Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 21

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 21, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/01/2024 
 BÀI 20: CHẾ TẠO NAM CHÂM ĐIỆN ĐƠN GIẢN 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết 
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 - Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của 
nó bằng thay đổi dòng điện. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một 
cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và 
hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề chế tạo nguồn 
điện thân thiện với môi tường một cách sáng tạo. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên và phân loại các loại NC. 
 - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được cấu tạo chung của nam châm điện 
và ứng dụng nam châm điện như: Cần cẩu dọn rác, chuông điện, động cơ điện, 
máy phát điện 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Chế tạo được NC điện đơn giản. 
 3. Phẩm chất: 
 - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân 
nhằm tìm hiểu về nam châm điện. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ thí nghiệm, thảo luận về từ trường của nam châm điện, cách nhận biết, cấu tạo 
và nguyên tắc hoạt động của một nam châm điện. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan 
sát vật có kích thước nhỏ qua kính lúp. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: 
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập. 
 - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. 
 - Máy tính, máy chiếu. 
 - Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 đinh sắt, 1 dây đồng dài 1m đường kính 0,2 mm, 
 1 ống nhựa (hoặc cuộn băng keo đen), 2 viên pin 1,5-9V hoặc cỡ D, 
 kìm cắt, giấy nhám, 1 công tắc, 1 kim nam châm, 10 ghim giấy bằng 
 sắt. 
 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập. 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập 
 theo yêu cầu của giáo viên. 
 - Bài cũ ở nhà. 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
 III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 71 
 1. Hoạt động 1: Khởi động. 
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học 
 b) Nội dung: 
 GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV cho Hs quan sát hình ảnh chiếc cần cẩu dọn rác kim loại và yêu cầu 
Hs trả lời câu hỏi: 
 Đây là nam châm của cần cẩu dọn rác kim loại. Nhờ nam châm này cần 
cẩu có thể lấy rác kim loại là hợp kim của sắt, ở đống rác và di chuyển đến các 
thùng xe chở rác rồi thả xuống. Nhiều khi rác là những tấm kim loại lớn, nặng 
hàng trăm kilogam. Theo em, nam châm ở cần cẩu có phải là nam châm vĩnh cửu 
mà ta đã học không? Vì sao? 
 - Hs tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nam châm ở cần cẩu là loại nam châm điện vì cấu tạo của nó gồm ống 
dây dẫn, một thỏi sắt non trong lòng ống dây, hai đầu ống dây nối với 2 cực của 
nguồn điện. 
 - GV dẫn dắt vào bài học: Ở bài học trước chúng ta đã được học và tiến 
hành thí nghiệm để thấy được tác dụng của nam châm, bài học hôm nay chúng ta 
sẽ cùng nhau đi chế tạo một nam châm điện đơn giản và thay đổi được từ trường 
của nó bằng cách thay đổi dòng điện. Chúng ta cùng đi vào bài 20: Chế tạo nam 
châm điện đơn giản. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 a) Mục tiêu: 
 - Thông qua hoạt động HS nắm được nam châm điện là gì? Cấu tạo của 
nam châm điện. 
 - HS biết cách chế tạo nam châm điện đơn giản và rút ra được kết luận 
về từ trường của nam châm điện. 
 b) Nội dung: 
 - GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe đọc SGK quan sát hình ảnh, thảo luận, 
trả lời câu hỏi. 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nam châm điện 
 *GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu về nam châm điện 
 - GV yêu cầu HS quan sát Hình 20.1. Cấu - Các thí nghiệm cho thấy dòng điện 
 tạo của nam châm điện, đọc thông tin mục chạy qua dây dẫn thẳng hay trong 
 I SGK tr.96 và trả lời câu hỏi: cuộn dây đều sinh ra từ trường, 
 • Nam châm điện là gì? người ta ứng dụng tính chất này để 
 • Mô tả cấu tạo của nam châm điện. tạo ra nam châm, gọi là nam châm 
 điện. 
 - Cấu tạo của nam châm điện: 
 + A: ống dây dẫn 
 + B: một thỏi sắt non được lồng vào 
 trong lòng ống dây 
 + Hai đầu cuộn dây được nối với cực 
 nguồn điện E thông qua khóa K. 
