Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 37+38 - Năm học 2023-2024

pdf31 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 37+38 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 11/05/2024 
 BÀI 40: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
 - Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật. 
 - Phân biệt được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính. 
 - Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính, phân biệt hoa đơn tính và hoa 
lưỡng tính. 
 - Mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả. 
 - Mô tả được khái quát quá trình sinh sản hữu tính ở động vật (lấy ví dụ ở động 
vật đẻ trứng và đẻ con). 
 - Nêu được vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. 
2. Về năng lực 
 2.1. Năng lực chung 
 - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, 
nhận xét, quan sát tranh ảnh để thực hiện các nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu sinh 
sản hữu tính ở sinh vật. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo 
trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm. Thảo luận nhóm để mô tả được quá trình 
sinh sản hữu tính ở thực vật, động vật; nêu được vai trò và ứng dụng của sính sản 
hữu tính ở sinh vật. 
 - Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận 
biết những ứng dụng của sinh sản hữu tính vào thực tiễn. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
 - Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm sinh sản, khái niệm 
sinh sản hữu tính. Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Phân biệt 
được các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật. 
Nêu được vai trò của sinh sản hữu tính trong thực tiễn. Mô tả được quá trình sinh 
sản hữu tính ở thực vật: mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính và phân biệt 
được với hoa đơn tính; mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả. Mò tả 
được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật. 
 - Tim hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ minh hoạ đối với các hình thức sinh sản 
hữu tính ở sinh vật (hoa đơn tính, hoa lưỡng tính, động vật đẻ con, động vật đẻ 
trứng). 
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được một số ứng dụng của các 
hình thức sinh sản hữu tính trong thực tiễn. 
 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 1 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm 
tìm hiểu về sinh sản hữu tính ở sinh vật. Có niềm tin khoa học, luôn cố gắng vươn 
lên trong học tập. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
 - Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện. 
 - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các bạn trong lớp. 
 - Yêu thiên nhiên, có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, BV MT sống. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên 
 - Máy chiếu 
 - Video nảy mầm của hạt. 
 - Sơ đồ cấu tạo của hoa, sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa. Sơ 
đồ sinh sản hữu tính ở một số loài động vật. 
 - Hình ảnh hoa của một số loài thực vật. 
 - Hình ảnh ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. 
 2. Học sinh: 
 - Học bài cũ ở nhà 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 120 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu sinh sản hữu tính 
ở sinh vật) 
 a. Mục tiêu: HS xác định được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, 
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b. Nội dung: GV yêu cầu HS xem video và trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS 
 xem video về sự sự nảy mầm của hạt → và yêu cầu 
 HS dựa vào video cho biết: 
 ?1. Cây con có phải được sinh ra từ rễ, thân lá 
 của cây mẹ không? 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh xem 
 video và suy nghĩ tìm trả lời câu hỏi. GV có thể 
 chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn. 
 2 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS 
 bất kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, 
 đánh giá. 
 * Kết luận, nhận định: Cây con không được 
 sinh ra từ rễ, thân hay lá của cây mẹ mà lại được 
 mọc lên từ một bộ phận đặc biệt là hạt. 
 GV dẫn dắt vào bài: Đây là ví dụ về sinh sản hữu 
 tính, vậy sinh sản hữu tính là gì và quá trình này 
 diễn ra như thế nào? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản hữu tính. 
 a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật, phân biệt 
được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa mục 
I, quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khái niệm sinh sản hữu 
 - GV giới thiệu tranh ảnh minh họa sinh sản hữu tính 
 tính ở thực vật, động vật - Sinh sản hữu tính là hình 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thông tin SGK, thức sinh sản có sự hợp nhất 
 trả lời câu hỏi: giữa giao tử đực và giao tử cái 
 ?1. Thế nào là sinh sản hữu tính? tạo nên hợp tử, hợp tử phát 
 ?2. Lấy ví dụ các loài sinh vật có hình thức sinh triển thành cơ thể mới. 
 sản hữu tính mà em biết. - Ví dụ: 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát + Ở thực vật, sinh sản hữu 
 tranh, đọc thông tin SGK tìm câu trả lời tính gặp ở các loài như lúa, 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS ngô, cam, 
 bất kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, + Ở động vật, sinh sản hữu 
 đánh giá. tính gặp ở các loài như trâu, 
 * Kết luận, nhận định: bò, lợn, gà, cá chép, 
 - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án. 
