Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/09/2023 
 Bài 2. NGUYÊN TỬ 
 Thời gian thực hiện: 04 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức 
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron 
các lớp electron ở vỏ nguyên tử). 
- Nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng 
nguyên tử). 
2. Về năng lực 
a) Năng lực chung 
- Tự chủ, tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải 
thích tính trung hòa về điện của nguyên tử. 
- Giao tiếp và hợp tác: 
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên 
tử (proton, electron và neutron). 
+ Hoạt động nhóm hiệu quả đúng theo yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận 
về nguyên tử, đảm bảo các thành viên đều được tham gia, trình bày và báo cáo. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác 
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn 
thành các nhiệm vụ học tập. 
b) Năng lực khoa học tự nhiên 
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – 
Bohr (mô hình sắp xếp electron các lớp electron ở vỏ nguyên tử). Nêu được khối 
lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). 
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát về hình ảnh nguyên tử, mô hình nguyên tử để tìm 
hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử trong bài. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa về 
điện, sử dụng mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr để xác định các loại hạt tạo 
thành của một số nguyên tử trong bài học. Tính được khối lượng nguyên tử theo 
đơn vị amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử. 
3. Về phẩm chất 
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân. 
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học. 
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên 
- Mô hình nguyên tử. - Các hình ảnh theo sách giáo khoa. 
- Giấy màu và các viên bi nhựa. 
2. Học sinh 
- Đọc bài trước khi đến lớp. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 8 
 Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử 
a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng kiến thức về mô hình nguyên tử theo Rutherford 
– Bohr. 
b) Nội dung: Từ nội dung kiến thức mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, 
học sinh làm việc cặp đôi đọc thông tin sách giáo khoa tìm hiểu cấu tạo hạt nhân 
nguyên tử và vỏ nguyên tử, quan sát các hình 2.4, 2.6. Trả lời các câu hỏi trang 
16,18. 
- HS làm việc theo nhóm thực hiện hđ trang 17 hoàn thành bảng 2.1 và trả lời câu 
hỏi. 
c. Sản phẩm: 
Bài làm của học sinh trong 2 phiếu học tập 
Phiếu học tập 1 
 Quan sát hình 2.4 và cho biết 
 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều 
 hạt? Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt? 
 2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao 
 nhiêu? 
 Trả lời: 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm ....... 
 hạt. Các hạt đó thuộc .................................................... 
 2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng ......... 
 Phiếu học tập số 2. 
 Quan sát hình 2.6 và cho biết 
 1. Thứ tự sắp xếp các 
 electron ở vỏ của nguyên tử 
 clorine. 
 2. Số electrong trên từng lớp 
 ở vỏ nguyên tử clorine. 
 Trả lời: 1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 .............................................................................................................................. 
 2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là 
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 .............................................................................................................................. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Cấu tạo 
 GV giới thiệu kích thước nguyên tử và kích thước hạt nhân, nguyên tử 
 vị trí vỏ nguyên tử. 1. Hạt nhân 
 - Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi bàn 1, 3, 5, ... đọc SGK, nguyên tử 
 hoàn thành phiếu học tập số 1, bàn 2, 4, 6, ... đọc SGK, hoàn - Hạt nhân gồm 2 
 thành phiếu học tập 2. Thời gian cho mỗi cặp đôi là 5 phút loại hạt là proton 
 (chiếu 2 phiếu học tập) (p) mang điện tích 
 * Thực hiện nhiệm vụ dương và neutron 
 Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học (n) không mang 
 tập. điện. 
 GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết. Ví dụ: Hạt nhân 
 Sau 5 phút tiến hành cho các bàn (cặp đôi) cạnh nhau trao nguyên tử Helius 
 đổi phiếu học tập và tìm hiểu phần còn lại (bàn 1, 3, 5,... gồm 2p và 2n. 
 làm phiếu 2, bàn 2, 4, 6, ... đọc SGK, hoàn thành phiếu học - Mỗi hạt proton 
 tập 1) trong thời gian 5 phút. mang 1 đơn vị 
 Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học điện tích dương, 
 tập. kí hiệu +1. Tổng 
 * Báo cáo, thảo luận số điện tích (kí 
 GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và 1 cặp đôi bàn hiệu Z) bằng tổng 
 lẻ trả lời trước lớp, Các nhóm khác cho ý kiến chia sẻ. số hạt proton. 
 HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ. 
 Hình 2.4 
 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm nhiều hạt. Các 
 hạt đó thuộc 2 loại hạt là proton và neutron. 2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng 2 
Hình 2.6 
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp lần lượt 
từ trong( gần hạt nhân nhất) ra phía ngoài xa hạt nhân hơn. 
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là: 
Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 e, lớp 
thứ hai xa hạt nhân hơn có 8 e, lớp thứ ba ở ngoài cùng có 
7 e 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- 
 Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 2. Vỏ nguyên tử 
- GV nhận xét và chốt nội dung GV: Chiếu slide đáp án và - Vỏ nguyên tử 
lưu ý có một loại hạt nhân của nguyên tử Hidro chỉ có được tạo nên bởi 
1proton, không có neutron. các electron (e). 
GV: Đưa ra kết luận Mỗi e mang 1 đơn 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 2 vị điện tích âm, kí 
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm Yêu cầu học sinhQuan sát mô hiệu -1. 
hình nguyên tử trong hình 2.5 và hoàn thành phiếu học tập - Các e sắp xếp 
sau trong thời gian 7 phút: thành từng lớp từ 
(chiếu mô hình nguyên tử cacbon, niutron và oxygen, và trong ra ngoài cho 
phiếu học tập 3) đến hết. Lớp thứ 
 1( trong cùng gần 
 hạt nhân nhất) có 
 tối đa 2e, lớp thứ 
 hai có tối đa 8e ... 
 - Các e lớp ngoài 
 cùng quyết định 
Bảng 2.1 tính chất hóa học 
 Nguyên tử Số p Số e trong Số lớp e Số e ở của chất.
 trong hạt vỏ lớp e 
 nhân nguyên tử ngoài 
 cùng 
 Cacbon ? ? ? ? 
 Oxi ? ? ? ? 
 Nitrogen ? ? ? ? 
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng 
trong các nguyên tử trên. 2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi 
 nguyên tử trên đã được điền tối đa chưa? Cần thêm bao 
 nhiêu electron để lớp electron lớp ngoài cùng của mỗi 
 nguyên tử trên có số electron tối đa? 
 * Thực hiện nhiệm vụ 2. 
 HS: thực hiện thảo luận nhóm 
 GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình 
 bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. 
 Kết luận 
 Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích 
 dương và vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử trung hòa về 
 điện nên tổng số p= tổng số e. 
TIẾT 9 
 Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối lượng nguyên tử 
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở 
hạt nhân. Vận dụng tính được khối lượng của nguyên tử khi biết số hạt proton, 
neutron trong hạt nhân. 
b) Nội dung: - HS đọc sgk và trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 18. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Khối lượng 
 GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử (đơn vị là aum) sẽ nguyên tử 
 bằng tổng khối lượng của các hạt trong nguyên tử. Yêu - Khối lượng nguyên 
 cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi trang 18. tử = khối lượng hạt 
 * Thực hiện nhiệm vụ nhân = Tổng số p + 
 Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tổng số n (aum) 
 tập. 
 GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết. * Báo cáo, thảo luận 
 GV: Yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, Các hs khác 
 cho ý kiến chia sẻ. 
 HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung 
 3. Hoạt động 3. Luyện tập 
a) Mục tiêu 
- Ôn tập, đánh giá HS sau khi học xong bài. 
b) Nội dung 
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 3. 
c) Sản phẩm 
- Phiếu học tập 3 
 PHIẾU HỌC TẬP 3 
 Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau 
 Nguyên tử Số proton Số neutron Số Điện tích hạt 
 electron nhân 
 Hydrogen 1 0 
 Carbon 6 6 
 Phosphorus 15 16 
 Bài 2. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho 
 biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu 
 electron ở lớp ngoài cùng. 