 - Để biết ống dây đã trở thành nam 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi châm hay chưa, ta cho dòng điện 
 và trả lời câu hỏi: Làm thế nào để biết ống chạy vào ống dây bằng cách đóng 
 dây đã trở thành nam châm điện. khóa K. 
 *HS Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS đọc SGK quan sát và trả lời câu hỏi: 
 Ta đưa các vật liệu từ lại gần ống dây, nếu 
 ông dây hút chúng thì ống dây đã trở thành 
 nam châm điện. 
 - GV hướng dẫn hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Gv mời đại diện HS trả lời câu hỏi - Gv mời Hs khác nhận xét, bổ sung. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung, chuyển 
 sang nội dung mới. 
Hướng dẫn về nhà: học mục I, đọc trước mục II. 
 TIẾT 72 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chế tạo nam châm điện đơn giản 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tìm hiểu về chế tạo nam châm 
 - GV chia HS thành các nhóm, yêu điện đơn giản. 
 cầu Hs quan sát Hình 20.2 – Sơ đồ cấu - Cách làm: sử dụng một đoạn dây 
 tạo của nam châm điện đơn giản SGK đồng quấn quanh một ống nhựa, luồn 
 tr.97, hướng dẫn và cùng Hs tiến hành vào trong ống một đinh sắt dài, nối hai 
 thí nghiệm chế tạo nam châm điện đơn đầu day với nguồn điện (pin) qua một 
 giản. công tắc điện H.20.2 
 ng d n: 
 + Hướ ẫ - Tiến hành thí nghiệm: 
 Cách làm: Dùng đoạn dây đồng 
 đường kính 0,2 mm quấn xung quanh + Đóng công tắc điện, kiểm tra xung 
 một ống nhựa, luồn vào trong một quanh nam châm điện có từ trường 
 chiếc đinh sắt dài, nối hai đầu dây với không. 
 nguồn điện (pin) qua một công tắc điện + Ngắt công tắc điện, kiểm tra xung 
 như hình 20.2. quanh nam châm điện có từ trường 
 + Tiến hành thí nghiệm: (Hs quan sát không. 
 video thí nghiệm) 
 + Thay đổi nguồn điện bằng cách tăng 
 Lần lượt thực hiện các động tác: 
 số pin, đóng công tắc điện, dùng các 
 Đóng công tắc điện; kiểm tra xung 
 ghim giấy bằng sắt để kiểm tra xem lực 
 quanh nam châm điện có từ trường 
 từ của nam châm thay đổi thế nào? 
 không? - Ngắt công tắc điện; kiểm tra 
 (nếu nam châm hút được nhiều ghim 
 xung quanh nam châm còn từ trường 
 giấy bằng sắt hơn thì lực từ mạnh hơn). 
 không? - Thay đổi nguồn điện (bằng 
 cách tăng số pin), đóng công tắc điện; + Thay đổi cực của nguồn điện, sử 
 dùng các ghim giấy bằng sắt để kiểm dụng kim nam châm thử để kiểm tra 
 tra xem lực từ của nam châm thay đổi chiều từ trường có thay đổi không. 
 như thế nào (nếu nam châm hút được Kết luận: Từ trường của nam châm 
 nhiều ghim giấy bằng sắt hơn thì lực từ điện chỉ tồn tại trong thời gian dòng 
 mạnh hơn). điện chạy trong ống dây. Dòng điện 
 Thay đổi cực của nguồn điện; dùng thay đổi thì từ trừơng của nam châm 
 kim nam châm thử để kiểm tra xem cũng thay đổi. 
 chiều từ trường có thay đổi không? 
 - Một số ứng dụng của nam châm điện:
 + Trong y học: Dùng từ trường và sóng 
 ra-di-o nhằm giải quyết tại chỗ các vấn 
 đề trong bộ phận cơ thể của bệnh nhân 
 mà không cần phẩu thuật xâm lấn mà 
 vẫn chuẩn đoán được tình trạng của 
 b nh nhân. 
 - Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Từ ệ
 kết quả thí nghiệm, em rút ra được kết + Trong công nghiệp: Động cơ xe điện, 
 luận gì về từ trường của nam châm xe bán tải điện, micro, bộ cảm biến, loa 
 điện? phóng thanh - Gv hướng dẫn Hs quan sát hình + Trong giao thông vận tải: Vận tốc 
20.3, hình 20.4 trang 97,98 để biết ứng của tàu nhanh hơn, đạt tốc độ cao hơn. 
dụng của nam châm điện trong cần cẩu 
dọn rác và chuông điện. 
 + Cần cẩu dọn rác: 
 ✓ Nam châm điện được dùng ở 
 c n c u d n rác có l c t r t 
 ầ ẩ ọ ự ừ ấ 
 mạnh, cần cẩu dọn rác có thể 
 nhất được một chiếc ô tô ra 
 khỏi đống rác 
 ✓ Nam châm điện còn là bộ phận 
 không thể thiếu trong các động 
 cơ điện, máy phát điện. 
 + Chuông điện: nam châm điện là bộ 
phân cơ bản của chuông điện. 
- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Nêu 
một số ứng dụng của nam châm điện 
mà em biết. 
- Gv chốt lại nội dung bài học: 
+ Cấu tạo của nam châm điện bao gồm 
ống dây dẫn, 1 lõi sắt non lồng trong 
lòng ống dây, hai đầu ống dây nối với 
hai cực của nguồn điện. Lõi sắt non 
trong ống dây có tác dụng tăng từ 
trường của nam châm điện. 
+ Từ trường của nam châm điện chỉ tồn 
tại trong thời gian dòng điện chạy trong ống dây. Dòng điện thay đổi thì từ 
 trừơng của nam châm cũng thay đổi. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động nhóm tiến hành thí 
 nghiệm, trả lời câu hỏi: 
 + Đóng công tắc điện, xung quanh 
 nam châm điện có từ trường. 
 + Ngắt công tắc điện, xung quanh 
 nam châm không còn từ trường. 
 + Thay đổi nguồn điện (bằng cách 
 tăng số pin), đóng công tắc điện; dùng 
 các ghim giấy bằng sắt nếu nam châm 
 hút được nhiều ghim giấy bằng sắt hơn 
 thì lực từ mạnh hơn. 
 +Thay đổi cực của nguồn điện; dùng 
 kim nam châm thử để kiểm tra xem 
 chiều từ trường có thay đổi. 
 + Từ trường của nam châm điện chỉ 
 tồn tại trong thời gian dòng điện chạy 
 trong ống dây. Dòng điện thay đổi thì 
 từ trừơng của nam châm cũng thay đổi. 
 - Gv hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hs 
 (nếu cần) 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện 
 cho một nhóm trình bày, các nhóm 
 khác bổ sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung bài 
 học. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Hệ thống được một số kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. 
b) Nội dung: Hs sử dụng SGK, kiến thức đã học, Gv hướng dẫn để trả lời câu hỏi 
(nếu cần) 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs d) Tổ chức thực hiện: 
- Gv giao nhiệm vụ cho Hs: 
Câu 1: Điền dấu (x) vào ô Đúng hoặc sai các câu dưới đây, nói về nam châm 
điện: 
 STT Nói về nam châm điện Đánh giá 
 Đúng Sai 
 1 Nam châm điện chỉ gồm một ống dây dẫn 
 2 Từ trường của nam châm điện tương tự từ trường của 
 nam châm thẳng 
 3 Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả sau khi 
 ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn 
 4 Từ trường của nam châm điện phụ thuộc vào dòng điện 
 chạy vào ống dây và lõi sắt trong lòng ống dây 
Câu 2: Làm thế nào thay đổi cực từ của nam châm điện? 
Câu 3: Xác định cực của nam châm điện khí có dòng điện chạy trong ống dây? 
- Hs tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
Câu 1: Điền dấu (x) vào ô Đúng hoặc sai các câu dưới đây, nói về nam châm 
điện: 
 STT Nói về nam châm điện Đánh giá 
 Đúng Sai 
 1 Nam châm điện chỉ gồm một ống dây dẫn X 
 2 Từ trường của nam châm điện tương tự từ trường của X 
 nam châm thẳng 
 3 Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả sau khi X 
 ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn 
 4 Từ trường của nam châm điện phụ thuộc vào dòng điện X 
 chạy vào ống dây và lõi sắt trong lòng ống dây Câu 2: Để thay đổi cực từ của nam châm điện ta thay đổi chiều dòng điện chạy 
vào dây dẫn. 
