Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 20

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 20, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/01/2024 
 Bài 19: TỪ TRƯỜNG 
 Thời gian thực hiện: 04 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng 
điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng của lực từ, gọi là từ 
trường. 
- Nêu được khái niệm từ phổ, tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm. 
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái đất có 
từ trường. 
- Nêu được cực từ bắc và cực Bắc địa lí không trùng nhau. 
- Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để tìm hiểu về từ trường, từ trường của Trái Đất. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tạo ra từ phổ của nam châm, 
vẽ được các đường sức từ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng thành thạo la bàn để xác định 
hướng địa lí. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Năng lực nhận biết KHTN: định nghĩa được từ trường, từ phổ. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hiểu được Trái Đất có từ trường, tạo được từ phổ 
bằng mạt sắt và nam châm. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm 
hiểu về từ trường. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
TN, thảo luận để tạo ra từ phổ của nam châm, vẽ được các đường sức từ. 
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả sử dụng la bàn để xác 
định hướng địa lí. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
a. Giáo viên: 
- Slide các Hình 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7, 19.8, 19.9, 19.10. - Máy chiếu (nếu có), phiếu học tập. 
b. Học sinh: Mỗi nhóm gồm: 
 - Thanh nam châm thẳng, tấm bìa các-tông hoặc mi-ca, hộp mạt sắt, kim nam 
châm, tờ giấy ao, bút chì. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 67 
1. Hoạt động 1: Khởi động 
a) Mục tiêu: 
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là NB được từ trường. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV đặt một kim nam châm tự do trên bàn. 
 Hỏi: 
 + Kim nam châm nằm theo hướng nào? 
 + Đẩy kim lệch khỏi vị trí cần bằng, có hiện tượng gì xảy 
 ra? 
 + Đặt kim nam châm ở vị tri khác để xem kim nằm theo 
 hướng nào? 
 - GV đặt câu hỏi: Tại sao kim nam châm tự do luôn nằm 
 theo hướng bắc - nam? 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV liệt kê đáp án của HS trên bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: - GV ghi lại các ý kiến của HS rồi đặt vấn đế: Để kiểm 
 chứng tính đúng đắn của các ý kiến, hãy tiến hành các hoạt 
 động trong bài. 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng 
điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng của lực từ, gọi là từ 
trường. 
- Nêu được khái niệm từ phổ, tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm. 
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái đất có 
từ trường. 
- Nêu được cực từ bắc và cực Bắc địa lí không trùng nhau. 
- Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí. 
b) Nội dung: 
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các 
câu hỏi sau: 
H1. Từ trường là gì? Tính chất đặc trưng của từ trường là gì? 
H2: Có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường bằng cách nào? 
- HS hoạt động nhóm, làm thí nghiệm tạo ra từ phổ của nam châm và từ đó vẽ 
được đường sức từ, trả lời được các câu hỏi sau: 
H3: Các mạt sắt sắp xếp thành những đường như thế nào? 
H4: Ở chỗ nào các đường mạt sắt sắp xếp dày, chỗ nào sắp xếp thưa? 
H5: Vì sao gõ nhẹ tấm bìa, các mạt sắt lại sx thành những đường như vậy? 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu phần từ trường của Trái Đất và trả lời 
câu hỏi: 
H6. Nếu đặt điểm từ trường của Trái Đất? 
c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Từ trường - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I. Từ - Khoảng không gian bao quanh 
trường và trả lời các câu hỏi: một nam châm hoặc dây dẫn 
+ Từ trường là gì? Tính chất đặc trưng mang dòng điện có từ trường; tính 
của từ trường là gì? chất đặc trưng của từ trường là có 
+ Có thể phát hiện sự tổn tại của từ trường lực từ (hút các vật có từ tính). 
bằng cách nào? - Nam châm hoặc dòng điện đều 
 có kh ng l c t lên 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập ả năng tác dụ ự ừ
 t g
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án kim Nam châm đặ ần nó. Do đó 
 dùng kim nam châm có th phát 
và ghi chép ND hoạt động vào mục 1 phiếu ể
 hi n s t n t i c a t ng. 
học tập. ệ ự ồ ạ ủ ừ trườ
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho 
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ 
sung. 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung. 
Hoạt động 2.2: TẠO TỪ PHỔ CỦA NAM CHÂM 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Từ phổ 
Chia HS thành 5 đến 6 nhóm, phát dụng cụ - Trong từ trường của thanh nam 
TN và yêu cầu HS làm việc theo nhóm: châm, mạt sắt được sắp xếp thành 
 - Tiến hành thí nghiệm trong mục II (theo những đường cong nối từ cực này 
 hướng dẫn trong SGK), thảo luận nhóm đến cực kia của thanh nam châm. 
 và ghi lại nhận xét theo gợi ý: - Ở hai đầu của thanh nam châm 
 + Các mạt sắt sắp xếp thành những các đường mạt sắt sắp xếp dày 
đường như thế nào? hơn ở những chỗ khác. 