 - GV kết luận 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa 
 a. Mục tiêu: HS nêu được cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan 
sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn hoàn thành phiếu học tập. 
 3 c. Sản phẩm: Sơ đồ cấu tạo hoa lưỡng tính. Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Sinh sản hữu tính ở 
- GV giới thiệu sơ đồ cấu tạo của hoa lưỡng tính và thực vật có hoa 
hoa đơn tính. 1. Cơ quan sinh sản 
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” – Xác định các cơ - Hoa là cơ quan sinh sản 
quan sinh sản ở thực vật có hoa (Hoa lưỡng tính) ở thực vật; bộ phận sinh 
 sản của hoa là nhị và 
 nhụy. 
 + Nhị hoa gồm chỉ nhị 
 và bao phấn, bao phấn 
 chứa hạt phấn (mang giao 
 tử đực). 
+ GV thành lập 2 đội chơi. + Nhụy gồm đầu nhụy, 
+ Khi GV hô bắt đầu lần lượt HS số 1 của mỗi đội vòi nhụy và bầu nhụy 
lên gắn chú thích cho 1 cơ quan, bộ phận sau đó về chứa noãn (mang giao tử 
chỗ đưa lại các mảnh bìa để HS số 2 lên gắn tiếp cái). 
Cứ như vậy cho đến hết thời gian quy định. Nhóm - Gồm 2 loại 
nào hoàn thành nhanh, chính xác nhóm đó thắng. + Hoa lưỡng tính: Hoa 
- Yêu cầu HS quan sát tranh vừa hoàn thành chú có cả nhị và nhụy. Ví dụ 
thích, đọc thêm thông tin SGK, trả lởi tiếp câu hỏi như hoa đào, hoa hồng, 
sau: + Hoa đơn tính: Hoa chỉ 
?1. Mô tả cấu tạo của hoa lưỡng tính? Hoa lưỡng mang nhị hoặc nhụy. Ví 
tính có đặc điểm gì khác hoa đơn tính? dụ như hoa bí, hoa dưa 
?2. Phân loại hoa đơn tính và hoa lưỡng tính trong chuột, 
hình sau 
 4 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân quan sát 
 hình, thảo luận trong đội chơi, phân công nhiệm vụ 
 thành viên. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện 
 lần lượt các đội chơi trò chơi ‘Tiếp sức” và trả lời 
 câu hỏi. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án 
 ?1. + Hoa lưỡng tính gồm các bộ phận chính: Bầu 
 nhụy, cánh hao (tràng hoa), nhị và nhụy 
 + Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy, hoa đơn 
 tính chỉ mang nhị (hoa đực) hoặc mang nhụy (hoa 
 cái). 
 ?2. Hoa đơn tính: Hoa dưa chuột, hoa liễu. Hoa 
 lưỡng tính: Hoa cải, hoa bưởi, hoa khoai tây, hoa 
 táo tây. 
 - Kết luận 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật 
 a. Mục tiêu: Nêu được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật. 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan 
sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Quá trình sinh sản 
 - GV giới thiệu sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở hữu tính ở thực vật. 
 thực vật có hoa. Sinh sản hữu tính ở thực 
 - Yêu cầu học sinh đọc thông tinh SGK, quan sát vật có hoa gồm các giai 
 hình trả lời 1 số câu hỏi sau: đoạn nối tiếp nhau: tạo 
 ?1. Mô tả các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở giao tử, thụ phấn, thụ 
 thực vật. tinh, hình thành quả và 
 ?2. Phân biệt quá trình thụ phân và thụ tinh ở thực hạt, phát triển phôi tạo 
 vật. Cho biết ý nghĩa của thụ tinh trong quá trình thành cây non: 
 hình thành quả và hạt. - Tạo giao tử: các giao tử 
 ?3. Quả và hạt được hình thành từ bộ phận nào của đực được hình thành 
 hoa. Giải thích tại sao trong tự nhiên có loại quả có trong bao phấn. các giao 
 hạt và loại quả không có hạt. 
