Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 28: Ôn tập giữa học kì II. Bài tập chương 7 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 28: Ôn tập giữa học kì II. Bài tập chương 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 09/03/2024 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II 
 BÀI TẬP CHƯƠNG 7 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về quá trình chuyển hóa vật chất và năng 
lượng ở sinh vật; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết 
các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên 
trong nhóm và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Trao đổi chất 
và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật. 
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm, tích 
cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề; đánh giá được kết quả 
của nhóm trong ôn tập chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích , thiết kế được sơ đồ 
tư duy về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật; Vận dụng linh 
hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học 
tập và trong cuộc sống. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
- Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật. 
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra trong 
thực tiễn. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm đọc sách, tài liệu tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê 
và có niềm tin vào khoa học 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
- Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên: 
- Máy chiếu 
- Hình ảnh kèm theo 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập: Giấy A0; bút dạ 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị sách vở, dụng cụ học tập của học sinh 
3. Các hoạt động dạy học 
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức 
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật chất và 
năng lượng của sinh vật. 
b. Nội dung: 
Giải quyết vấn đề: GV cho HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy khuyết. 
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ 
bản về chuyển hóa vật chất và năng lượng của sinh vật 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ: 
 - Chia lớp thành 6 nhóm: Cho HS quan sát sơ đồ tư 
 duy khuyết. 
 - Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành 
 vào sơ đồ tư duy khuyết trên giấy A0 trong thời gian Sơ đồ tư duy 
 10 phút. 
 - Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm 
 còn lại trao đổi bài của nhóm mình để chấm chéo. 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Quan sát sơ đồ tư duy khuyết. 
 - Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư duy 
 khuyết dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại trao đổi bài 
 cho nhau, nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. 
 * Kết luận – nhận định: 
 - Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư 
 duy chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để 
 đánh giá ddiemr cho nhóm bạn 
 Thang điểm: mỗi nội dung 1 điểm (mỗi ý nhỏ 0,5 
 điểm). Phần trình bày 2 điểm 
 Sơ đồ tư duy: 
 Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu: - Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập 
liên quan 
b. Nội dung: 
Giải quyết vấn đề: HS dựa vào kiến thức đã được học trả lời được các bài tập GV 
đưa ra 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ: 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài 
 tập sau. 
 Bài 1: Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các 
 chất nào sau đây: Bài 1. C 
 A. Khí oxygen và đường. 
 B. Đường và nước. 
 C. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng 
 D. Khí cacbon dioxide và nước. 
 Bài 2: Sản phẩm hô hấp của tế bào gồm: Bài 2: D 
 A. Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt). 
 B. Đường, nước và năng lượng (ATP + nhiệt). 
 C. Khí cacbon dioxide, nước và đường. 
 D. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + 
 nhiệt). 
 Bài 3: Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình Bài 3: A 
 A. đối lập và có quan hệ chặt chẽ. 
 B. đối lập và không có liên quan gì. 
 C. tạo ra khí oxygen chủ yếu trong không khí. 
 D. tạo ra khí cacbon dioxide chủ yếu trong không khí. 
 Bài 4: Điền từ/ cụm cừ thích hợp vào chỗ trống cho 
 phù hợp. Bài 4: (1) ánh sáng; (2) Vô 
 Ánh sáng; hữu cơ; vô cơ; oxygen; động vật; thực vật; cơ; (3) hữu cơ; (4) tinh 
 tinh bột; chất béo; cacbon dioxide; quang hợp. bột; (5) thực vật; (6) 
 Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng (1) oxygen; (7) quang hợp. 
 để biến đổi các chất..(2)..đơn giản (cacbon dioxide và 
 nước) thành các chất..(3).. (đường) tích lũy dưới 
 dạng..(4)..trong cơ thể..(5).., đồng thời tạo ra khí..(6). Sản phẩm của quá trình ..(7).. (đường) được sử dụng 
 để tạo ra các chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng 
 và phát triển của cây hoặc có thể được tích lũy để sử 
 dụng sau. Khi sử dụng các sản phẩm từ thực vật như 
 củ, quả, hạt, chúng ta đang sử dụng năng lượng tích 
 trữ của chúng. 
 - Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm 
 còn lại nhận xét bài làm của nhóm bạn. 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành bài tập được 
 giao dựa trên vốn kiến thức của mình. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và nhận 
 xét đáp án của nhóm bạn. 
 * Kết luận – nhận định: 
 - Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án chuẩn, 
 các nhóm khác dựa vào thang điểm để tự đánh giá bài 
 của nhóm mình. 
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống 
xảy ra trong thực tiễn. 
b. Nội dung: 
Giải quyết vấn đề: HS vận dụng kiến thức đã được học trả lời được các câu hỏi 
GV đưa ra 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ: 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 người, hoàn thành các bài tập sau. 
Bài 1: Trong trồng trọt để cây hút nước được dễ dàng cần chú ý nhũng biện pháp 
kỹ thuật gì? Tại sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa? 
Bài 2: Tại sao khi lao động nặng, những người ít luyện tập thể lực thường thở 
gấp hơn và nhanh mệt hơn những người hay luyện tập thể dục thể thao? 
Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức 
năng tìm nguồn nước và ion khoáng? 
Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi nước, lượng nước dư thừa do cây hút vào sẽ 
được thoát ra ngoài bằng cách nào? Cách thoát hơi nước này chứng minh điều 
gì? Bài 5: Hãy giải thích cây nói: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ 
 Hễ nghe tiếng sấm phấp cờ mà lên. 
Bài 6: Tại sao nói: “Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất toàn vẹn”. Hãy lấy 
một ví dụ để làm sáng tỏ nhận định trên. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Thảo luận theo nhóm được phân công; Hoàn thành bài tập được giao dựa trên 
hiểu biết và vốn kiến thức của mình. 
* Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và nhận xét đáp án của nhóm bạn. 
Đáp án: 
Bài 1: - Để cây hút nước được dễ dàng, cần chú ý những biện pháp kỹ thuật sau: 
+ Xới đất (thoáng khí cây dễ hô hấp), làm cỏ (tránh cạnh tranh thức ăn), sục bùn 
(phá vỡ tầng oxi hóa khử của đất, hạn chết mất dinh dưỡng). 
- Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa vì: 
+ Buổi trưa, ánh sáng và nhiệt đội cao làm cây hô hấp mạnh và cần nhiều khí 
oxygen. Nếu tưới nước sẽ làm đát bị nén chặt, cây không lấy được oxygen phải 
hô háp kị khí, năng lượng giảm, đồng thời sinh ra các sản phẩm độclàm cây không 
hút được nước trong khi lá cây vẫn thoát nước mạnh. 
+ Mặt khác, những giọt nước đọng lại trên lá như 1 thấu kính hấp thụ năng lượng 
ánh sáng mặt trời, đốt nóng cây làm cây héo. 
+ Nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước tưới bốc thành hơi nóng, làm héo lá. 
Bài 2: Người thường xuyên luyện tập thể lực, các cơ quan hô hấp phát triển hơn, 
sức co giãn tăng lên làm cho thể tích lồng ngực tăng, giảm nhiều hơn. 
- Những người ít luyện tập thể lực phải thở gấp mới đáp ứng được như cầu trao 
đổi khí nên nhanh mệt. 
Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn sinh trưởng rất nhanh, đâm sâu và lan tỏa tới hướng 
ngườn nước; số lượng lông hút lớn làm cho bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất sẽ lớn 
dẫn đến sự hấp thụ nước và các ion khoáng được thuận lợi. 
Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi nước, xuất hiện hiện tượng ứ giọt. Đây là hiện 
tượng nước thoát ra ngoài dưới dạng giọt, ứ đọng ở mét lá hoặc mặt lá. 
Cách thoát hơi nước này chứng minh quá trình hút nước chủ động của rễ (Động 
lực hút nước từ đất). 
Bài 5: Vụ lúa chiêm từ tháng 1 đến tháng 5, Lúc lúa đang trong giai đoạn sinh 
trưởng và phất triển mạnh (lấp ló đầu bờ) nên cần nhiều nước và dinh dưỡng. Khi 
có mưa và sâm sẽ bổ sung nguồn nước dồi dào và nguồn đạm từ thiên nhiên cho 
cây, giúp cho cây sinh trưởng rất nhanh (phất cờ mà lên). 
Bài 6: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất toàn vẹn vì tất cả các cơ quan bộ 
phận trong cơ thể đều có mối liên hẹ mật thiết với nhau. Mặc dù mỗi cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể đảm nhận một chức năng nhất định nhưng lại có ảnh hưởng 
lớn đến nhau. 
Ví dụ: ở thực vật, lá mướn thực hiện quá trình quang hợp cần có sự hỗ trợ của các 
cơ quan như rễ, thân, Rễ, thân có mối quan hệ lẫn nhau trong các hoạt đọng 
khác của cây. Khi hoạt động của lá giảm, thoát hơi nước giảm, sự hút nước của rễ 
giảm theo, dẫn đến quang hợp kém, không cung cấp đủ dinh dưỡng cho các hoạt 
động khác của cây, cây sinh trưởng chậm, ảnh hưởng đến sự ra hoa, hình thành 
quả và hạt. 
* Kết luận – nhận định: 
- Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào 
thang điểm để tự đánh giá bài của nhóm mình. 
4. Hướng dẫn về nhà: Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài 
tập chưa còn lại. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_28_on_tap_giua_hoc_ki_ii_ba.pdf
Giáo án liên quan