 + Ở chỗ nào các đường mạt sắt sắp - Hình ảnh các đường mạt sắt 
xếp dày, chỗ nào sắp xếp thưa? xung quanh nam châm tạo ra bởi 
 + Vì sao gõ nhẹ tấm bìa, các mạt sắt thí nghiệm trên gọi là từ phổ. Từ 
lại sắp xếp thành những đường như vậy? phổ cho ta hình ảnh trực quan về 
GV nhắc nhở HS: khi tạo từ phổ của nam từ trường. 
châm tránh để mạt sắt dính lên tay vì có thể 
sau đó HS sẽ dụi mắt (hoặc mũi, miệng), 
rất nguy hiểm. 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm đưa ra phương án 
làm thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm 
vào mục 2 phiếu học tập. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho 
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ 
sung (nếu có). 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung. 
 Hướng dẫn học bài: Học mục I, II và đọc trước mục III 
 TIẾT 68 
 Hoạt động 2.3: NGHIÊN CỨU ĐƯỜNG SỨC TỪ 
 Hoạt động của Gv và HS Nội dung 
 *Chuy n giao nhi m v h c t p 
 ể ệ ụ ọ ậ III. Đường sức từ 
 GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm 
 - 
 theo hướng dẫn trong mục III SGK: Đường sức từ là những đường cong 
 + Vẽ đường nối các mạt sắt. không cắt nhau, trên đó kim nam châm 
 nh . 
 + Đặt kim nam châm nhỏ trên một định hướng theo một chiều ất định
 - 
 đường vừa vẽ và di chuyển kim theo Chiều của đường sức từ là chiều đi từ 
 đường đã vẽ; đánh dấu mũi tên tại mỗi cực Nam đến cực Bắc xuyên đọc kim 
 vị trí đặt kim nam châm theo chiều từ nam châm nằm cân bằng trên đường 
 cực Nam đến cực Bắc của kim nam sức từ đó.
 châm. - Quy ước vẽ các đường sức từ sao cho 
 GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải độ mau thưa của chúng cho ta biết độ 
 các bài tập hình 19.5, 19.6. mạnh yếu của từ trường (chỗ các 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập đường sức từ sắp xếp dày là ở đó từ 
 HS thảo luận theo nhóm, thống nhất trường mạnh, chỗ các đường sức từ sắp 
 đáp án và ghi chép nội dung hoạt động xếp thưa là ở đó từ trường yếu).
 C 1. 
 vào phiếu học tập. âu hỏi
 HS làm việc cá nhân giải các bài tập 
 hình 19.5, 19.6. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một nhóm trình bày, các Chú ý chiều của đường sức từ ở bên 
 nhóm khác bổ sung (nếu có). ngoài nam châm thẳng là những đường 
 Cá nhân HS lên bảng vẽ hình 19.5, cong khép kín, đi ra ở cực Bắc và đi 
 19.6. vào cực Nam. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 2. 
 vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. 
 Chú ý: GV nhấn mạnh đường sức từ 
 chỉ là những đường người ta vẽ ra theo Chú ý chiều của đường sức từ ở bên 
 quy tắc nhất định để mô tả từ trường ngoài nam châm chữ U là những 
 (hướng của từ trường và độ mạnh yếu đường khép kín đi ra ở cực Bắc và đi 
 của từ trường). Qua bất kì điểm nào vào cực Nam, tuy nhiên ở trong lòng 
 trong từ tiường cũng có thể vẽ được một đường sức từ và chỉ một mà thôi chữ U thì các đường sức từ là những 
(các đường sức từ không cắt nhau). đường thẳng song song. 
 Hướng dẫn học bài: Học mục I, II, III và đọc trước mục IV. 
 TIẾT 69 
 Hoạt động 2.4: TÌM HIỂU TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT 
 Hoạt động của Gv và HS Nội dung 
 *Chuy n giao nhi m v h c t p 
 ể ệ ụ ọ ậ IV. Từ trường Trái Đất 
 GV đặt vấn đề: Vì sao kim la bàn luôn - Trái đất là một nam châm khổng lồ. 
 - Nam? 
 luôn chỉ theo hướng Bắc Ở bên ngoài Trái Đất, các đường sức 
 GV yêu cầu HS đọc mục IV SGK. từ trường có chiều đi từ Nam bán cầu 
 GV chiếu Hình 19.7, yêu cầu HS quan đến Bắc bán cầu. 
 sát kĩ và giải thích vì sao có thể vẽ các - Cực Bắc địa lí và cực từ bắc (của Trái 
 đường sức từ của từ trường Trái Đất đất) không trùng nhau. 
 với chiều như Hình 19.7. - Có thể chứng tỏ Trái Đất có từ trường 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập bằng cách dùng kim nam châm (la bàn) 
 Cá nhân HS tìm hi u thông tin và tr 
 ể ả hoặc tìm hiểu về một số loài động vật 
 l i 
 ờ có thể nhận biết được từ trường Trái 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận Đất để định hướng di chuyển. 
 GV gọi 1, 2 HS trình bày, các HS 
 khác bổ sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. 
 Chú ý: HS dễ hiểu lầm Trái Đất là một 
 nam châm khổng lồ có hai cực, cực 
 Bắc địa từ gần với cực Bắc địa lí, cực 
 Nam địa từ gần với cực Nam địa lí. 
