Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 37+38 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 37+38 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11/05/2024 BÀI 40: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật. - Phân biệt được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính. - Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính, phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. - Mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả. - Mô tả được khái quát quá trình sinh sản hữu tính ở động vật (lấy ví dụ ở động vật đẻ trứng và đẻ con). - Nêu được vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để thực hiện các nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật. - Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm. Thảo luận nhóm để mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật, động vật; nêu được vai trò và ứng dụng của sính sản hữu tính ở sinh vật. - Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận biết những ứng dụng của sinh sản hữu tính vào thực tiễn. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm sinh sản, khái niệm sinh sản hữu tính. Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật. Nêu được vai trò của sinh sản hữu tính trong thực tiễn. Mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật: mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính và phân biệt được với hoa đơn tính; mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả. Mò tả được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật. - Tim hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ minh hoạ đối với các hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật (hoa đơn tính, hoa lưỡng tính, động vật đẻ con, động vật đẻ trứng). - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được một số ứng dụng của các hình thức sinh sản hữu tính trong thực tiễn. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 1 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sinh sản hữu tính ở sinh vật. Có niềm tin khoa học, luôn cố gắng vươn lên trong học tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập. - Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các bạn trong lớp. - Yêu thiên nhiên, có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, BV MT sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Máy chiếu - Video nảy mầm của hạt. - Sơ đồ cấu tạo của hoa, sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa. Sơ đồ sinh sản hữu tính ở một số loài động vật. - Hình ảnh hoa của một số loài thực vật. - Hình ảnh ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. 2. Học sinh: - Học bài cũ ở nhà - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 120 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật) a. Mục tiêu: HS xác định được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: GV yêu cầu HS xem video và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS xem video về sự sự nảy mầm của hạt → và yêu cầu HS dựa vào video cho biết: ?1. Cây con có phải được sinh ra từ rễ, thân lá của cây mẹ không? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh xem video và suy nghĩ tìm trả lời câu hỏi. GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn. 2 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS bất kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá. * Kết luận, nhận định: Cây con không được sinh ra từ rễ, thân hay lá của cây mẹ mà lại được mọc lên từ một bộ phận đặc biệt là hạt. GV dẫn dắt vào bài: Đây là ví dụ về sinh sản hữu tính, vậy sinh sản hữu tính là gì và quá trình này diễn ra như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản hữu tính. a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật, phân biệt được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa mục I, quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khái niệm sinh sản hữu - GV giới thiệu tranh ảnh minh họa sinh sản hữu tính tính ở thực vật, động vật - Sinh sản hữu tính là hình - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thông tin SGK, thức sinh sản có sự hợp nhất trả lời câu hỏi: giữa giao tử đực và giao tử cái ?1. Thế nào là sinh sản hữu tính? tạo nên hợp tử, hợp tử phát ?2. Lấy ví dụ các loài sinh vật có hình thức sinh triển thành cơ thể mới. sản hữu tính mà em biết. - Ví dụ: * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát + Ở thực vật, sinh sản hữu tranh, đọc thông tin SGK tìm câu trả lời tính gặp ở các loài như lúa, * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS ngô, cam, bất kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, + Ở động vật, sinh sản hữu đánh giá. tính gặp ở các loài như trâu, * Kết luận, nhận định: bò, lợn, gà, cá chép, - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án. - GV kết luận Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa a. Mục tiêu: HS nêu được cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn hoàn thành phiếu học tập. 3 c. Sản phẩm: Sơ đồ cấu tạo hoa lưỡng tính. Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Sinh sản hữu tính ở - GV giới thiệu sơ đồ cấu tạo của hoa lưỡng tính và thực vật có hoa hoa đơn tính. 1. Cơ quan sinh sản - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” – Xác định các cơ - Hoa là cơ quan sinh sản quan sinh sản ở thực vật có hoa (Hoa lưỡng tính) ở thực vật; bộ phận sinh sản của hoa là nhị và nhụy. + Nhị hoa gồm chỉ nhị và bao phấn, bao phấn chứa hạt phấn (mang giao tử đực). + GV thành lập 2 đội chơi. + Nhụy gồm đầu nhụy, + Khi GV hô bắt đầu lần lượt HS số 1 của mỗi đội vòi nhụy và bầu nhụy lên gắn chú thích cho 1 cơ quan, bộ phận sau đó về chứa noãn (mang giao tử chỗ đưa lại các mảnh bìa để HS số 2 lên gắn tiếp cái). Cứ như vậy cho đến hết thời gian quy định. Nhóm - Gồm 2 loại nào hoàn thành nhanh, chính xác nhóm đó thắng. + Hoa lưỡng tính: Hoa - Yêu cầu HS quan sát tranh vừa hoàn thành chú có cả nhị và nhụy. Ví dụ thích, đọc thêm thông tin SGK, trả lởi tiếp câu hỏi như hoa đào, hoa hồng, sau: + Hoa đơn tính: Hoa chỉ ?1. Mô tả cấu tạo của hoa lưỡng tính? Hoa lưỡng mang nhị hoặc nhụy. Ví tính có đặc điểm gì khác hoa đơn tính? dụ như hoa bí, hoa dưa ?2. Phân loại hoa đơn tính và hoa lưỡng tính trong chuột, hình sau 4 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân quan sát hình, thảo luận trong đội chơi, phân công nhiệm vụ thành viên. * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện lần lượt các đội chơi trò chơi ‘Tiếp sức” và trả lời câu hỏi. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án ?1. + Hoa lưỡng tính gồm các bộ phận chính: Bầu nhụy, cánh hao (tràng hoa), nhị và nhụy + Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy, hoa đơn tính chỉ mang nhị (hoa đực) hoặc mang nhụy (hoa cái). ?2. Hoa đơn tính: Hoa dưa chuột, hoa liễu. Hoa lưỡng tính: Hoa cải, hoa bưởi, hoa khoai tây, hoa táo tây. - Kết luận Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật a. Mục tiêu: Nêu được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Quá trình sinh sản - GV giới thiệu sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở hữu tính ở thực vật. thực vật có hoa. Sinh sản hữu tính ở thực - Yêu cầu học sinh đọc thông tinh SGK, quan sát vật có hoa gồm các giai hình trả lời 1 số câu hỏi sau: đoạn nối tiếp nhau: tạo ?1. Mô tả các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở giao tử, thụ phấn, thụ thực vật. tinh, hình thành quả và ?2. Phân biệt quá trình thụ phân và thụ tinh ở thực hạt, phát triển phôi tạo vật. Cho biết ý nghĩa của thụ tinh trong quá trình thành cây non: hình thành quả và hạt. - Tạo giao tử: các giao tử ?3. Quả và hạt được hình thành từ bộ phận nào của đực được hình thành hoa. Giải thích tại sao trong tự nhiên có loại quả có trong bao phấn. các giao hạt và loại quả không có hạt. 5 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: tử cái được hình thành Cá nhân quan sát hình trong bầu nhụy. Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến - Thụ phấn: là quá trình * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện di chuyển hạt phấn đến nhóm báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, đầu nhụy. đánh giá. - Thụ tinh: Tại bầu nhụy, * Kết luận, nhận định: nhân giao tử đực kết hợp - Nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện với nhân giao tử cái tạo nhiệm vụ. Đưa đáp án thành hợp tử. Hợp tử ?1. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa gồm các giai phân chia phát triển đoạn nối tiếp nhau: tạo giao tử, thụ phấn, thụ tinh, thành phôi. hình thành quả và hạt, phát triển phôi tạo thành cây - Hạt do noãn đã thụ tinh non. phát triển thành, hạt chứa ?2. Phân biệt thụ phấn và thụ tinh: Thụ phấn là quá phôi nằm trong quả. Quả trình di chuyển hạt phấn từ bao phấn đến đầu nhụy do bầu nhụy phát triển của hoa. Thụ tinh là sự hợp nhất nhân giao tử đực và thành. nhân của giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát - Phôi trong hạt gặp điều triển thành phôi nằm trong hạt. . kiện thuận lợi phát triển ?3. tạo thành cây non. + Hạt do noãn đã thụ tinh phát triển thành, hạt chứa phôi nằm trong quả. Quả do bầu nhụy phát triển thành. + Quả hình thành qua thụ tinh tạo quả có hạt, quả được hình thành không qua thụ tinh là quả không có hạt. - GV phân tích: Hạt phấn sau khi đến đầu nhụy, nảy mầm thành ống phấn chứa giao tử đực xuyên qua vòi nhụy vào bầu nhụy để tham gia thụ tinh với noãn cầu tạo thành hợp tử. - Kết luận Hướng dẫn về nhà: Học thuộc mục I, II và đọc trước mục III. 6 TIẾT 121 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở động vật. a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn sinh sản hữu tính ở động vật. b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Sinh sản hữu - Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ sinh sản hữu tính ở một tính ở động vật số loài động vật - Sinh sản hữu tính - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình SGK, ở hầu hết các loài vận dụng hiểu biết thực tế, trả lời các câu hỏi sau: động vật gồm ba (?1) Quan sát hình mô tả khái quát các giai đoạn sinh sản giai đoạn nối tiếp hữu tính ở gà và thỏ. nhau: (?2) Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh + Quá trình tạo vật. trứng và tinh trùng: (?3) Nêu những ưu điểm của hình thức mang thai và sinh trứng hình thành con ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động trong buồng trứng, vật khác. tinh trùng hình * Thực hiện nhiệm vụ học tập: thành trong tinh Cá nhân quan sát hình hoàn Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến + Thụ tinh: nhân * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện nhóm của tinh trùng kết báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, đánh giá. hợp với nhân của * Kết luận, nhận định: trứng tạo thành hợp - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện tử. nhiệm vụ. Đưa đáp án + Hợp tử phân chia ?1. Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật gồm ba phát triển thành giai đoạn nối tiếp nhau: Hình thành giao tử (trứng, tinh phôi. Phôi phát trùng), thụ tinh, phát triển phôi thành cơ thể mới. triển thành cơ thể ?2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh mới. vật - Ở động vật có Đặc điểm Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính hình thức thụ tinh Giao tử Là hình thức sinh Là hình thức sinh ngoài và thụ tinh sản không có sự sản có sự hợp nhất trong, có loài đẻ hợp nhất của giao giữa giao tử đực và trứng và loài đẻ tử đực và giao tử giao tử cái. con. cái 7 Đặc điểm Con sinh ra có đặc Con mang đặc con so với điểm giống nhau và điểm di truyền của mẹ giống cơ thể mẹ cả bố và mẹ (?3) Những ưu điểm của hình thức mang thai và đẻ con là phôi được cung cấp chất dinh dưỡng và bảo vệ tốt trong tử cung của cơ thể mẹ nên tỉ lệ sống sót cao hơn so với những loài đẻ trứng. - Kết luận Hướng dẫn về nhà: Học thuộc mục I, II, III và đọc trước mục IV. 8 TIẾT 122 Hoạt động 2.5: Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. a. Mục tiêu: Nêu được vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc thông tin SGK, vận dụng hiểu biết thực tế trả lời câu hỏi GV đưa ra. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: IV. Vai trò và ứng dụng - GV giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh của sinh sản hữu tính ở minh họa ứng dụng sinh sản hữu tính ở sinh vật sinh vật. trong thực tiễn sản xuất. - Sinh sản hữu tính tạo ra - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGKvà quan sát các cá thể mới đa dạng, hình, vận dụng hiểu biết thực tế, cho biết đảm bảo sự phát triển liên ?1. Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối với cơ thể sinh tục của loài và sự thích vật? nghi của sinh vật trước ?2. Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối thực tiễn sản môi trường sống thay đổi. xuất chăn nuôi trồng trọt của con người? - Sinh sản hữu tính cung ?3. Nêu ví dụ ứng dụng của sinh sản hữu tính trong cấp nguyên liệu cho chọn chăn nuôi và trồng trọt. giống, con người đã ứng * Thực hiện nhiệm vụ học tập: dụng để tạo giống mới Cá nhân quan sát hình hay cải tạo giống cũ trong Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến trồng trọt và chăn nuôi. * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện Ví dụ: Sự kết hợp giữa nhóm báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, giống lợn thuần chủng đánh giá. Đại Bạch và giống lợn Ỉ * Kết luận, nhận định: Việt Nam trong sinh sản - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hữu tính tạo ra giống lợn hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án lai Ỉ - Đại Bạch lớn ?1. Sinh sản hữu tính tạo ra các cá thể con mang đặc nhanh, trọng lượng xuất điểm di truyền của cả bố và mẹ, các cá thể có những chuồng lớn, tỉ lệ nạc cao, đặc điểm di truyền khác nhau nên có khả năng thích đem lại hiệu quả kinh tế. nghi trước sự thay đổi của môi trường khác nhau. ?2. Đối với con người sự đa dạng về đặc điểm di truyền là nguồn nguyên liệu cho chọn giống vật nuôi và cây trồng. ?3. Trong chăn nuôi và trồng trọt, con người dã ứng dụng sinh sản hữu tính để tạo ra thế hệ con mang đặc 9 điểm tốt của cả bố và mẹ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người. Các giống vật nuôi, cây trồng mới được tạo thành từ ứng dụng sinh sản hữu tính như ngô nếp tím, giốn lợn Ỉ - Đại Bạch, vịt xiêm, giống lúa DT17, DT25, - Kết luận 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi TNKQ để củng cố kiến thức đã học và tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Sản phẩm là sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức cơ bản của loài. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. GV yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi sau Câu 1: Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố. B. tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Câu 2: Trong các phát biểu sau đây về sinh sản hữu tính ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng I. Bầu nhụy không xảy ra thụ tinh sẽ phát triển thành quả không hạt. II. Hoa thụ phấn nhờ gió, côn trùng và tác động của con người. III. Các động vật thụ tinh ngoài thường sống ở trên cạn. IV. Noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát triển thành hạt. V. Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với các động vật đẻ trứng và đẻ con. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 2. GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã học trong bài. 10 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. * Kết luận, nhận định: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tế đời sống hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức trả lời 1 số câu hỏi và sưu tầm tranh ảnh về thành tựu lai tạo chọn giống vận nuôi và cây trồng. c. Sản phẩm: 1. Câu trả lời của HS. 2. HS sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu lai tạo chọn giống vật nuôi, cây trồng. d. Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Về nhà tìm hiểu trả lời 1 số câu hỏi sau: Câu 1: Hiện nay, nhiều giông ngô mới có năng suất cao, chất lượng tốt. Dựa trên những kiến thức đã học, em hãy dự đoán biện pháp được sử dụng để tạo ra những giống ngô đó Câu 2: Vẽ sơ đồ các giai đoạn sinh sản hữu tính ở cây ngô, giải thích tại sao khi ruộng ngô nếp trồng gần ruộng ngô tẻ thì khi thu hoạch có những bắp ngô có cả hạt ngô nếp và hạt ngô tẻ trong cùng một bắp. Câu 3: Vụ trước, bà của Hoa trồng giống lúa mới, bà thấy giống lúa này cho năng suất cao, nấu dẻo và thơm, vụ này bà muốn tiếp tục trồng lúa đó nên bà đi mua lúa giống. Hoa thắc mắc tại sao không lấy thóc nhà mình vừa thu hoach để trồng tiếp vụ này. Em hãy vận dụng những kiến thức đã học để giải thích cho Hoa hiểu. 2. GV yêu cầu HS sưu tầm tài liệu, tranh ảnh các thành tựu lai tạo giống cây trồng vật nuôi * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 11 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Sản phẩm tranh ảnh sưu tầm được và câu trả lời ghi vào vở của HS * Kết luận, nhận định: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài 41. 