Câu 3: 
Đầu A là cực Bắc. 
Đầu B là cực Nam. 
Gv nhận xét, chuẩn kiến thức. 
Hoạt động 4: vận dụng. 
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu kiến thức gắn liền với 
thực tế đời sống. 
Nội dung: Sử dụng phương pháp dạy học dự án. 
Mỗi nhóm 2-3 HS chế tạo cần cẩu điện với các dụng cụ: 1 cuộn dây đồng, 1 pin 
9V, 1 đinh vít, 1 công tắc điện, 1 cuộn băng keo, 1 thanh nhựa hoặc tre, nắp chai, 
que xiên 
b. Sản phẩm: Mỗi nhóm hoàn thành 1 sản phẩm là 1 cần cẩu điện có khả năng hút 
sắt. 
c. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho nhóm học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp. 
- Báo cáo, trình bày sản phẩm sau 2 tuần. 
- Giáo viên nhận xét cho điểm nhóm. 
 Ngày soạn: 20/01/2024 
 TIẾT 73: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 7 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Ôn tập lại kiến thức đã học trong chương VI: Từ 
- Biết cách làm thí nghiệm chứng tỏ nam châm có từ tính; thí nghiệm chứng tỏ 
một không gian có từ trường. 
- Biết cách làm thí nghiệm để thu được từ phổ. Từ đó vẽ được hình ảnh cụ thể về 
từ trường (đường sức từ). 
- Biết cách chế tạo một nam châm điện đơn giản. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác phân tích và tổng hợp kiến thức đã 
học về nam châm, từ trường, nam châm điện trong SGK, trên Internet 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hệ thống lại kiến thức trong 
chương VI một cách bài bản và khoa học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề phát sinh trong 
khi thảo luận nhóm. 
* Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Xác định được các cực của nam châm, nêu được sự tương tác giữa hai thanh 
nam châm khi đặt gần nhau. 
- Nêu được khái niệm từ trường; từ phổ; đường sức từ. 
- Chỉ ra được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau. Từ đó khẳng 
định Trái Đất cũng có từ trường. 
- Nêu được cấu tạo và ứng dụng của nam châm điện trong thực tế. 
- Biết cách sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí. 
3. Phẩm chất 
- Cẩn thận, trung thực và yêu thích môn học. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, sẵn sàng nhận nhiệm vụ. 
- Chăm chỉ đọc tài liệu, ôn tập lại các kiến thức đã học. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Máy chiếu; máy tính; SGK 
- Kế hoạch bài dạy; PHT, giấy khổ A0 (8 tờ) 
2. Học sinh: 
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: 
- Tạo tâm thế hứng khởi cho HS trong giờ ôn tập. 
- Giúp HS nhớ các kiến thức đã học. 
b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung 
 GV tổ chức trò chơi “Domino” 
 * Giao nhiệm vụ học tập 
 - GV chia HS thành 8 nhóm và phổ biến luật chơi: 
 + Mỗi nhóm được nhận những mảnh giấy Domino. 
 Trong thời gian 3 phút các nhóm hoàn chỉnh các 
 mảnh ghép theo thứ tự kiến thức đã học (bắt đầu là 
 chữ START, kết thúc là chữ END). 
 + Nhóm nào hoàn thiện đúng và nhanh nhất sẽ là 
 nhóm giành chiến thắng. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: 
 - GV chia nhóm HS, HS lắng nghe và nhận nhiệm 
 vụ 
 - Các nhóm thảo luận để đưa ra được đáp án đúng 
 nhất. 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - GV tổ chức cho HS hoàn thiện trên giấy A0, nhóm 
 nào hoàn thiện xong thì dán lên bảng. 
 - Sau khi các nhóm hoàn thiện xong, GV cho các 
 nhóm đánh giá chéo và đưa ra nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV chuẩn hoá kiến thức. 