 5 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: tử cái được hình thành 
 Cá nhân quan sát hình trong bầu nhụy. 
 Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến - Thụ phấn: là quá trình 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện di chuyển hạt phấn đến 
 nhóm báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, đầu nhụy. 
 đánh giá. - Thụ tinh: Tại bầu nhụy, 
 * Kết luận, nhận định: nhân giao tử đực kết hợp 
 - Nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện với nhân giao tử cái tạo 
 nhiệm vụ. Đưa đáp án thành hợp tử. Hợp tử 
 ?1. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa gồm các giai phân chia phát triển 
 đoạn nối tiếp nhau: tạo giao tử, thụ phấn, thụ tinh, 
 thành phôi. 
 hình thành quả và hạt, phát triển phôi tạo thành cây 
 - Hạt do noãn đã thụ tinh 
 non. 
 phát triển thành, hạt chứa 
 ?2. Phân biệt thụ phấn và thụ tinh: Thụ phấn là quá 
 phôi nằm trong quả. Quả 
 trình di chuyển hạt phấn từ bao phấn đến đầu nhụy 
 do bầu nhụy phát triển 
 của hoa. Thụ tinh là sự hợp nhất nhân giao tử đực và 
 thành. 
 nhân của giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát 
 - Phôi trong hạt gặp điều 
 triển thành phôi nằm trong hạt. . 
 kiện thuận lợi phát triển 
 ?3. 
 tạo thành cây non. 
 + Hạt do noãn đã thụ tinh phát triển thành, hạt chứa 
 phôi nằm trong quả. Quả do bầu nhụy phát triển 
 thành. 
 + Quả hình thành qua thụ tinh tạo quả có hạt, quả 
 được hình thành không qua thụ tinh là quả không có 
 hạt. 
 - GV phân tích: Hạt phấn sau khi đến đầu nhụy, nảy 
 mầm thành ống phấn chứa giao tử đực xuyên qua 
 vòi nhụy vào bầu nhụy để tham gia thụ tinh với noãn 
 cầu tạo thành hợp tử. 
 - Kết luận 
Hướng dẫn về nhà: Học thuộc mục I, II và đọc trước mục III. 
 6 TIẾT 121 
 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở động vật. 
 a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn sinh sản hữu tính ở động vật. 
 b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Sinh sản hữu 
 - Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ sinh sản hữu tính ở một tính ở động vật 
 số loài động vật - Sinh sản hữu tính 
 - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình SGK, ở hầu hết các loài 
 vận dụng hiểu biết thực tế, trả lời các câu hỏi sau: động vật gồm ba 
 (?1) Quan sát hình mô tả khái quát các giai đoạn sinh sản giai đoạn nối tiếp 
 hữu tính ở gà và thỏ. nhau: 
 (?2) Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh + Quá trình tạo 
 vật. trứng và tinh trùng: 
 (?3) Nêu những ưu điểm của hình thức mang thai và sinh trứng hình thành 
 con ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động trong buồng trứng, 
 vật khác. tinh trùng hình 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: thành trong tinh 
 Cá nhân quan sát hình hoàn 
 Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến + Thụ tinh: nhân 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện nhóm của tinh trùng kết 
 báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, đánh giá. hợp với nhân của 
 * Kết luận, nhận định: trứng tạo thành hợp 
 - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện tử. 
 nhiệm vụ. Đưa đáp án + Hợp tử phân chia 
 ?1. Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật gồm ba phát triển thành 
 giai đoạn nối tiếp nhau: Hình thành giao tử (trứng, tinh phôi. Phôi phát 
 trùng), thụ tinh, phát triển phôi thành cơ thể mới. triển thành cơ thể 
 ?2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh mới. 