12 BÀI 41: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐIỀU HÒA, ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở SINH VẬT. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. - Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới tính, ...). Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. - Chủ động, tích cực thực hiện công việc được giao: Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới tính, ...). Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây. 2.2. Năng lực KHTN: Nhận thức khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới tính, ...). Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về nội dung bài. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ đuọc giao. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép cẩn thận kết quả thảo luận. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học + Thiết bị công nghệ và phần mềm: Máy tính, tivi 2. Chuẩn bị của học sinh: nội dung bài và tài liệu có liên quan. III. Tiến trình dạy học TIẾT 123 1/ Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập bằng tình huống có vấn đề. a/ Mục tiêu: Kết nối được nội dung của bài 41. b/ Nội dung: Học sinh các nhóm cùng quan sát phiếu và dán vào ô đáp án đúng của nhóm mình. c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập 13 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Giáo viên Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm cùng nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành vào phiếu học tập được treo trên bảng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận và tìm ra đáp án, sau đó dán phiếu đáp án vào bảng học tập của từng nhóm. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. Bước 3: Báo cáo: Các nhóm treo phiếu học tập của mình lên bảng. Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng: Giáo viên quan sát và đặt vấn đề vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật. a/ Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên Đặt câu hỏi. + Hãy tìm ra các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự sinh sản ở sinh vật? + Em hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến sự sinh sản của sinh vật mà em biết? c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Yếu tố bên trong như là đặc điểm di truyền, hoocmon, tuổi của sinh vật; Yếu tố bên ngoài là ánh sáng độ ẩm, nhiệt độ và chế độ dinh dưỡng. Ví dụ: ở trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới 280C thì sẽ nở thành con đực, trên 320C thì nở thành con cái. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Yếu tố bên trong như là đặc điểm Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Yêu di truyền, hoocmon, tuổi của sinh vật. cầu các nhóm thảo luận trong vòng 5 2. Yếu tố bên ngoài là ánh sáng độ phút thống nhất trả lời hệ thống câu hỏi ẩm, nhiệt độ và chế độ dinh dưỡng. của giáo viên. + Hãy tìm ra các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự sinh sản ở sinh vật? + Em Hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của 14 một số yếu tố môi trường đến sự sinh sản của sinh vật mà em biết? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận và tìm ra đáp án của hệ thống câu hỏi. Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận xét. Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận, HS các nhóm khác lần lượt quan sát kết quả của nhóm mình và bổ sung nếu nội dung có phần khác nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn hóa câu trả lời của HS bằng hình ảnh minh chứng. Hoạt động 2.2: Điều hòa điều khiển sinh sản ở sinh vật. a/ Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên Đặt câu hỏi. + Hoocmon có vai trò gì trong quá trình sinh sản ở sinh vật? + Học sinh hãy lấy ví dụ chứng minh nội dung trên? + Trình bày các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật. Lấy ví dụ trong thực tế? c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Quá trình sinh sản ở sinh vật được điều hòa chủ yếu bởi các hoocmon. Con người có thể sử dụng các hoóc môn này để điều khiển quá trình sinh sản ở sinh vật. Ví dụ: Ví dụ hóc môn florigen kích thích sự ra hoa. Ở động vật, một số hoóc môn do tuyến yên tiết ra có khả năng điều khiển quá trình sinh tinh và trứng. - Các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật: Sử dụng hormone 15 Điều chỉnh nhiệt độ, chế độ chiều sáng, chế độ dinh dưỡng, ... Ví dụ: cây thanh long chỉ ra hoa, tạo quả vào mùa hè, muốn cây ra hoa vào mùa đông người ta đã thắp đèn chiếu sáng cho cây vào ban đêm. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Điều hòa sự sinh sản ở sinh vật: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Yêu Quá trình sinh sản ở sinh vật được cầu các nhóm thảo luận 5 phút thống điều hòa chủ yếu bởi các hoocmon. nhất trả lời hệ thống câu hỏi của giáo Con người có thể sử dụng các hoóc viên. môn này để điều khiển quá trình sinh + Hoocmon có vai trò gì trong quá sản ở sinh vật. trình sinh sản ở sinh vật? Ví dụ: Ví dụ hóc môn florigen kích + Học sinh hãy lấy ví dụ chứng minh thích sự ra hoa. nội dung trên? Ở động vật, một số hoóc môn do Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tuyến yên tiết ra có khả năng điều Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận khiển quá trình sinh tinh và trứng. và tìm ra đáp án của hệ thống câu hỏi. 2. Điều khiển sinh sản ở sinh vật Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên Dựa vào ảnh hưởng của hoocmon HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận xét. và yếu tố môi trường tới sinh sản của Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo sinh vật mà con người đã điều khiển luận, HS các nhóm khác lần lượt quan quá trình sinh sản phù hợp với mục sát kết quả của nhóm mình và bổ sung đích chăn nuôi và trồng trọt. nếu nội dung có phần khác nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn hóa câu trả lời của HS bằng hình ảnh minh chứng (video: Vai trò của Hoóc môn tuyến yên đối với quá trình sinh sản) Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước phần vận dụng. 16 TIẾT 124 Hoạt động 2.3: Vận dụng những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống. Hoạt động 2.3.1: Trong trồng trọt a/ Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống. Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây. b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên Đặt câu hỏi. Dựa vào thông tin trên và liên hệ kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu và câu hỏi sau: Câu hỏi 1. Trình bày các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật. Lấy ví dụ trong thực tế. Câu hỏi 2. Giải thích tại sao cần phải bảo vệ một số loài côn trùng như ong mật, ong bắp cày. Câu hỏi 3. Giải thích cơ sở của việc tạo thành quả không hạt và kể tên một số quả không hạt mà em biết. Câu hỏi 4. Việc trồng cây đúng thời vụ có ý nghĩa gì đối với quá trình sinh sản ở thực vật? Giải thích. c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Câu hỏi 1: Các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật: - Sử dụng hormone - Điều chỉnh nhiệt độ, chế độ chiều sáng, chế độ dinh dưỡng, ... Ví dụ: cây thanh long chỉ ra hoa, tạo quả vào mùa hè, muốn cây ra hoa vào mùa đông người ta đã thắp đèn chiếu sáng cho cây vào ban đêm. Câu hỏi 2: Cần phải bảo vệ một số loài côn trùng như ong mật, ong bắp cày vì chúng là các loài côn trùng thụ phấn trong tự nhiên giúp con người nâng cao hiệu quả thụ phấn cho cây trồng, làm tăng năng suất quả và hạt. Câu hỏi 3: Con người tạo thành quả không hạt bằng cách ngăn không cho hoa thụ phấn và kích thích để bầu nhụy phát triển thành quả không hạt 17 Câu hỏi 4: Người ta phải trồng cây đúng thời vụ là vì: các loại cây khác nhau có quá trình sinh sản khác. Cho nên, muốn cho cây sinh sản phát triển tốt thì phải trồng cây vào thời điểm có khí hậu, thời tiết phù hợp nhất đổi với cây. Có như vậy cây mới sử dụng được các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm... của môi trường phù hợp nhất và hiệu quả nhất cho thực vật d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Trong trồng trọt. Điều khiển sinh Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Yêu sản ở thực vật bằng cách sử dụng hoóc cầu các nhóm thảo luận 20p thống nhất môn hoặc điều chỉnh nhiệt độ chế độ trả lời hệ thống câu hỏi của giáo viên. chiếu sáng chế độ dinh dưỡng để kích Câu hỏi 1. Trình bày các biện pháp thích cây ra hoa, tạo quả trái mùa ..... điều khiển sinh sản ở thực vật. Lấy ví 2. Trong chăn nuôi: dụ trong thực tế. Con người đã tác động vào quá trình Câu hỏi 2. Giải thích tại sao cần phải sinh sản ở động vật nhằm điều khiển số bảo vệ một số loài côn trùng như ong lượng về giới tính đàn con. mật, ong bắp cày. Câu hỏi 3. Giải thích cơ sở của việc tạo thành quả không hạt và kể tên một số quả không hạt mà em biết. Câu hỏi 4. Việc trồng cây đúng thời vụ có ý nghĩa gì đối với quá trình sinh sản ở thực vật? Giải thích. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh các nhóm lần lượt thảo luận và tìm ra đáp án của hệ thống câu hỏi. Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận xét. Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo 18 luận, HS các nhóm khác lần lượt quan sát kết quả của nhóm mình và bổ sung nếu nội dung có phần khác nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn hóa câu trả lời của HS bằng hình ảnh minh chứng. Hoạt động 2.3.2: Trong chăn nuôi a/ Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới tính, ...). b/ Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên Đặt câu hỏi. Câu hỏi 1. Điều khiển số con và giới tính của đàn con có ý nghĩa như thế nào trong chăn nuôi? Câu hỏi 2. Em hãy nêu một số thành tựu về điều khiển sinh sản ở động vật trong chăn nuôi? c/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Câu hỏi 1: Điều khiển số con và giới tính của đàn con có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi, ta có thể điều khiển số con và giới tính của đàn con để đáp ứng tốt nhât mục đích, nhu cầu mong muốn của người chăn nuôi Câu hỏi 2: Một số thành tựu về điều khiển sinh sản ở động vật trong chăn nuôi: + Tạo ra đàn bò toàn con đực để lấy thịt + Tạo ra đàn gà toàn con cái để lấy trứng + Tạo ra đàn bò sữa toàn con cái để lấy sữa d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm. Yêu cầu các nhóm thảo luận thống nhất trả lời hệ thống câu hỏi của giáo viên. Câu hỏi 1. Điều khiển số con và giới tính của đàn con có ý nghĩa như thế nào trong chăn nuôi? Câu hỏi 2. Em hãy nêu một số thành tựu về điều khiển sinh sản ở động vật trong chăn nuôi? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh các nhóm lần lượt thảo 19 luận và tìm ra đáp án của hệ thống câu hỏi. Bước 3: Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi. Hs khác nhận xét. Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận, HS các nhóm khác lần lượt quan sát kết quả của nhóm mình và bổ sung nếu nội dung có phần khác nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng: Hỏi-đáp/câu hỏi: GV chuẩn hóa câu trả lời của HS. Mở rộng: Người ta sử dụng các hoóc môn nhân tạo điều khiển sinh sản ở sinh vật. Ở thực vật sử dụng hoóc môn khác nhau, điều khiển sinh sản Làm cho cây ra rễ nhanh khi giâm cành chiết cành nuôi cấy mô. Làm cho cây ra hoa sớm ra nhiều. Điều khiển tỷ lệ đực cái trên cây. Điều khiển sự chính của quả làm cho cây ra quả không hạt. Ở động vật sử dụng hoóc môn, Điều khiển số trứng số con Ở một số loài động vật quý hiếm, người ta tiêm hoocmon thúc đẩy sự chín và rụng nhiều trứng các ctrứng đã cho thụ tinh nhân tạo để được nhiều con trong một lứa. Khi sử dụng các chất kích thích điều khiển sinh sản ở cây trồng, vật nuôi cần đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học . b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống có vấn đề ở phần khởi động của giáo viên. 20
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_3738_nam_hoc_2023_2024.pdf