* Sản phẩm dự kiến 
 2. Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức cũ. 
 a. Mục tiêu: 
 - Hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương VI một cách bài bản 
 b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung 
* Giao nhiệm vụ học tập I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 
- GV chia HS thành 8 nhóm 1. Nam châm 
(như cũ): Yêu cầu hoàn - Có từ tính vì nó hút được các vật liệu từ: sắt, 
thành PHT số 1 trong thời thép, niken, coban, Không hút được nhôm, 
gian 3 phút. đồng, inox, 
* Thực hiện nhiệm vụ: - Có hai cực: cực Bắc (màu đỏ - chữ N) và cực 
- Các nhóm thảo luận để đưa Nam (màu xanh – chữ S) 
ra được đáp án đúng nhất. - Khi để cân bằng, luôn định hướng Bắc – Nam 
* Báo cáo, thảo luận: - Khi đặt hai nam châm gần nhau, nếu hai cực 
- GV thu lại PHT của các cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau. 
nhóm 2. Từ trường 
- Phát lại cho các nhóm - Từ trường là không gian tồn tại xung quanh nam 
chấm chéo và đưa ra nhận châm, xung quanh dây dẫn có dòng điện có khả 
xét năng gây ra lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt 
* Kết luận, nhận định: trong đó. 
- GV chuẩn hoá kiến thức - Để nhận biết từ trường ta dùng nam châm thử 
ghi vở (kim nam châm). 
 * Từ phổ: cho ta hình ảnh trực quan về từ trường. 
 Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên 
 tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ. 
 * Đường sức từ: là hình ảnh cụ thể về từ trường. 
 - Mỗi đường sức từ có chiều xác định. Quy ước: 
 vào Nam – ra Bắc. 
 3. Nam châm điện 
 - Cấu tạo: gồm một ống dây dẫn quấn quanh một 
 lõi sắt non 
 - Hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua ống dây, 
 lõi sắt non có thể hút được những vật liệu từ => 
 ống dây lúc này trở thành một nam châm điện. 
 - Ứng dụng: cần cẩu rác, chuông điện, rơ – le điện 
 từ, 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a. Mục tiêu: 
 - Vận dụng kiến thức đã học vào làm một số bài tập đơn giản. 
 b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung 
* Giao nhiệm vụ học tập II. BÀI TẬP VẬN DỤNG 
- GV trình chiếu bài tập, yêu cầu 
 Bài tập 1: Có một số quả đấm cửa làm bằng 
HS đọc và nêu kiến thức sử 
 đồng và một số quả làm bằng sắt mạ đồng. 
d gi i bài t p. 
 ụng để ả ậ Hãy tìm cách phân loại chúng? 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS làm việc cá nhân, làm từng Hướng dẫn: Đưa các quả đấm cửa lại gần 
bài tập GV đưa ra thanh nam châm, vì nam châm hút sắt và 
* Báo cáo, thảo luận: không hút đồng nên nếu quả đấm bị thanh 
- GV gọi ngẫu nhiên HS đọc nam châm hút thì nó được làm bằng sắt mạ 
bài, nêu kiến thức đã sử dụng đồng còn đấm cửa nào không bị thanh nam 
- Gọi HS khác nhận xét, bổ châm hút thì đó là quả đấm làm bằng đồng. 
sung. Bài tập 2: Có một số pin để lâu ngày và một 
* Kết luận, nhận định: đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn pin để 
- GV chuẩn hoá kiến thức ghi vở thử, có cách nào kiểm tra được pin còn điện 
 hay không khi trong tay bạn có một kim nam 
 châm? 
 Hướng dẫn: 
 Mắc hai đầu dây dẫn vào hai cực của pin cho 
 dòng điện chạy qua dây dẫn. Đưa kim NC lại 
 gần dây dẫn. Nếu kim NC lệch khỏi hướng 
 Nam Bắc thì pin còn điện, Nếu kim đứng yên 
 thì pin hết điện. 
 Bài tập 3: Hình 23.2 cho biết một số đường 
 sức từ của thanh nam châm thẳng. Hãy dùng 
 mũi tên chỉ chiều đường sức từ tại các điểm 
 C, D, E và ghi tên từ cực của nam châm 
 Hướng dẫn: Căn cứ vào sự định hướng của 
 kim nam châm đã cho, vẽ chiều của đường 
 sức từ đi qua C. Từ đó xác định cực Bắc, cực Nam của thanh nam châm và chiều của đường 
 sức từ còn lại. Hình dưới đây: 
 Bài tập 4: Một kim nam châm đặt trước đầu 
 ống dây của nam châm điện (Hình vẽ). Đổi 
 chiểu dòng điện chạy trong ống dây có hiện 
 tượng gì xảy ra? Giải thích? 
 Hướng dẫn: Đổi chiểu dòng điện chạy 
 trong ống dây thì nam châm điện đổi cực, 
 khi đó kim nam châm quay 180°, cực Nam 
 (S) của kim quay về phía đầu ổng dây. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập lại được các kiến thức đã học. 
 b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ học tập Câu 1. B Câu 2. D 
 - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành câu Câu 3.C Câu 4.D 
 hỏi trắc nghiệm trên PHT số 2 (nếu không xong Câu 5. C Câu 6.A 
 thì giao về nhà) Câu 7. B Câu 8. C 
 * Thực hiện nhiệm vụ Câu 9. A Câu 10. D 
 - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 * Báo cáo, thảo luận 
 - GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. 
 * Kết luận, nhận định: GV chốt đáp án. 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
 vật kim loại bằng sắt , 
 X thép 
 X Là có thể hút hoặc 
 đẩy.
 X Là cực Bắc của kim nam 
 châm 
 X 3-4-2-1 
 X Gồm một ống dây, lõi 
 sắt, nguồn điện 
 X 
 X Không tồn tại khi ngắt 
 dòng điện 
 X 
 X Thành hai nam châm. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
 Họ và tên HS: Lớp: .. 
Khoanh vào phương án trả lời đúng. 
Câu 1. Bất kỳ một nam châm vĩnh cửu nào cũng luôn luôn có: 
A. một cực. B. hai cực. C. ba cực. D. bốn cực. 
Câu 2. Từ trường không tồn tại ở 
A. mọi nơi trên trái đất. B. xung quanh dòng điện. 
C. xung quanh nam châm. D. xung quanh điện tích đứng yên. 
Câu 3. Trong nam châm điện lõi của nó thường được làm bằng 
A. đồng. B. thép. 
C. sắt non. D. cao su tổng hợp. 
Câu 4. Câu phát biểu nào đúng. 
A. Nam châm không hút được sắt, thép. 
B. Hai nam châm gần nhau thì chúng đẩy nhau. 
C. Nam châm luôn có hai cực và không hút được sắt, thép. 
D. Nam châm hút được sắt, thép, luôn có hai cực và hai nam châm gần nhau thì 
chúng tương tác với nhau. 
Câu 5. Khi nói về sự tương tác giữa hai nam châm. Câu phát biểu nào đúng. 
A. Các cực cùng tên hút nhau. 
B. Các cực khác tên đẩy nhau. 
C. Các cực cùng tên đẩy nhau và các cực khác tên hút nhau. 
D. Các cực cùng tên hút nhau và các cực khác tên hút nhau. 
Câu 6. Khi đặt la bàn tại vị trí bất kỳ trên trái đất, trục kim la bàn định hướng 
A. Nam – Bắc. B. Đông –Tây. 
C. Đông –Nam. D. Quay theo mọi hướng. 
Câu 7. Bộ phận nào của la bàn có tác dụng đổi hướng? 
A.Vỏ B. Kim nam châm. 
C. Mặt số của la bàn. D. Kim nam châm và mặt số của la bàn 
Câu 8. Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra 
khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng cách A. dùng kéo. B. dùng kìm. 
C. dùng nam châm. D. dùng một viên bi còn tốt. 
Câu 9. So với nam châm vĩnh cửu thì nam châm điện có thể 
A. tạo ra từ trường mạnh hơn rất nhiều lần. 
B. hút các vật bằng nhôm mà nam châm vĩnh cửu không hút được. 
C. làm nhiễm từ mọi kim loại mà nam châm vĩnh cửu không làm được. 
D. tạo ra từ trường đi xuyên qua các tấm bìa dày mà nam châm vĩnh cửu không 
làm được. 
Câu 10. Vì sao nói rằng Trái Đất như một thanh nam châm khổng lồ? 
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó. 
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó. 
C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó. 
D. Vì mỗi cực của nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_21.pdf