ngoài cùng tức 2. Số electron ở lớp ngoài cùng của là có quy luật biến đổi tính chất hoá học của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 
nguyên tử các nguyên tố. cột bằng nhau. Dựa vào đặc điểm số 
GV chia nhóm HS đổ thực hiện hoạt động lớp electron ở vỏ nguyên tử của các 
sắp xếp các nguyên tốhoá học và hướng dẫn nguyên tố bằng nhau được xếp thành 
cách sắp xếp. 1 hàng. Các nguyên tố mà nguyên tử 
GV yêu cầu các nhóm thực hiện sắp xếp gắn có cùng số electron lớp ngoài cùng 
thẻ vào cùng 1 bảng (hoặc các bảng nếu 
 xếp thành 1 cột. 
chuẩn bị được cho mỗi nhóm 1 bảng và 1 bộ 
 3. Các nguyên tố Li, C, O có cùng số 
thẻ). 
 lớp electron trong nguyên tử. 
GV cho các nhóm nhận xét việc gắn thẻ của 
nhau và điều chỉnh đê’ được bảng gắn chính 
xác 18 thẻ. Sau đó, GV cho các nhóm cùng 
quan sát bảng, thảo luận nhóm và trả lời các 
cầu hỏi vào phiếu. 
GV cỏ thể cho HS nhắc lại kiến thức của bài 
2 “Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định 
tính chất của nguyên tử”. Giới thiệu bảng 
tuần hoàn ở trang 25 SGK cho HS. 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 
Mỗi nhóm chuẩn bị 6 thẻ trong số 18 thẻ, 
các thông tin trên thẻ nên để rời, dùng nam 
châm gắn thẻ lên bảng để sử dụng lại được 
ở các HĐ sau. Kích thước thẻ phải nhỏ hơn 
hoặc bằng với kích thước của ô trong bảng. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho 
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung 
(nếu có). 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung quy luật 
biến đổi số electron lớp ngoài cùng tức là 
có quy luật biến đổi tính chất hoá học của 
nguyên tử các nguyên tố. 
Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh học bài về nhà ôn bài 4 nguyên tắc sắp xếp 
các NTHH trong bảng tuần hoàn. TIẾT 15 
 Hoạt động 2.2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cấu tạo bảng tuần hoàn các 
 - GV hướng dẫn HS đọc SGK, hoạt động nguyên tố hóa học 
 nhóm để hiểu và mô tả được bảng tuần hoàn 
 có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, 8 nhóm A, 1. Ô nguyên tố 
 8 nhóm B và 7 chu kì. - HS biết vận dụng - Mỗi nguyên tố hóa học được xếp 
 các kiến thức đã biết ở các bài trước như tên vào một ô của bảng tuần hoàn, gọi là 
 nguyên tố, kí hiệu hoá học, mô hình sắp xếp 
 electron ở lớp vỏ nguyên tử,... để đọc được ô nguyên tố. 
 các thông tin từ ô nguyên tố, hiểu được các - Ô nguyên tố cho biết: Kí hiệu hóa 
 electron 
 nguyên tố có mô hình sắp xếp như học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử 
 thế nào thì được xếp vào cùng nhóm A, vào 
 cùng chu kì. Chỉ ra được các nguyên tó ở và khối lượng nguyên tử của nguyên 
 chu kì 1, 2, 3, nhóm IA, ... VIIIA tố đó. 
 - Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS làm việc cặp đôi, làm việc nhóm, đọc tích hạt nhân = số electron trong 
 SGK va trả lời các câu hỏi, thực hiện các nguyên tử. 
 HĐ. GV gọi HS/nhóm HS khác nhận xét vế Ví dụ: 
 câu trả lời và sản phẩm của các HĐ. Ở ô số 6 lần lượt là: C, carbon, 6, 12, 
 - GV cần phần tích kĩ các sản phẩm của các 6. 
 nhóm HS, câu trả lời/ nhận xét của HS dù là Ở ô số 11 lần lượt là: Na, sodium, 11, 
 23, 11. 
 đúng hay sai và sử dụng phương pháp dạy 
 , 8, 16, 
 học giải quyết vấn đề để HS hiểu sâu các nội Ở ô số 8 lần lượt là: O, oxygen
 8. 
 dung. Nội dung về chu kì và nhóm: 
 , 
 - GV khai thác thêm việc đọc tên/kí hiệu các Ở ô số 15 lần lượt là: P, phosphorus
 15, 31, 15. 
 nguyên tố ở chu kì 1, 2, 3. 
 Ở ô số 17 lần lượt là: Cl, chlorine, 17, 
 35,5, 17. 
 , 26, 56, 
 Ở ô số 26 lần lượt là: Fe, iron
 26. 
 Ở ô số 12 lần lượt là: Mg, 
 magnesium, 12, 24, 12. 
Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh học bài về nhà ôn bài 4 nguyên tắc sắp xếp 
các NTHH trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo bảng tuần hoàn các NTHH 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.pdf