Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/04/2024 CHƯƠNG VIII. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật (ở thực vật và động vật) - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cảm ứng ở sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò của cảm ứng ở sinh vật, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát và chỉ ra những vai trò của tập tính đối với động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên một số hiện tượng cảm ứng ở sinh vật. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu tác nhân kích thích và phản ứng của sinh vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nêu được vai trò của tập tính với đời sống sinh vật. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ . - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát tính cảm ứng ở sinh vật. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hình ảnh phóng to: 33.1,33.2. - Video cảm ứng ở sinh vật. - Phiếu học tập. 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT 106 A. Khởi động. a. Mục tiêu. - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới. - Rèn luyện năng lực tư duy phán đoán cho học sinh. b. Nội dung hoạt động: Trò chơi gợi mở. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv đặt vấn đề - Cho học sinh quan sát hình ảnh/video chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ). Nhấp vào đường link (Ctrl+chuột trái) - Đặt câu hỏi: Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ hiện tượng gì sẽ xảy ra? Hiện tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật. - Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài 33. Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tập trung chú ý, suy nghĩ vấn đề đặt ra. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - Học sinh tham gia tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu hỏi tình huống. Bước 4: Kết luận. - Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn dắt học sinh vào hoạt động hình thành kiến thức. B. Hình thành kiến thức 1. Hoạt động 1: I. Cảm ứng và vai trò của cảm ứng ở sinh vật a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được các ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật. - Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật. b) Nội dung: 1. Cảm ứng là gì? - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm trên phiếu học tập số 1. 2. - Học sinh làm việc cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng đối với các kích thích đến từ môi trường ( ví dụ cây ở hình 33.1 không có phản ứng với ánh sáng? H2. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật? -HS thảo luận hoàn thành sản phẩm dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1a. Cảm ứng ở sinh vật là gì? *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Cảm ứng và vai trò của cảm - Chiếu hình 33.1 Một số hiện tượng cảm ứng ở ứng ở sinh vật sinh vật 1. Cảm ứng ở sinh vật là gì? - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh - Là phản ứng của sinh vật đối với thảo luận nhóm. những kích thích đến từ môi *Thực hiện nhiệm vụ học tập trường. - HS hoạt động theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV chuẩn và chốt kiến thức *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 1b: Vai trò của cảm ứng ở sinh vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật - GV cho học sinh quan sát lại kết quả PHT - Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng hoạt động 1a với những thay đổi của môi trường - GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông tin để tồn tại và phát triển. trong SGK trả lời câu hỏi H1, H2 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một cặp trình bày, các cặp đôi khác bổ sung (nếu có). H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng với các kích thích đến từ môi trường ví dụ câu không có phản ứng về phía có ánh sáng thì cây sẽ không có phản ứng hướng về phía có ánh sáng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp => không thích nghi với sự thay đổi của môi trường => cây sẽ không tồn tại được do ánh sáng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. H2. Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của cảm ứng. GV mở rộng: Có sự khác nhau giữa cảm ứng ở động vật với cảm ứng ở thực vật. - Cảm ứng ở động vật: phản ứng nhanh, dễ nhận thấy, hình thức đa dạng do có hệ thần kinh. - Cảm ứng ở thực vật: phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức kém đa dạng do chưa có hệ thần kinh. 1. Hoạt động 2: II. Tập tính ở động vật a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật. b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành PHT c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2a. Tập tính là gì? *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tập tính ở động vật - Chiếu hình 33.2 Một số tập tính ở sinh vật. 1. Tập tính là gì. Quan sát hình ảnh, đọc thông tin mục II.1 hoàn - Là một chuỗi những phản ứng trả thành phiếu học tập số 2 lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. - Có 2 loại tập tính bẩm sinh và tập tính học được - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu và trao đổi chéo với bạn cùng bàn. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân/ cặp theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV chuẩn và chốt kiến thức *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 2b: Vai trò của tập tính *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vai trò của tập tính - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học sinh - Giúp động vật thích ứng với môi đọc thông tin mục II. 2 hoàn thành PHT 3 trường sống để tồn tại và phát triển. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của tập tính đối với động vật. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS vẽ được sơ đồ tư duy bài học. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học về cảm ứng hình thành thói quen tốt cho bản thân. c) Sản phẩm: - HS lập kế hoạch hình thành các thói quen tốt cho bản thân: đọc sách, đi ngủ và thức dạy đúng giờ... d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi HS hãy lập một bản kế hoạch hình thành thói quen tốt cho mình. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các học sinh *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học và nộp sản phẩm vào tiết sau. Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài 34. Ngày soạn: 06/04/2024 BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt). 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người - Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao năng suất cây trồng. 3. Phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiện. - Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ - Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT. Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh SGK, SBT, dụng cụ học tập III. Tiến trình dạy học TIẾT 107 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây? *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây vì: các loại cây này thuộc dạng thân leo, việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các loại cây này cố định, nhánh bám vững, cây vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em khác bổ sung (nếu có) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng chúng có thể nhận ra và bám vào giá thể, không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra được ánh áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh hoạt. Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán những thay đổi từ môi trường và có phản ứng đề phòng hay thích ứng từ rất sớm, Con người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 34: Vận dụng hiện tượng Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn. cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu - Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt. - Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi. - Nêu được các thói quen của bản thân, nhận biết thói quen tốt hay xấu, định hướng được cách loại bỏ các thói quen không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói quen tốt. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau: H1. Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt. H2. Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi mà em biết. H3. Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học tập? H4. Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần làm gì? H5. Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn? - HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm: c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt - GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ môi trường để có thể tồn tại và phát triển. Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao - Một số ứng hiện tượng cảm ứng ở hình thành nên tập tính, thói quen. Con sinh vật trong trồng trọt: người đã ứng dụng những hiểu biết về tính + Thực vật: ứng dụng tính hướng sáng, cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt, ứng dụng hướng nước, hướng chất dinh dưỡng, hiểu biết về tập tính ở động vật trong chăn để có chế độ chiếu sáng, tưới nước, nuôi, trong sản xuất và đời sống. bón phân, làm giàn, - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 – à Tạo điều kiện cho cây trồng sinh Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi: nhu cầu khác của con người. + Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên ở sinh vật trong trồng trọt. hiện tượng cảm ứng hướng tiếp xúc + Cho ví dụ cụ thể. giúp cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: + Động vật: lợi dụng tập tính của các + Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội động vật gây hại cho cây trồng như dung theo Bảng mẫu 34.1: bướm, bọ xít, châu chấu, để tìm Hiện Biện cách xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo tượng pháp Lợi vệ mùa màng. Tên sinh vật cảm ứng ứng ích Ví dụ: Tập tính sính sống của một số dụng dụng côn trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ bay vào nơi có ánh sáng đèn vào ban Côn trùng hại đêm. Bẫy đèn thường sử dụng để thu cây trồng ? ? ? bắt côn trùng (bướm, bọ cánh cứng, (bướm, bọ rầy) bay đến và tiêu diệt. xít, .) - Chim ? ? ? Tên Hiện Biện Lợi ích + Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng hiện sinh vật tượng pháp tượng cảm ứng trồng trọt. cảm ứng ứng dụng dụng * HS thực hiện nhiệm vụ học tập Côn Hướng Thu Tiêu diệt - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. trùng sáng hút bướm và - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu hại cây côn các loài cần thiết. trồng trùng côn trùng (bướm, vào hại cây bẫy trồng * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho bọ xít, một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung .) (nếu có). Chim Bỏ Sử Xua đuổi chạy dụng chim phá *Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ khi bù hoại mùa học tập thấy nhìn màng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. người dọa chim - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức cảm ứng trồng trọt: + Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía để cây phát triển đều. + Làm giàn cho các loại thân leo (mướp, bầu, bí). Hoạt động 2.2. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi 2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dựa trên những hiểu biết về tập tính - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 - học được ở động vật, con người đã Ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà nuôi, đọc thông tin mục 2 và trả lời câu hình thành được những tập tính tốt như hỏi: Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng hoặc ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, tập tính của động vật trong chăn nuôi mà em nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng gọi, biết. huýt sáo, tiếng vỗ tay, ) - Ví dụ: * HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời giờ. câu hỏi. + Dùng đèn để thu hút một số loài hải - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu sản. cần thiết. + Vỗ tay gọi cá đến. + Huấn luyện động vật phục vụ trong * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu). + Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một chuồng nuôi 2 gà trống và nhiều gà GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho mái. Dùng tiếng gọi bập bập khi cho gà một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ăn. (nếu có). + Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá heo lao qua vòng trên mặt nước (giải trí). * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn học tập bắn). - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. + Sử dụng chó để phái hiện ma túy và bắt kẻ gian (an ninh quốc phòng,...) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.3. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và đời sống * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các đời sống nhóm thảo luận: Nêu các thói quen (tập tính) của bản thân và cho biết thói quen nào - Một số thói quen tốt: ngủ sớm và thức là tốt, thói quen nào là không tốt. dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn giao - GV dẫn dắt: Các thói quen tốt hay xấu ở thông, người đều là những tập tính học được, được hình thành do lặp đi lặp lại nhiều lần trong - Một số thói quen không tốt: thức quá trình sống. Vì vậy, để thực hiện loại bỏ khuya, ngủ dậy muộn, không làm bài các thói quen không tốt, cần đưa ra các hoạt tập trước khi đi học, vượt đèn đỏ, động và lập kế hoạch thực hiện. - Tập tính được ứng dụng trong học - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tập: thường xuyên ôn bài và làm bài tập nhiều lần để năm chắc kiến thức, ghi + Tập tính được ứng dụng như thế nào trong nhớ đươc lâu. học tập? - Muốn tạo được thói quen tập thể dục + Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều sáng, em cần làm gì? đặn hằng ngày, không nên bỏ buổi nào, + Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được tập vào một khung giờ nhất định. thói quen ngủ dậy muộn? - Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần * HS thực hiện nhiệm vụ học tập đặt báo thức vào thời điểm mong - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời muốn, thực hiện liên tiếp trong nhiều câu hỏi. ngày. Sau một thời gian, cơ thể sẽ hình thành thói quen thức dậy đúng giờ ngay cả khi không đặt báo thức. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời câu 1, 2 trên phiếu học *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. PHT số 1. Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (ở cột A) với lợi ích đối với con người (ở cột B) cho phù hợp: A. Hiện tượng cảm ứng B. Lợi ích đối với con người 1. Ăn ngủ đúng giờ a. Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí được nguồn thức ăn. 2. Đi vệ sinh đúng chỗ b. Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn. 3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng c. Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm sức công sức vệ sinh chuồng trại. 4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn d. Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật nuôi về chuồng. PHT số 2. Con người đã vận dụng những hiểu biết về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật để có những ứng dụng trong đời sống. Hãy cho biết con người đã ứng dụng các hiện tượng cảm ứng trong bảng vào đời sống như thế nào? Hiện tượng cảm ứng Ứng dụng của con người Tính hướng sáng của côn trùng gây hại Tính hướng sáng của cá Chim di cư về phương nam tránh rét Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi ánh sáng rất yếu. Đáp án PHT số 1: 1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a. PHT số 2. Hiện tượng cảm ứng Ứng dụng của con người Tính hướng sáng của côn trùng gây hại Dùng đèn để bẫy côn trùng Tính hướng sáng của cá Dùng đèn để thu hút cá trong đánh bắt Chim di cư về phương nam tránh rét Nhận biết sự thay đổi về thời tiết Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Phát hiện vùng đất nhiễm chất độc Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi Làm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để chim ánh sáng rất yếu. yến cư trú và làm tổ. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS chế tạo được kính lúp bằng vỏ chai nhựa d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập 1 và 2 vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 đến 2 HS lần lượt trình bày bài làm của mình vào tiết học sau. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. Bài tập 1. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình thành thói quen này cho bản thân. Bài tập 2. Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt từ xa đã chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn nuôi. Em hãy nêu cách thức hình thành tập tính trên cho vật nuôi. Đáp án: Bài tập 1. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau: - Bước 1: chọn sách mình yêu thích. - Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp. - Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn. - Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân. Bài tập 2. Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên làm như sau: - Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi giống nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn. - Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho cho ăn khi gọi. - Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen thuộc), vật nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn. Ngày soạn: 06/04/2024 BÀI 35: THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng (hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc) ở thực vật. - Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát trong thực tế về một số tập tính của sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành thí nghiệm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh trong quá trình học. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết một số tập tính thường gặp ở sinh vật. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt, ). Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi (như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, ) 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các tập tính của sinh vật. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về cách thức thực hiện. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát được. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: - Hình ảnh về các ứng dụng về hiện tượng cảm ứng ở cây xanh; video về một số tập tính ở động vật (tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm sóc con non, ...) - Dụng cụ để chiếu tranh ảnh, video - Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ; chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton 1. Học sinh: - Đọc, nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. - Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ; chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton. III. Tiến trình dạy học TIẾT 108 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số tập tính của thực vật trong thực tế. b) Nội dung: HS phân loại TV vào 2 nhóm hướng sáng và hướng nước. c) Sản phẩm: HS lập nhóm mang các đặc điểm đặc trưng tương ứng với các nhóm thực vật. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phổ biến thể lệ chơi: Chia lớp thành 2 đội và 2 HS làm thư kí. GV đưa 1 số hình ảnh của thực vật. Trong 1 phút, các thành viên đội 1 và đội 2 phân loại các cây đó vào 2 nhóm hướng nước và hướng sáng. Nhóm nào ghép đúng, đủ và nhanh nhất sẽ dành chiến thắng và được chọn tên cho nhóm mình đồng thời đặt tên cho nhóm còn lại. - HS lập đội và học luật chơi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia trò chơi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên mời nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV và thư kí quan sát, đánh giá kết quả của các nhóm chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu cách nhận bố trí thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng sáng của thực vật. - Quan sát để nhận biết tính hướng tiếp xúc của cây và một số tập tính của động vật. - Nêu được ý nghĩa của cảm ứng với đời sống sinh vật và ứng dụng hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.pdf