 vật - Ở động vật có 
 Đặc điểm Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính hình thức thụ tinh 
 Giao tử Là hình thức sinh Là hình thức sinh ngoài và thụ tinh 
 sản không có sự sản có sự hợp nhất trong, có loài đẻ 
 hợp nhất của giao giữa giao tử đực và trứng và loài đẻ 
 tử đực và giao tử giao tử cái. con. 
 cái 
 7 Đặc điểm Con sinh ra có đặc Con mang đặc 
 con so với điểm giống nhau và điểm di truyền của 
 mẹ giống cơ thể mẹ cả bố và mẹ 
 (?3) Những ưu điểm của hình thức mang thai và đẻ con là 
 phôi được cung cấp chất dinh dưỡng và bảo vệ tốt trong 
 tử cung của cơ thể mẹ nên tỉ lệ sống sót cao hơn so với 
 những loài đẻ trứng. 
 - Kết luận 
Hướng dẫn về nhà: Học thuộc mục I, II, III và đọc trước mục IV. 
 8 TIẾT 122 
 Hoạt động 2.5: Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh 
 vật. 
 a. Mục tiêu: Nêu được vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật 
 b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc thông tin SGK, vận dụng hiểu biết 
thực tế trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: IV. Vai trò và ứng dụng 
 - GV giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh của sinh sản hữu tính ở 
 minh họa ứng dụng sinh sản hữu tính ở sinh vật sinh vật. 
 trong thực tiễn sản xuất. - Sinh sản hữu tính tạo ra 
 - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGKvà quan sát các cá thể mới đa dạng, 
 hình, vận dụng hiểu biết thực tế, cho biết đảm bảo sự phát triển liên 
 ?1. Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối với cơ thể sinh tục của loài và sự thích 
 vật? nghi của sinh vật trước 
 ?2. Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối thực tiễn sản môi trường sống thay đổi. 
 xuất chăn nuôi trồng trọt của con người? - Sinh sản hữu tính cung 
 ?3. Nêu ví dụ ứng dụng của sinh sản hữu tính trong cấp nguyên liệu cho chọn 
 chăn nuôi và trồng trọt. giống, con người đã ứng 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: dụng để tạo giống mới 
 Cá nhân quan sát hình hay cải tạo giống cũ trong 
 Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến trồng trọt và chăn nuôi. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện Ví dụ: Sự kết hợp giữa 
 nhóm báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, giống lợn thuần chủng 
 đánh giá. Đại Bạch và giống lợn Ỉ 
 * Kết luận, nhận định: Việt Nam trong sinh sản 
 - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hữu tính tạo ra giống lợn 
 hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án lai Ỉ - Đại Bạch lớn 
 ?1. Sinh sản hữu tính tạo ra các cá thể con mang đặc nhanh, trọng lượng xuất 
 điểm di truyền của cả bố và mẹ, các cá thể có những chuồng lớn, tỉ lệ nạc cao, 
 đặc điểm di truyền khác nhau nên có khả năng thích đem lại hiệu quả kinh tế. 
 nghi trước sự thay đổi của môi trường khác nhau. 
 ?2. Đối với con người sự đa dạng về đặc điểm di 
 truyền là nguồn nguyên liệu cho chọn giống vật nuôi 
 và cây trồng. 
 ?3. Trong chăn nuôi và trồng trọt, con người dã ứng 
 dụng sinh sản hữu tính để tạo ra thế hệ con mang đặc 
 9 điểm tốt của cả bố và mẹ, đáp ứng nhu cầu đa dạng 
 của con người. Các giống vật nuôi, cây trồng mới 
 được tạo thành từ ứng dụng sinh sản hữu tính như 
 ngô nếp tím, giốn lợn Ỉ - Đại Bạch, vịt xiêm, giống 
 lúa DT17, DT25, 
 - Kết luận 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi TNKQ để củng cố kiến thức đã học và tóm tắt 
nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Sản phẩm là sơ đồ tư duy hệ thống kiến 
 thức cơ bản của loài. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 1. GV yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi sau 
 Câu 1: Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình 
 A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố. 
 B. tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể 
 bố. 
 C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp 
 tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. 
 D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. 
 Câu 2: Trong các phát biểu sau đây về sinh sản hữu tính ở 
 sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng 
 I. Bầu nhụy không xảy ra thụ tinh sẽ phát triển thành quả 
 không hạt. 