 Bài 3. Quan sát hình hãy cho biết: 
 a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium. 
 b) Khối lượng nguyên tử carbon và aluminium. 
 Nguyên tử aluminium 
 Nguyên tử carbon 
 Bài 4. Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm 
 dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng 
 sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số 
 đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Nêu cách tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử 
 aluminium và cho biết điện tích hạt nhân của aluminium. 
- Dự kiến sản phẩm 
 PHIẾU HỌC TẬP 3 
 Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau 
 Nguyên tử Số proton Số neutron Số Điện tích hạt 
 electron nhân 
 Hydrogen 1 0 1 +1 
 Carbon 6 6 6 +6 
 Phosphorus 15 16 15 +15 
 Bài 2. Đối với nguyên tử nitrogen có 7 electron được sắp xếp vào 2 lớp 
 + Lớp thứ nhất có 2 electron. 
 + Lớp thứ hai có 5 electron. 
 => Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng. 
 - Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp. 
 + Lớp thứ nhất có 2 electron. 
 + Lớp thứ hai có 8 electron. 
 + Lớp thứ ba có 4 electron. 
 Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng. 
 Bài 3. Nguyên tử carbon 
 a.⇒ Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron. 
 b. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron nên khối lượng của một 
 nguyên tử carbon là: 6.1 + 6.1 = 12 (amu) 
 Nguyên tử aluminium 
 a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron. 
 b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của 
 một nguyên tử aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu) 
 Bài 4. Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron = 13 
 Số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton + số neutron 
 27 = 13 + số neutron 
 số neutron = 27 - 13 = 14. 
 ⇒
 Aluminium có 13 proton Điện tích hạt nhân của aluminium: +13. 
 ⇒
 ⇒
 d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập số 3. 
 + Nhóm 1: câu 1 + Nhóm 2: Câu 2 
 + Nhóm 3: Câu 3 + Nhóm 4: Câu 4. 
 * Thực hiện nhiệm vụ 
 HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập 3 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình. 
 - Các nhóm khác nhận xét và đối chiếu với kết quả của 
 GV chiếu trên Slide. 
 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV đánh giá bài làm của các nhóm. 
TIẾT 10 
 4. Hoạt động 4. Vận dụng 
a) Mục tiêu 
- Vận dụng kiến thức đã học vào một số chất trong cuộc sống. 
- Phát triển năng lực tìm hiểu đời sống. 
b) Nội dung 
- HS ghi được chú thích các hạt tương ứng trong mô hình cấu tạo nguyên tử. 
- Tìm hiểu ý nghĩa một số kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút 
chì. 
c) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nv và nhận nv 
 - GV chiếu Slide câu hỏi vận dụng 
 - Yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời câu hỏi. 
 * Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ và ghi lại câu trả lời. 
 * Báo cáo, thảo luận 
 - GV gọi ngẫu nhiên 1 số HS trả lời câu hỏi. 
 - Các HS khác lắng nghe và nhận xét. 
 * Tổng kết, chốt kiến thức 
 - GV chiếu slide và tổng kết. 
GV hướng dẫn nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo 
- Học bài, làm bài tập trong sách bài tập. 
- Làm mô hình một số nguyên tố theo mô hinh của Bohr. 
Bài 3. Nguyên tố hóa học. Tìm hiểu SGK, tham khảo internet về các nguyên tố 
hóa học 
 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2 – NGUYÊN TỬ 
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm: 
 A. proton và electron. B. neutron và electron. 
 C. proton và neutron. D. proton, neutron và electron. 
Câu 2: Trong nguyên tử các hạt mang điện là 
 A. neutron, electron. B. proton, electron. 
 C. proton, neutron, electron. D. proton, neutron. 
Câu 3: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là 
 A. electron. B. proton. 
 C. neutron. D. proton và neutron. 
Câu 4: Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây? 