 Chính xác phải là cực Bắc địa từ gần 
 với cực Nam và cực Nam địa từ gần 
 với cực Bắc của Trái Đất. Tuy nhiên, 
 ngay từ đầu người ta đã gọi nhầm từ 
 cực ở Bắc bán cầu là cực Bắc địa từ, từ 
 cực ở Nam bán cầu là cực Nam địa từ. 
 Ngày nay, người ta vẫn dùng cách gọi 
 tên theo thói quen. 
 Hướng dẫn học bài: Học mục I, II, III, IV và đọc trước mục V. 
TIẾT 70 
 Hoạt động 2.5: TÌM HIỂU CẤU TẠO LA BÀN VÀ SỬ DỤNG LA 
BÀN XÁC ĐỊNH HƯỚNG ĐỊA LÍ 
 Hoạt động của Gv và HS Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập V. La bàn 
 GV yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của la 
 1. C u t o 
 bàn, đồng thời chiếu Hình 19.8. ấ ạ
 - La bàn gồm những bộ phận cơ bản La bàn là dụng cụ dùng để xác định 
 nào? Vì sao có thể dùng la bàn để xác hướng. Một la bàn thường có: 
 định hướng địa lí? + Kim nam châm đặt lên trên trụ xoay 
 HS thảo luận trả lời. được thiết kế theo dạng hình lá dẹt, 
 - GV chiếu hình 19.9, trình bày các mỏng nhẹ, một đầu được sơn màu đỏ 
 bước dùng la bàn để xác định hướng để chỉ hướng bắc và đầu còn lại được 
 địa lí. sơn xanh (hoặc trắng) để chỉ hướng 
 - GV phát dụng cụ cho các nhóm để nam. Được đặt trong vỏ kim loại 
 HS xác định hướng địa lí và YC các thường bằng nhôm hoặc nhựa có gắn 
 nhóm tiến hành theo hướng dẫn trong cố định một mặt chia độ. 
 SGK. 
 - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm; đánh 
 gia san phẩm của HS. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thảo luận theo nhóm, thực 
 hành xác định hướng cửa ra vào lớp 
 học. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một nhóm trình bày, các 
 nhóm khác bổ sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 b) Nội dung: 
 - HS thực hiện cá nhân phiếu học tập số 2 
 - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
 c) Sản phẩm: 
 - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập 2 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phiếu học tập 
số 2 và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ 
tư duy vào vở ghi. 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến 
cá nhân. 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy 
trên bảng. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Nội dung: 
 - Chế tạo được la bàn bằng những dụng cụ đơn giản. 
 c) Sản phẩm: 
 - HS tạo ra được một chiếc la bàn đơn giản. 
 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo được la bàn 
 bằng những dụng cụ đơn giản. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Các nhóm HS thực hiện theo nhóm và trình 
 bày cách chế tạo. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sản phẩm của các nhóm. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp 
 và thu lại sản phẩm vào tiết học sau. 
PHIẾU HỌC TẬP 1 
Họ và tên: . 
Lớp: . Nhóm: . 
Học sinh hoàn thành theo cặp đôi các câu hỏi sau 
+ Từ trường là gì? Tính chất đặc trưng của từ trường là gì? 
+ Có thể phát hiện sự tổn tại của từ trường bằng cách nào? 
Học sinh hoàn thành theo nhóm các câu hỏi sau 
+ Các mạt sắt sắp xếp thành những đường như thế nào? 
+ Ở chỗ nào các đường mạt sắt sắp xếp dày, chỗ nào sắp xếp thưa? 
+ Vì sao gõ nhẹ tấm bìa, các mạt sắt lại sắp xếp thành những đường như vậy? 
 +Vẽ đường nối các mạt sắt. 
 PHIẾU HỌC TẬP 2 
Họ và tên: .. 
Lớp: . Nhóm: . 
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng? 
A. Đường sức từ là đường nối từ cực Nam đến cực Bắc của nam chầm. 
B. Đường sức từ là đường cong có chiều từ cực Nam đến cực Bắc của nam châm. 
C. Đường sức từ là những đường có thật thể hiện sự tồn tại của từ trường. 
D. Đường sức từ ở bên ngoài nam châm là những đường cong có chiều từ cực Bắc 
đến cực Nam. 
Câu 2. Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” với các câu dưới đầy nói về từ 
trường. 
 STT Nói về từ trường Đánh giá 
 1 Từ trường của nam châm mạnh ở cực Bắc yếu ở cực Đúng Sai 
 Nam. 
 2 Đường sức từ của từ trường Trái Đất là đường cong có Đúng Sai 
 chiều từ cực Nam địa lí đến cực Bắc địa lí. 
 3 Hai nam châm đặt đối diện hai cực cùng tên gần nhau, Đúng Sai 
 đường sức từ là những đường nối hai cực với nhau. 
 4 Từ trường chỉ có trong khoảng không gian gần nam Đúng Sai 
 châm. 
 Hướng dẫn học bài: Học bài, đọc trước bài 20. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_20.pdf
Giáo án liên quan