 II. Hoa thụ phấn nhờ gió, côn trùng và tác động của con 
 người. 
 III. Các động vật thụ tinh ngoài thường sống ở trên cạn. 
 IV. Noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát 
 triển thành hạt. 
 V. Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với các động vật 
 đẻ trứng và đẻ con. 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 
 4. 
 2. GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức 
 đã học trong bài. 
 10 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS 
 lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. 
 * Kết luận, nhận định: 
 GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên 
 bảng. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu tự nhiên, vận dụng 
kiến thức kĩ năng vào thực tế đời sống hàng ngày. 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức trả lời 1 số câu hỏi và sưu tầm tranh ảnh 
về thành tựu lai tạo chọn giống vận nuôi và cây trồng. 
 c. Sản phẩm: 
 1. Câu trả lời của HS. 
 2. HS sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu lai tạo chọn giống vật nuôi, cây 
trồng. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và 
nộp sản phẩm vào tiết sau. 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 1. Về nhà tìm hiểu trả lời 1 số câu hỏi sau: 
 Câu 1: Hiện nay, nhiều giông ngô mới có năng suất cao, 
 chất lượng tốt. Dựa trên những kiến thức đã học, em hãy dự 
 đoán biện pháp được sử dụng để tạo ra những giống ngô đó 
 Câu 2: Vẽ sơ đồ các giai đoạn sinh sản hữu tính ở cây ngô, 
 giải thích tại sao khi ruộng ngô nếp trồng gần ruộng ngô tẻ 
 thì khi thu hoạch có những bắp ngô có cả hạt ngô nếp và hạt 
 ngô tẻ trong cùng một bắp. 
 Câu 3: Vụ trước, bà của Hoa trồng giống lúa mới, bà thấy 
 giống lúa này cho năng suất cao, nấu dẻo và thơm, vụ này bà 
 muốn tiếp tục trồng lúa đó nên bà đi mua lúa giống. Hoa thắc 
 mắc tại sao không lấy thóc nhà mình vừa thu hoach để trồng 
 tiếp vụ này. Em hãy vận dụng những kiến thức đã học để giải 
 thích cho Hoa hiểu. 
 2. GV yêu cầu HS sưu tầm tài liệu, tranh ảnh các thành tựu 
 lai tạo giống cây trồng vật nuôi 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 11 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Sản phẩm tranh ảnh sưu 
tầm được và câu trả lời ghi vào vở của HS 
* Kết luận, nhận định: 
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp 
sản phẩm vào tiết sau. 
 Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài 41. 
 12 BÀI 41: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐIỀU HÒA, ĐIỀU KHIỂN 
 SINH SẢN Ở SINH VẬT. 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: 
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật và điều hoà, điều 
khiển sinh sản ở sinh vật. 
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và 
chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới tính, ...). Giải thích được vì 
sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở 
sinh vật và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. 
- Chủ động, tích cực thực hiện công việc được giao: Vận dụng được những hiểu 
biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, 
điều khiển số con, giới tính, ...). Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài 
côn trùng thụ phấn cho cây. 
2.2. Năng lực KHTN: Nhận thức khoa học tự nhiên 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở 
sinh vật và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản 
hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số 
con, giới tính, ...). Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ 
phấn cho cây. 
3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân 
nhằm tìm hiểu về nội dung bài. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ đuọc giao. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép cẩn thận kết quả thảo 
luận. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Thiết bị dạy học 
 + Thiết bị công nghệ và phần mềm: Máy tính, tivi 
 2. Chuẩn bị của học sinh: nội dung bài và tài liệu có liên quan. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 123 
1/ Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập bằng tình huống có vấn đề. 
a/ Mục tiêu: Kết nối được nội dung của bài 41. 
b/ Nội dung: Học sinh các nhóm cùng quan sát phiếu và dán vào ô đáp án đúng 
của nhóm mình. 
c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập 
 13 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 - Giáo viên Chia lớp thành 4 nhóm. 
 Các nhóm cùng nghiên cứu câu hỏi và 
 hoàn thành vào phiếu học tập được treo 
 trên bảng. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận 
 và tìm ra đáp án, sau đó dán phiếu đáp 
 án vào bảng học tập của từng nhóm. 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi 
 cần. 
 Bước 3: Báo cáo: Các nhóm treo phiếu 
 học tập của mình lên bảng. 
 Bước 4: Đánh giá, kết luận, định 
 hướng: Giáo viên quan sát và đặt vấn 
 đề vào bài. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật. 
a/ Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật 
b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. 
Giáo viên Đặt câu hỏi. 
+ Hãy tìm ra các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự sinh 
sản ở sinh vật? 
+ Em hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến sự sinh sản 
của sinh vật mà em biết? 
c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
- Yếu tố bên trong như là đặc điểm di truyền, hoocmon, tuổi của sinh vật; Yếu tố 
bên ngoài là ánh sáng độ ẩm, nhiệt độ và chế độ dinh dưỡng. 
Ví dụ: ở trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới 280C thì sẽ nở thành con đực, trên 320C thì 
nở thành con cái. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Yếu tố bên trong như là đặc điểm 
 Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Yêu di truyền, hoocmon, tuổi của sinh vật. 
 cầu các nhóm thảo luận trong vòng 5 2. Yếu tố bên ngoài là ánh sáng độ 
 phút thống nhất trả lời hệ thống câu hỏi ẩm, nhiệt độ và chế độ dinh dưỡng. 
 của giáo viên. 
 + Hãy tìm ra các yếu tố bên trong và 
 các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự 
 sinh sản ở sinh vật? 
 + Em Hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của 
 14 một số yếu tố môi trường đến sự sinh 
 sản của sinh vật mà em biết? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận 
 và tìm ra đáp án của hệ thống câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 
 HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận xét. 
 Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo 
 luận, HS các nhóm khác lần lượt quan 
 sát kết quả của nhóm mình và bổ sung 
 nếu nội dung có phần khác nhau. 
 Bước 4: Đánh giá, kết luận, định 
 hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn hóa 
 câu trả lời của HS bằng hình ảnh minh 
 chứng. 
Hoạt động 2.2: Điều hòa điều khiển sinh sản ở sinh vật. 
a/ Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều hoà, điều khiển 
sinh sản ở sinh vật. 
b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. 
Giáo viên Đặt câu hỏi. 
+ Hoocmon có vai trò gì trong quá trình sinh sản ở sinh vật? 
+ Học sinh hãy lấy ví dụ chứng minh nội dung trên? 
+ Trình bày các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật. Lấy ví dụ trong thực tế? 
c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 - Quá trình sinh sản ở sinh vật được điều hòa chủ yếu bởi các hoocmon. 
 Con người có thể sử dụng các hoóc môn này để điều khiển quá trình sinh 
sản ở sinh vật. 
 Ví dụ: Ví dụ hóc môn florigen kích thích sự ra hoa. 
 Ở động vật, một số hoóc môn do tuyến yên tiết ra có khả năng điều khiển 
quá trình sinh tinh và trứng. 
 - Các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật: 
 Sử dụng hormone 
 15 Điều chỉnh nhiệt độ, chế độ chiều sáng, chế độ dinh dưỡng, ... 
Ví dụ: cây thanh long chỉ ra hoa, tạo quả vào mùa hè, muốn cây ra hoa vào mùa 
đông người ta đã thắp đèn chiếu sáng cho cây vào ban đêm. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Điều hòa sự sinh sản ở sinh vật: 
 Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Yêu Quá trình sinh sản ở sinh vật được 
 cầu các nhóm thảo luận 5 phút thống điều hòa chủ yếu bởi các hoocmon. 
 nhất trả lời hệ thống câu hỏi của giáo Con người có thể sử dụng các hoóc 
 viên. môn này để điều khiển quá trình sinh 
 + Hoocmon có vai trò gì trong quá sản ở sinh vật. 
 trình sinh sản ở sinh vật? Ví dụ: Ví dụ hóc môn florigen kích 
 + Học sinh hãy lấy ví dụ chứng minh thích sự ra hoa. 