 A. Electron. B. Proton. 
 C. Proton, neutron, electron. D. Proton, neutron. 
Câu 5: Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt 
 A. proton và electron. B. neutron và electron. 
 C. proton và neutron. D. proton, neutron và electron. 
Câu 6: Trong một nguyên tử 
 A. số proton = số neutron. B. số electron = số neutron. 
 C. số electron = số proton. D. số electron = số proton + số 
 neutron. 
Câu 7: Số electron trong nguyên tử Fe (có số proton =26) là 
 A. 20. B. 21. C. 26. D. 25. 
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và .(1). 
 về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi .(2). 
 mang .(3).” 
 A. (1): trung hòa; (2): hạt nhân; (3): điện tích âm. B. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): không mang điện. 
 C. (1): không trung hòa; (2): một hạt electron; (3): điện tích dương. 
 D. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): điện tích âm. 
Câu 9: Đây là sơ đồ nguyên tử nào? 
 A. Carbon. B. Postassium. C. Aluminium. D. Iron 
Câu 10: Đây là sơ đồ nguyên tử nào? 
 A. Carbon B. Hydrogen. C. Neon. D. Oxygen. 
Câu 11. Nguyên tử X có 19 proton. Số electron của X là 
A. 17. B. 18. C. 19. D. 20 
Câu 12. Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là 
A. 1 B. 2 C.3. D.4 
Câu 13. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có số 
electron là 
A. 1. B.2. C.7. D.8 
Câu 14. Nguyên tử X có 11 hạt proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên 
tử X là 
A. 23. B.34. C. 35. D.46. 
Câu 15. Có các phát biểu sau về nguyên tử: 
(a) Điện tích hạt proton bằng điện tích hạt electron 
(b) Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron. 
(c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. 
(d) Trong nguyên tử luôn có số proton bằng số electron. 
Số phát biểu đúng là 
A. 1. B. 2. C. 3 D. 4. 
Câu 16. Nguyên tử magnesium có 12 hạt proton và 12 hạt neutron. Khối lượng 
nguyên tử magnesium là 
A. 24 amu. B. 23 amu. C. 25 amu. D. 26 amu. 
 Ngày soạn: 16/09/2023 
 BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên 
tố hóa học. 
- Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên. 
- Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách 
giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách 
gọi tên nguyên tố hóa học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về 
nguyên tố hóa học, thảo luận nhóm hiệu quả để tìm ra cách gọi tên của các nguyên 
tố hóa học, cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong 
nhóm trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, kể 
tên các nguyên tố hóa học. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên 
tố hóa học. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được tên gọi, kí hiệu hóa học (20 
nguyên tố đầu tiên) và vai trò của một số nguyên tố hóa học có xung quang ta 
đóng vai trò quan trọng với cuộc sống con người. 
3. Phẩm chất: 
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm 
hiểu về nguyên tố hóa học. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn khoa học tự nhiên. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
- 12 tấm thẻ ghi thông tin nguyên tử (số proton, số neutron) 
- Phiếu học tập 
- Các mẫu đồ vật: hộp sữa, lon nước ngọt, hộp bánh, dược phẩm ... 2. Học sinh: 
- Học bài nguyên tử. 
- Đọc và nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 11 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về 
nguyên tố hóa học, tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hóa học. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân qua trò chơi “ Đánh bay Covid ” 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời đúng của học sinh. 
d)Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Hạt nhân nguyên tử carbon 
 - GV hướng dẫn HS quản trò tổ chức cho HS có bao nhiêu proton ? 
 trong lớp tham gia trò chơi “ Đánh bay Đáp án : 6p 
 Covid” Câu 2: Chất khí cần cho sự hô hấp 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập là ? 
 - HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ tl câu hỏi. Đáp án : Oxygen 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. Câu 3: Nguyên tử có 8 proton trong 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận hạt nhân là nguyên tử gì ? 
 Câu trả lời của học sinh Đáp án : Oxygen 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Câu 4: Muối khoáng của kim loại 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung câu trả lời của nào sau đây có trong sữa giúp chắc 
 các bạn. xương ? 
 - Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Đáp án: Muối calcium (Ca) 
 -> Ở môn KHTN 6, các em đã biết các chất 
 quen thuộc là oxygen, hidrogen, carbon, 
 nitrogen ... là những nguyên tố quan trọng, 
 tạo nên sự sống. Vậy nguyên tố hóa học là 
 gì? Cách viết kí hiệu hóa học ra sao ? 
 - Giáo viên nêu mục tiêu bài học và nội 
 dung 3 tiết. 
 + Tiết 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học 
 + Tiết 2: Tìm hiểu tên gọi và kí hiệu nguyên 
 tố hóa học. 
 + Tiết 3: Luyện tập – Củng cố. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Nội dung 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học 
a) Mục tiêu: 
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học, nhận biết nguyên tố dựa vào 
số proton. 
- Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta. 
b) Nội dung: 
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm 
hiểu khái niệm nguyên tố hóa học. 
 H1: Chất cấu tạo nên vật thể. Chất được cấu tạo từ loại hạt nào ? 
 H2: Tập hợp những nguyên tử cùng loại được gọi là gì ? 
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh dưới sự hướng dẫn của GV trả lời câu hỏi 
- HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát trả lời câu 
hỏi: 
 H3: Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton (quan sát sơ đồ nguyên 
tử H) và hoàn thành phiếu học tập. 
 H4. Hoạt động nhóm (6 nhóm) 
 Có 12 tấm thẻ ghi thông tin của các nguyên tử (số p, số n) ( SGK – 20). Thực 
hiện sắp xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông. 
 + Có thể xếp được bao nhiêu ô vuông? 
 + Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học? 
c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm trả lời được các câu hỏi. 
d)Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Nội dung 1: Nguyên tố hóa học 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu về nguyên tố hóa 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu học. 
 thông tin về nguyên tố hóa học trong SGK trả 
 lời câu hỏi H1, H2. 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ H3 
 quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử H → hoàn 
 thành phiếu học tập 1. 
 - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm hoàn thành 
 nhiệm vụ H4. 
 - GV cung cấp thêm một số hình ảnh về các 
 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể người, các mẫu 
 nguyên tố như vàng, đồng, kim cương, than 
 chì 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi 
chép nội dung hoạt động vào phiếu học tập. 
* Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, đại diện nhóm 
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). 
 Định hướng các nhiệm vụ : - Nguyên tố hóa học là tập hợp 
 H1: Chất được cấu tạo từ các nguyên tử, chất những nguyên tử cùng loại, có 
tạo nên vật thể. cùng số proton trong hạt nhân. 
 H2: Tập hợp các nguyên tử cùng loại được gọi - Các nguyên tử của cùng một 
là nguyên tố hóa học. nguyên tố hóa học đều có tính 
 H3: Kết quả phiếu học tập. chất hóa học giống nhau. 
 H4: Có thể xếp được 6 ô vuông (6 nguyên tố) 
 Các nguyên tử có cùng số p → thuộc 1 nguyên 
tố hóa học 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm về 
nguyên tố hóa học. 
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của một số 
nguyên tố và hợp chất của chúng đối với sự 
sống. 
- GV giới thiệu số hiệu nguyên tử có giá trị bằng 
số proton trong hạt nhân. 
? Nguyên tử O có số hiệu nguyên tử là 8. Vậy 
số proton trong hạt nhân nguyên tử nguyên tố 
oxygen là bao nhiêu? 
Định hướng trả lời : 8p 
 PHIẾU HỌC TẬP 1 
Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố 
hyrogen. Điền số proton, số electron, số neutron của mỗi nguyên tử vào bảng 
sau. 
 Số p Số e Số n 
 Nguyên tử 1 
 Nguyên tử 2 
 Nguyên tử 3 Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo nguyên tử của 3 nguyên 
tử trên? 
...................................................................................................................... 
...................................................................................................................... 
...................................................................................................................... 
...................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan