Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 31, Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 31, Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:31/3/2024 BÀI 31: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật - Nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật - Sự vận chuyển các chất ở động vật - Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hinh ảnh để tìm hiểu con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật, tìm hiểu nhu cầu nước và con đường trao đổi nước ở động vật; quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể động vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để mô tả được con đường trao đổi nước ở một số loài động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện bài tập nhóm. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - - Năng lực nhận biết KHTN: Dựa vào sơ đồ khái quát, mô tả được con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật (đại diện ở người). - Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật. - - Năng lực tìm hiểu tự nhiên Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thế hai vòng tuán hoàn ở người. - - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyến hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ vể dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...). 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao trong khi thảo luận nhóm. - Trung thực, nghiêm túc, cẩn thận khi quan sát và ghi chép tiến trình hoạt động của động vật từ các video. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Hình ảnh vể các bữa ăn của con người. Tranh ảnh vế sự biến đổi thức ăn qua hệ tiêu hoá ở động vật. Đoạn phim ngắn về động vật ăn thịt săn mồi, động vật ăn cỏ. Tranh ảnh vẽ hai vòng tuần hoàn ở người. Video hoạt động của hệ tuần hoàn ở người. Hình ảnh, video minh hoạ về tình trạng thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng ở người, một số tác nhân gây bệnh cho hệ tiêu hoá ở ngưởi. 2. Học sinh: - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học Tiết 101 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật). a) Mục tiêu: - Kích thích sự tò mò khám phá, tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn ở người và động vật. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi về quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể. Điền thông tin vào phiếu KWL c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh về quá trình tiêu hóa thức ăn d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh con bò đang ăn cỏ, con chim đang bắt sâu. - GV đặt vấn đề: cỏ đi vào trong bụng bò, sâu vào trong bụng chim sẽ được tiêu hóa như thế nào? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân trả lời theo hiểu biết của bản thân - Giáo viên: Theo dõi và nhận xét. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Tìm hiểu con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật ( đại diện là con người) - Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật - Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thế hai vòng tuần hoàn ở người. - - Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyến hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ vể dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống,...). b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh liên hệ kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi H1. Động vật lấy thức ăn từ môi trường ngoài thông qua hoạt động nào? Kể tên các dạng thức ăn chủ yếu của động vật? HS hoạt động nhóm quan sát Hình 31.1 hoặc xem video về quá trình tiêu hoá thức ăn ở người và trả lời câu hỏi H2. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn ở người gồm có những giai đoạn nào? Mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn qua các giai đoạn đó? Quan sát hình ảnh, video trả lời câu hỏi H3. Mô tả về con đường trao đổi nước trong cơ thể động vật (đại diện ở người) ? HS làm việc theo nhóm, các nhóm tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát Hình 31.5 và quan sát video hoạt động của hệ tuần hoàn ở người để trả lời các câu hỏi: H4.Nguyên liệu và sản phẩm cùa quá trình trao đổi chất ở tế bào là gì? Các nguyên liệu này lấy từ đâu và sản phẩm trao đổi chất của tế bào được thải ra khỏi cơ thể như thế nào? H5. Hệ cơ quan nào thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật? Mô tả con đường vận chuyển các chất qua 2 vòng tuần hoàn ở người? HS hoạt động nhóm, vận dụng các kiến thức đã học để đưa ra được chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm quan sát hình vẽ, vi deo, thảo luận nhóm để trả lời. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Con đường thu nhận và tiêu hóa th ng tiêu hóa - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu ức ăn trong ố ng v t thông tin SGK, liên hệ kiến thức thực tế trả lời câu ở độ ậ hỏi H1. ĐV lấy thức ăn từ môi trường ngoài thông Động vật đưa chất dinh dưỡng qua hoạt động nào? Kể tên các dạng thức ăn chủ vào cơ thể thông qua hoạt động yếu của động vật? Để cơ thể hấp thụ được các chất ăn. ng c c bi i ra sao? dinh dưỡ ần đượ ến đổ Các chất dinh dưỡng được biến - GV chia nhóm, cho HS quan sát video quá trình đổi thành các chất đơn giản hơn tiêu hóa th i và tr l i câu h i SGK ức ăn ở ngườ ả ờ ỏ nhờ hoạt động tiêu hóa trong ống *Thực hiện nhiệm vụ học tập tiêu hóa. HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép n i dung ho ng ra nháp. ộ ạt độ Con đường thu nhận và tiêu hoá Ăn là hoạt động cần thiết để động vật đưa các thức ăn trong ổng tiêu hoá ở chất dinh dưỡng vào cơ thể. người gồm ba giai đoạn: Các dạng thức ăn chủ yếu của động vật. Giai đoạn 1: Thức ăn vào miệng + Động vật ăn cỏ: ăn thực vật. và bắt đầu biến đồi trong ống tiêu + Động vật ăn thịt: ăn các động vật khác. hoá. + Động vật ăn tạp: ăn cả thực vật và động vật. Giai đoạn 2: Thức ăn được biến đổi trở thành các chất đơn giản - Các chất dinh dưỡng cần được biến đổi thành dọc theo ống tiêu hoá (hầu, thực các chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được quản, dạ dày, ruột non, ruột già) HS hoạt động nhóm đưa ra phương án trả lời và được hấp thụ chủ yếu ở ruột non. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong Giai đoạn 3: Các chất cặn bã được ổng tiêu hoá ở người gồm ba giai đoạn: thải ra ngoài dưới dạng phân qua Giai đoạn 1: Thức ăn được đưa vào miệng và bắt hậu môn. đầu biến đồi trong ống tiêu hoá. Giai đoạn 2: Thức ăn được biến đổi để trở thành các chất đơn giản dọc theo ống tiêu hoá (hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) và được hấp thụ chủ yếu ở ruột non. Giai đoạn 3: Các chất cặn bã còn lại được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật ( đại diện là con người) Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Nhu cầu sử dụng nước và c - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài con đường trao đổi nướ ở ng v t liệu và quan sát hình ảnh 31.2, 31.3, 31.4 trả lời độ ậ các câu hỏi trong SGK tr.133 - Mỗi sinh vật có nhu cầu sử d c khác nhau tùy thu c *Thực hiện nhiệm vụ học tập ụng nướ ộ vào đặc điểm sinh học, tuổi, môi HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi trường sống Những cách bổ sung nước cho cơ thể: uống - Động vật lấy nước vào cơ nước( nước lọc, sữa, nước canh ) ăn các loại quả thể thông qua hoạt động ăn chứa nhiều nước, truyền "nước" (VD) uống. Thải nước ra môi trường -GV chiếu hình, mô tả con đường trao đổi nước ngoài thông qua nước tiểu và ở động vật (đại diện là người) tuyến mồ hôi. Nước đào thài ra khỏi cơ thể chủ yếu bằng việc thoát mồ hôi qua da và thải nước tiểu ra ngoài cơ thể nhờ quá trình lọc máu tạo thành nước tiểu ở thận. (H) GV hướng HS cách tính: Lượng nước cần mỗi ngày = Cân nặng của cơ thể (kg) x 40 (ml,). (VD) -GV lưu ý HS uống đủ nước theo nhu cầu của cơ thể, ưu tiên uống nước lọc, hạn chế nước ngọt, đồ uống có ga, không sử dụng đồ uống chứa cồn, chia nhỏ lượng nước cơ thể cần mỗi ngày, tránh uống quá nhiều nước trong một lần *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật Hướng dẫn về nhà: Học mục I, II và đọc trước mục III, IV. Tiết: 102 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Sự vận chuyển các chất ở động vật a) Mục tiêu: - Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thế hai vòng tuần hoàn ở người. b) Nội dung: H5. Hệ cơ quan nào thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật? Mô tả con đường vận chuyển các chất qua 2 vòng tuần hoàn ở người? HS hoạt động nhóm, vận dụng các kiến thức đã học để đưa ra được chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm quan sát hình vẽ, vi deo, thảo luận nhóm để trả lời. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Sự vận chuyển các chất ở ng v t - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài độ ậ liệu, quan sát Hình 31.5 và quan sát video hoạt - Các chất trong cơ thể động vật động của hệ tuần hoàn ở người để trả lời các câu được thực hiện nhờ hệ tuần hoàn. hỏi: - Ở người có 2 vòng tuần hoàn: H4.Nguyên li u và s n ph m cùa quá trình trao ệ ả ẩ + Vòng tuần hoàn lớn: máu đỏ đổi chất ở tế bào là gì? Các nguyên liệu này lấy tươi (giàu O2) được tim bơm đi từ đâu và sản phẩm trao đổi chất của tế bào được nuôi cơ thể. Tại các tế bào, mô, thải ra khỏi cơ thể như thế nào? cơ quan, máu nhận các chất bài H5. Hệ cơ quan nào thực hiện sự vận chuyển các tiết và CO2 thành máu đỏ thẫm chất trong cơ thể động vật? và trở về tim. Mô tả con đường vận chuyển các chất qua 2 vòng + Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ tu n hoàn i? ầ ở ngườ thẫm (nghèo O2) được tim bơm *Thực hiện nhiệm vụ học tập lên phổi, tại đây máu nhận O2 và thải CO2 trở thành máu đỏ tươi HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi (giàu O2) về tim. -Nguyên liệu của quá trình trao đổi chất là: Oxygen, chất dinh dưỡng và sản phẩm của quá trình trao đổi chất là các chất thải ( trong đó có CO2). Hệ tuần hoàn là hệ cơ quan thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật. HS vẽ sơ đồ mô tả con đường vận chuyển các chất trong 2 vòng tuần hoàn ở người. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung vận chuyển các chất ở động vật Hướng dẫn về nhà: Học mục I, II, III và đọc trước mục IV. TIẾT 103 Hoạt động 2.4: Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn a) Mục tiêu: - - Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyến hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ vể dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống,...). b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, vận dụng các kiến thức đã học để đưa ra được chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm quan sát hình vẽ, vi deo, thảo luận nhóm để trả lời. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV.Vận dụng hiểu biết về trao i ch t và chuy - GV cho HS xem hình ảnh về trẻ suy dinh đổ ấ ển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn dưỡng, video về trẻ thừa cân, béo phì và nguy cơ bệnh lí gặp phải.yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu 1. Những nguy cơ khi thiếu thông tin SGK và hoàn thành các câu hỏi trong hoặc thừa dinh dưỡng: SGK tr.134 - Thiếu dinh dưỡng có thể dẫn Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành nội đến còi xương, suy dinh dưỡng. dung bảng 31.1 - Thừa dinh dưỡng có thể dẫn *Thực hiện nhiệm vụ học tập đến béo phì, các bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp. HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi Ăn đa dạng thức ăn để đảm bảo cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng cho cơ thể 2.Vệ sinh ăn uống: ng v t sinh Hoàn thành bảng 31.1 vào phiếu học tập Để người và độ ậ trưởng phát triển tốt cần có chế *Báo cáo kết quả và thảo luận độ dinh dưỡng hợp lí, vệ sinh ăn GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm uống. khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống. b) Nội dung: - Xây dựng thực đơn cho các thành viên trong gia đình, đảm bảo bữa ăn đủ chất, đủ dinh dưỡng. c) Sản phẩm: - Thực đơn cho các thành viên trong gia đình theo từng độ tuổi và công việc thích hợp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy xây dựng một thực đơn cho một thành viên trong gia đình theo độ tuổi và công việc phù hợp *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm xậy dựng thực đơn *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. PHIẾU HỌC TẬP Bảng 31.1 Hoạt động Tác dụng Vệ sinh răng miệng đúng cách sau Giúp bảo vệ răng, tránh sâu răng khi ăn Ản chín, uống sôi Tiêu diệt tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá trong thức ăn Rửa tay trước khi ăn Tránh nhiễm vi khuẩn, trứng giun, sán từ tay Tạo không khí thoải mái khi ăn Giúp tiêu hoá và hấp thụ thức ăn hiệu quả Chuẩn bị bữa ăn chứa đầy đủ các Cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng nhóm chất dinh dưỡng cho cơ thể BÀI 32: THỰC HÀNH: CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ LÁ THOÁT HƠI NƯỚC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh thiên nhiên thấy được thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra lời giải thích kết quả một hoạt động, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Làm được thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được hiện tượng tại sao khi đánh cây đi trồng phải tỉa bớt cành lá. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tự nhiên sinh vật - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận kết quả rút ra kinh nghiệm đạt và chưa đạt được khi làm thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Giáo viên: - Video thí nghiệm thân vận chuyển nước và thí nghiệm lá thoát hơi nước bằng máy Máy aMixer MGA - Sản phẩm của thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Máy aMixer MGA , cảm biến độ ẩm tương đối, lọ đụng mẫu , lá cây - Phiếu học tập số 1: PHIẾU HỌC TẬP Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước - Họ và tên: - Nhóm: 1. Chuẩn bị: 2. Quy trình: 3. Hiện tượng/ kết quả: 4. Câu hỏi mở rộng: a. Tại sao trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước ta phải sử dụng nước pha màu? b. Đệm mà chúng ta nằm hàng ngày được làm từ mủ của cây cao su, mủ cao su chính là chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây. Tại sao khi thu hoạch mủ, người ta lại rạch chéo thân cây mà không rạch ngang mặc dù rạch ngang thu được nhiều mủ hơn? c. Tại sao gọi dòng vận chuyển đi lên lại gọi là mạch gỗ? (cấu tạo mạch gỗ có điểm gì đặc biệt)? d. Tại sao gọi dòng vận chuyển đi xuống là mạch rây? (cấu tạo của mạch rây có đặc điểm gì đặc biệt?). - Phiếu học tập số 2: PHIẾU HỌC TẬP Thực hành: Chứng minh lá thoát hơi nước - Họ và tên: - Nhóm: 1. Chuẩn bị: 2. Quy trình: 3. Hiện tượng/ kết quả: 4. Câu hỏi mở rộng: a. Tại sao trong thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước phải trùm túi nylon trong suốt, kín toàn bộ phần lá cây? b. Tại sao vào những ngày hè nóng bức, đứng dưới bóng cây, chúng ta lại có cảm giác mát mẻ, dễ chịu? c. Vì sao vào những ngày mùa hè, ta cần tưới nhiều nước hơn cho cây trồng? d. Tại sao khi tưới cây không nên tưới vào lúc giữa trưa mà nên tưới vào sáng sớm hoặc chiều muộn? 4. Học sinh: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị: 2 cây cần tây (2 bông hoa hồng trắng), 2 chậu cây, 1 kính lúp, 1 dao mổ. - Học bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu, tìm hiểu và ở nhà trước. III. Tiến trình dạy học TIẾT 104 A. Hoạt động 1: (KHỞI ĐỘNG) a) Mục tiêu: - Kết hợp kiểm tra bài cũ và tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: - GV tổ hoạt động “Vòng quay may mắn”, học sinh tham gia hoạt động. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức hoạt động “Vòng quay may mắn” để chọn ngẫu nhiên HS lên trả lời câu hỏi. - HS nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động cá nhân trả lời câu - GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động. GV hỏi. sử dụng phần mềm Online Stopwatch quay tên ngẫu nhiên HS. HS nào được chọn sẽ lên trả lời câu hỏi. HS nào trả lời đúng sẽ được tặng điểm (hoặc phần thưởng). - Câu hỏi: Câu 1: Một cành hoa héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào của cây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên? Câu 2: Ở thực vật, chất nào được vận chuyển từ rễ lên lá? Câu 3: Chất nào được vận chuyển theo chiều từ trên xuống dưới? Câu 4: Quá trình thoát hơi nước diễn ra thông qua bộ phận nào ở lá? Câu 5: Ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước là gì? *Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lắng nghe. - GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời. - GV nhận xét hoạt động. *Chốt lại và đặt vấn đề vào bài. - HS lắng nghe. Cây xanh không cần một trái tim để bơm máu đi nuôi cơ thể giống như động vật, nhưng cây xanh cần 2 quá trình đó là vận chuyển chất và quá trình thoát hơi nước. Cây xanh ở khắp mọi nơi, xung quanh chúng ta, nhưng chúng ta chưa chắc đã quan sát được 2 quá trình này. Ở bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm chứng minh 2 quá trình rất quan trọng của thực vật này nhé. B. Hình thành kiến thức mới Tiết 1: Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước. a) Mục tiêu: - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước. b) Nội dung: - Học sinh tiến hành thực hiện thí nghiệm. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuẩn bị *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu về chuẩn bị và quy - GV phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ học tập trình tiến hành thí nghiệm cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK và hoàn 1. Chuẩn bị: thành vào phần 1. Chuẩn bị của phiếu học tập. - Dụng cụ: Cốc thủy tinh, dao *Thực hiện nhiệm vụ học tập mổ, kính lúp, túi nylon trong HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong suốt. sgk và hoàn thành mục 1. Chuẩn bị trong phiếu -Mẫu vật, hóa chất: học tập. Cây cần tây hoặc cành hoa màu *Báo cáo kết quả và thảo luận trắng GV gọi ngẫu nhiên một trình bày, các HS khác Nước pha màu bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cần chuẩn bị. GV lưu ý dụng cụ chuẩn bị có những dụng cụ gây nguy hiểm cần chú ý cẩn thận như cốc thủy tinh, dao mổ. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách tiến hành *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cách tiến hành GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong 1. Thí nghiệm chứng minh sạch giáo khoa và hoàn thành phần quy trình trong thân vận chuyển nước: phiếu học tập. Bước 1: Dùng dao mổ cắt ngang *Thực hiện nhiệm vụ học tập qua cuống là cần tây rồi cắm vào HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập. cốc nước màu, để ra chỗ thoáng *Báo cáo kết quả và thảo luận từ 30 - 60 phút, quan sát sự thay GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một dổi màu của cuống lá. nhóm trình bày cách tiến hành thí nghiệm, các HS Bước 2: Dùng dao mổ cắt ngang khác bổ sung (nếu có). phần cuống lá cần tây có lá bị *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhuộm màu tành các đoạn ngắn. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 3: Sử dụng kính lúp để - Giáo viên nhận xét, đánh giá. quan sát phần mạch dẫn trong - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí các đoạn cuống lá. nghiệm GV lưu ý: - Nhắc lại cách sử dụng kính lúp. Hoạt động 2.2: Tiến hành thí nghiệm *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ở thí nghiệm 1: nước chứa màu GV chia HS thành 6 nhóm (mỗi nhóm khoảng 5 trong từng cốc được các tế bào – 6 HS). Các nhóm tiến hành thí nghiệm. Trong lông hút của cây cây hấp thụ qua thời gian chờ quan sát kết quả, các nhóm sẽ thảo mạch gỗ lên các bộ phận của cây luận trả lời các câu hỏi mở rộng ở mục 4 trong => Thí nghiệm chứng minh sự phiếu học tập. hấp thụ nước và vận chuyển nước *Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập của cây - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm, trả lời câu hỏi mở rộng trong quá trình chờ kết quả, GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Sau đó quan sát kết quả thí nghiệm, ghi hoặc vẽ kết quả quan sát được vào phiếu học tập. - Trong trường hợp chưa đủ thời gian quan sát kết quả, GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm mà GV đã chuẩn bị trước ở nhà hoặc cho HS quan sát video. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày kết quả giải thích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kết luận. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí nghiệm Lưu ý: Kết quả làm thí nghiệm có nhóm không thành công chỉ ra nguyên nhân vì sao không thành công Hướng dẫn về nhà: Xem lại kết quả của các nhóm. TIẾT 105 Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước. a) Mục tiêu: - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước. b) Nội dung: - Học sinh tiến hành thực hiện thí nghiệm. GV hướng dẫn cách đo độ ẩm của lá qua Máy aMixer MGA cảm biến độ ẩm tương đối c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuẩn bị *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Tìm hiểu về chuẩn bị và quy - GV phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ học tập trình tiến hành thí nghiệm cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK và hoàn 1. Chuẩn bị: thành vào phần 1. Chuẩn bị của phiếu học tập. - Dụng cụ: kính lúp, túi nylon *Thực hiện nhiệm vụ học tập trong suốt. HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong - Mẫu vật, hóa chất: sgk và hoàn thành mục 1. Chuẩn bị trong phiếu Hai cây trồng trong chậu đất ẩm học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cần chuẩn bị. GV hướng dẫn HS sử dụng máy aMixer MGA Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách tiến hành *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tiến hành thí nghiệm GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong B1: Đánh dấu hai chậu cây là sạch giáo khoa và hoàn thành phần quy trình trong chậu cây A và chậu câu B phiếu học tập. B2: Ngắt toàn bộ lá cây ở chậu A *Thực hiện nhiệm vụ học tập và cây ở chậu B giữ nguyên lá HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận B3: Trùm túi nylon trong suốt GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một lên cây trong chậu A và chậu B nhóm trình bày cách tiến hành thí nghiệm, các HS B4: Sau khoảng 15 phút đến 30 khác bổ sung (nếu có). phút quan sát hiện tượng trong *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ túi nylon trùm trên cây chậu A - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. và cây chậu B. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí nghiệm GV lưu ý: - Ngoài cách các em làm thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước như trên chúng ta có thể dung phương pháp đo độ ẩm của lá bằng máy Máy aMixer MGA cảm biến độ ẩm tương đối. GV hướng dẫn học sinh cách đo làm theo nhóm, Hoạt động 2.2: Tiến hành thí nghiệm *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ở thí nghiệm 2: Do ở chậu B cây GV chia HS thành 6 nhóm (mỗi nhóm khoảng 5 có hiện tượng thoát hơi nước làm – 6 HS). Các nhóm tiến hành thí nghiệm. Trong cho túi ni lông bị mờ đi. Chậu A thời gian chờ quan sát kết quả, các nhóm sẽ thảo không có. luận trả lời các câu hỏi mở rộng ở mục 4 trong => Thí nghiệm đã chứng minh phiếu học tập. được ở cây có lá đã có hiện tượng *Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập thoát hơi nước, cây không có lá - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm, trả lời không có hiện tượng đó. câu hỏi mở rộng trong quá trình chờ kết quả, GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Sau đó quan sát kết quả thí nghiệm, ghi hoặc vẽ kết quả quan sát được vào phiếu học tập. - Trong trường hợp chưa đủ thời gian quan sát kết quả, GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm mà GV đã chuẩn bị trước ở nhà hoặc quan sát thông qua video. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày kết quả giải thích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kết luận. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí nghiệm Lưu ý: Kết quả làm thí nghiệm có nhóm không thành công chỉ ra nguyên nhân vì sao không thành công Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi: Câu 1: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. Từ mạch gỗ sang mạch rây C. Từ mạch rây sang mạch gỗ D. Qua mạch gỗ Câu 2 Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật ? A. Mạch gỗ B. Mạch rây C. Ruột D. Nội bì Câu 3 Khi cắm một cành hoa trắng vào dung dịch tím thì sau một thời gian, màu sắc của cánh hoa sẽ thay đổi như thế nào? A. Cánh hoa chuyển sang màu xanh B. Cánh hoa không chuyển màu C. Cánh hoa chuyển sang màu đỏ D. Cánh hoa chuyển sang màu tím Câu 4. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên chọn túi có đặc điểm gì để trùm lên lá? A. Túi nilon kín trong suốt B. Túi có đục lỗ thủng C. Túi nilon kín màu đen D. Túi vải Câu 5: Các khẳng định sau đây đúng hay sai
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_31_bai_31_trao_doi_nuoc_va.pdf