 nội dung trên? Ở động vật, một số hoóc môn do 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tuyến yên tiết ra có khả năng điều 
 Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận khiển quá trình sinh tinh và trứng. 
 và tìm ra đáp án của hệ thống câu hỏi. 2. Điều khiển sinh sản ở sinh vật 
 Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên Dựa vào ảnh hưởng của hoocmon 
 HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận xét. và yếu tố môi trường tới sinh sản của 
 Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo sinh vật mà con người đã điều khiển 
 luận, HS các nhóm khác lần lượt quan quá trình sinh sản phù hợp với mục 
 sát kết quả của nhóm mình và bổ sung đích chăn nuôi và trồng trọt. 
 nếu nội dung có phần khác nhau. 
 Bước 4: Đánh giá, kết luận, định 
 hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn 
 hóa câu trả lời của HS bằng hình ảnh 
 minh chứng (video: Vai trò của Hoóc 
 môn tuyến yên đối với quá trình sinh 
 sản) 
 Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước phần vận dụng. 
 16 TIẾT 124 
Hoạt động 2.3: Vận dụng những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực 
tiễn đời sống. 
Hoạt động 2.3.1: Trong trồng trọt 
a/ Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn 
đời sống. Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho 
cây. 
b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. 
Giáo viên Đặt câu hỏi. 
Dựa vào thông tin trên và liên hệ kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu và 
câu hỏi sau: 
Câu hỏi 1. Trình bày các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật. Lấy ví dụ trong 
thực tế. 
Câu hỏi 2. Giải thích tại sao cần phải bảo vệ một số loài côn trùng như ong mật, 
ong bắp cày. 
Câu hỏi 3. Giải thích cơ sở của việc tạo thành quả không hạt và kể tên một số quả 
không hạt mà em biết. 
Câu hỏi 4. Việc trồng cây đúng thời vụ có ý nghĩa gì đối với quá trình sinh sản ở 
thực vật? Giải thích. 
c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 Câu hỏi 1: Các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật: 
 - Sử dụng hormone 
 - Điều chỉnh nhiệt độ, chế độ chiều sáng, chế độ dinh dưỡng, ... 
Ví dụ: cây thanh long chỉ ra hoa, tạo quả vào mùa hè, muốn cây ra hoa vào mùa 
đông người ta đã thắp đèn chiếu sáng cho cây 
vào ban đêm. 
 Câu hỏi 2: Cần phải bảo vệ một số loài côn trùng như ong mật, ong bắp 
cày vì chúng là các loài côn trùng thụ phấn trong tự nhiên giúp con người nâng 
cao hiệu quả thụ phấn cho cây trồng, làm tăng năng suất quả và hạt. 
 Câu hỏi 3: Con người tạo thành quả không hạt bằng cách ngăn không cho 
hoa thụ phấn và kích thích để bầu nhụy phát triển thành quả không hạt 
 17 
 Câu hỏi 4: Người ta phải trồng cây đúng thời vụ là vì: các loại cây khác 
nhau có quá trình sinh sản khác. Cho nên, muốn cho cây sinh sản phát triển tốt thì 
phải trồng cây vào thời điểm có khí hậu, thời tiết phù hợp nhất đổi với cây. Có 
như vậy cây mới sử dụng được các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm... của môi 
trường phù hợp nhất và hiệu quả nhất cho thực vật 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Trong trồng trọt. Điều khiển sinh 
 Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Yêu sản ở thực vật bằng cách sử dụng hoóc 
 cầu các nhóm thảo luận 20p thống nhất môn hoặc điều chỉnh nhiệt độ chế độ 
 trả lời hệ thống câu hỏi của giáo viên. chiếu sáng chế độ dinh dưỡng để kích 
 Câu hỏi 1. Trình bày các biện pháp thích cây ra hoa, tạo quả trái mùa ..... 
 điều khiển sinh sản ở thực vật. Lấy ví 2. Trong chăn nuôi: 
 dụ trong thực tế. Con người đã tác động vào quá trình 
 Câu hỏi 2. Giải thích tại sao cần phải sinh sản ở động vật nhằm điều khiển số 
 bảo vệ một số loài côn trùng như ong lượng về giới tính đàn con. 
 mật, ong bắp cày. 
 Câu hỏi 3. Giải thích cơ sở của việc tạo 
 thành quả không hạt và kể tên một số 
 quả không hạt mà em biết. 
 Câu hỏi 4. Việc trồng cây đúng thời vụ 
 có ý nghĩa gì đối với quá trình sinh sản 
 ở thực vật? Giải thích. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận 
 và tìm ra đáp án của hệ thống câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 
 HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận xét. 
 Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo 
 18 luận, HS các nhóm khác lần lượt quan 
 sát kết quả của nhóm mình và bổ sung 
 nếu nội dung có phần khác nhau. 
 Bước 4: Đánh giá, kết luận, định 
 hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn 
 hóa câu trả lời của HS bằng hình ảnh 
 minh chứng. 
Hoạt động 2.3.2: Trong chăn nuôi 
a/ Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn 
đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới tính, ...). 
b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên Đặt câu hỏi. 
 Câu hỏi 1. Điều khiển số con và giới tính của đàn con có ý nghĩa như thế 
nào trong chăn nuôi? 
 Câu hỏi 2. Em hãy nêu một số thành tựu về điều khiển sinh sản ở động vật 
trong chăn nuôi? 
c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 Câu hỏi 1: Điều khiển số con và giới tính của đàn con có ý nghĩa quan 
trọng trong chăn nuôi, ta có thể điều khiển số con và giới tính của đàn con để đáp 
ứng tốt nhât mục đích, nhu cầu mong muốn của người chăn nuôi 
 Câu hỏi 2: Một số thành tựu về điều khiển sinh sản ở động vật trong chăn 
nuôi: 
 + Tạo ra đàn bò toàn con đực để lấy thịt 
 + Tạo ra đàn gà toàn con cái để lấy trứng 
 + Tạo ra đàn bò sữa toàn con cái để lấy sữa 
 d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 
 Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm. 
 Yêu cầu các nhóm thảo luận thống nhất 
 trả lời hệ thống câu hỏi của giáo viên. 
 Câu hỏi 1. Điều khiển số con và 
 giới tính của đàn con có ý nghĩa như thế 
 nào trong chăn nuôi? 
 Câu hỏi 2. Em hãy nêu một số 
 thành tựu về điều khiển sinh sản ở động 
 vật trong chăn nuôi? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học 
 tập. 
 Học sinh các nhóm lần lượt thảo 
 19 luận và tìm ra đáp án của hệ thống câu 
 hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu 
 nhiên HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận 
 xét. 
 Đại điện nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận, HS các nhóm khác lần lượt 
 quan sát kết quả của nhóm mình và bổ 
 sung nếu nội dung có phần khác nhau. 
 Bước 4: Đánh giá, kết luận, định 
 hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn hóa 
 câu trả lời của HS. 
 Mở rộng: Người ta sử dụng các 
 hoóc môn nhân tạo điều khiển sinh sản 
 ở sinh vật. Ở thực vật sử dụng hoóc môn 
 khác nhau, điều khiển sinh sản Làm cho 
 cây ra rễ nhanh khi giâm cành chiết 
 cành nuôi cấy mô. Làm cho cây ra hoa 
 sớm ra nhiều. Điều khiển tỷ lệ đực cái 
 trên cây. Điều khiển sự chính của quả 
 làm cho cây ra quả không hạt. Ở động 
 vật sử dụng hoóc môn, Điều khiển số 
 trứng số con Ở một số loài động vật quý 
 hiếm, người ta tiêm hoocmon thúc đẩy 
 sự chín và rụng nhiều trứng các ctrứng 
 đã cho thụ tinh nhân tạo để được nhiều 
 con trong một lứa. Khi sử dụng các chất 
 kích thích điều khiển sinh sản ở cây 
 trồng, vật nuôi cần đảm bảo an toàn 
 thực phẩm và phát triển bền vững. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học . 
 b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống có vấn đề ở phần khởi động của 
giáo viên. 
 20 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_3738_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan