Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 17
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 17, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 58 Hoạt động 2.3: Thí nghiệm tạo vùng tối a) Mục tiêu: - Thực hiện thí nghiệm và vẽ được hình biểu diễn tạo vùng tối bằng nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp. b) Nội dung: - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm tạo vùng tối do nguồn sáng rộng và nguồn sáng hẹp, quan sát hiện tượng sau đó thảo luận giải thích hiện tượng, vẽ hình minh họa thông qua việc hoàn thành phiếu học tập số 3 + H8: Hãy mô tả bóng của vật cản sáng thu được trên màn chắn trong thí nghiệm ở Hình 15.8a và giải thích tại sao có bóng đó + H9: Hãy mô tả bóng của vật cản sáng thu được trên màn chắn trong thí nghiệm ở Hình 15.9a + H10: Tìm thêm ví dụ về vùng tối do nguồn sáng hẹp và vùng tối do nguồn sáng rộng + H11: Đặt một vật cản sáng trước ánh nắng mặt trời (lúc trời nắng và không có mây che) để thu bóng của nó trên một màn chắn. Tự làm thí nghiệm để rút ra nhận xét về bóng của vật. c) Sản phẩm: + H8: Bóng của vật cản sáng trên màn chắn ở hình 15.8a lớn hơn vật cản và rất rõ nét, tạo ranh giới rõ rệt giữa vùng sáng và vùng tối. Có bóng đó là do vùng phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới ( vì bóng đèn pin là nguồn sáng hẹp) + H9: Bóng của vật cản sáng thu được trên màn chắn trong thí nghiệm Hình 15.9a bao gồm vùng đen rõ nét và vùng đen không rõ nét bao phía ngoài, không tạo ranh giới rõ rệt giữa vùng sáng và vùng tối ( vì bóng đèn LED là nguồn sáng rộng) + H10: - Vùng tối do nguồn sáng hẹp: Khi dùng đèn pin (nguồn sáng hẹp) chiếu vào quả bóng (vật cản sáng) thì phía sau quả bóng xuất hiện vùng tối. - Vùng tối do nguồn sáng rộng: Khi dùng đèn tuýp (nguồn sáng rộng) chiếu vào quả bóng (vật cản sáng) thì phía sau quả bóng xuất hiện vùng tối và vùng tối không hoàn toàn. + H11: Ánh sáng Mặt trời là nguồn sáng rộng nên bóng của vật cản sáng thu được trên màn chắn không rõ nét. ➔ Kết luận: Vùng tối là vùng phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới. Vùng tối do nguồn sáng hẹp có ranh giới rõ rệt với vùng sáng. Vùng do nguồn sáng rộng có ranh giới không rõ rệt với vùng sáng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Vùng tối - GV tổ chức trò chơi: Chiếc bóng thần kì Vùng tối là vùng phía sau vật (HS thi tạo bóng trên tường bằng tay, các HS cản không nhận được ánh sáng còn lại đoán xem bóng đấy là hình gì?) từ nguồn sáng truyền tới - Em hãy giải thích tại sao lại có vùng tối như vậy? → Để giải thích hiện tượng này cô và các em cùng vào tìm hiểu phần III. Vùng tối - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm tạo vùng tối do nguồn sáng rộng và nguồn sáng hẹp, quan sát hiện tượng sau đó thảo luận giải thích hiện tượng, vẽ hình minh họa thông qua việc hoàn thành phiếu học tập số 3 *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia trò chơi. - HS tìm hiểu thông tin SGK, tiến hành thí 1. Vùng tối do nguồn sáng hẹp nghiệm tạo vùng tối, quan sát, nhận xét và Vùng tối do nguồn sáng hẹp có giải thích hiện tượng. ranh giới rõ rệt với vùng sáng. - Gọi đại diện HS lên bảng vẽ hình biểu diễn tạo vùng tối bằng nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Nhóm HS khác nhận xét, bổ sung *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ n hóa ki n th ng GV đánh giá, chuẩ ế ức. Hướ 2. Vùng tối do nguồn sáng d n HS hình t o vùng t i ẫ vẽ được biểu diễn ạ ố rộng b ng ngu n sáng r ng và vùng do ằ ồ ộ tối nguồn Vùng tối do nguồn sáng rộng có sáng hẹp, giải thích hiện tượng ranh giới không rõ rệt với vùng - Chùm sáng phân kì xuất phát từ nguồn sáng. sáng hẹp rọi vào vật cản sáng (có kích thước lớn hơn nguồn sáng) bị chặn lại, trên màn quan sát phần hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn gọi là vùng tối hoàn toàn (bóng đen hay bóng tối). Phần còn lại trên màn được rọi sáng là vùng sáng. Biên giới giữa hai vùng tối và sáng rất rõ rệt, sắc nét. - Đối với nguồn sáng rộng thì phía sau vật cản, màn chắn vẫn nhận được một phần ánh sáng của nguồn sáng, nên trên màn chắn ngoài vùng tối hoàn toàn (bóng đen hay bóng tối) vẫn có vùng tối không hoàn toàn (bóng mờ hay bóng nửa tối), tạo ra biên giới không rõ rệt giữa vùng tối và vùng sáng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học. b) Nội dung: Tham gia trò chơi NHANH NHƯ CHỚP Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Mặt Trời là nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn năng lượng nhiệt chính trên Trái Đất. B. Năng lượng ánh sáng cần cho sự phát triển của thực vật. C. Ánh sáng không có năng lượng vì không có tác dụng lực. D. Năng lượng ánh sáng có thể chuyển thành nhiệt. Câu 2. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng? A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước. B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da. C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời. D. Ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin quang điện dùng để tạo điện năng. Câu 3. Chùm ánh sáng phát ra từ đèn pha xe máy khi chiếu xa là chùm ánh sáng A. hội tụ. B. phân kì. C. song song. D. Cả A, B, c đểu sai. Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các tia sáng là đường cong. B. Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng, gọi là tia sáng. C. Các tia sáng luôn song song nhau. D. Các tia sáng cho ta biết ánh sáng truyền nhanh hay chậm. Câu 5. Một vật cản được đặt trong khoảng giữa một bóng đèn điện đang sáng và một màn chắn. Để trên màn xuất hiện bóng nửa tối thì cần có điều kiện nào sau đây? A. Kích thước bóng đèn rất nhỏ. B. Bóng đèn phải rất sáng. C. Ánh sáng bóng đèn phải có màu vàng. D. Kích thước bóng đèn khá lớn. c) Sản phẩm: - Đáp án trò chơi: Câu 1: C; Câu 2: A; Câu 3: C; Câu 4: B; Câu 5: D d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV tổ chức trò chơi: Câu 1: C; NHANH NHƯ CHỚP Câu 2: A; *Thực hiện nhiệm vụ học tập. Câu 3: C; - HS tham gia trò chơi Câu 4: B; - Giáo viên: Tổ chức, theo dõi và bổ sung Câu 5: D khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận. - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án câu hỏi, các HS khác nhận xét bổ sung ý kiến (nếu có) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên nhận xét, đánh giá: - GV chốt nội dung kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, vận dụng kiến thức học vào cuộc sống. b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4 Câu 1: Khi xếp hàng chào cờ, em cần phải ngắm như thế nào để đứng thẳng hàng với các bạn? Giải thích cách làm. Câu 2: Vì sao ở các phòng giải phẫu, người ta thường dùng các nguồn sáng rộng? Câu 3: Vận dụng kiến thức vùng tối giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực. c) Sản phẩm: Câu trả lời phiếu học tập số 4 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh *Chuyển giao nhiệm vụ học tập. * Trả lời phiếu học tập 4 - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm Câu 1: Em đứng trong hàng nhìn thấy hoàn thành phiếu học tập số 4 người phía trước mặt mình mà không Cho HS kiểm chứng câu 1 bằng cách nhìn thấy tất cả những người đứng trước ngắm để cắm 3 đinh ghim thẳng hàng nữa thì hàng đã thẳng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập. Giải thích: Em đứng trong hàng nhìn - HS hoạt động nhóm hoàn thành thấy người đứng trước mặt mình vì có phiếu học tập 4 ánh sáng từ người đó truyền thẳng đến - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi mắt ta. Còn những người đứng phía cần. trước ta không thấy vì ánh sáng từ *Báo cáo kết quả và thảo luận. những người đó truyền thẳng đến mắt ta - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình nhưng do người đứng trước chắn lại. bày đáp án trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung ý kiến (nếu có). Câu 2: Trong các phòng mổ ở bệnh *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm viện, người ta dùng một hệ thống gồm vụ. nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ánh sáng do người và các dụng cụ khác - GV chốt nội dung kiến thức trong phòng tạo nên vùng tối vì ánh sáng Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các truyền đi theo đường thẳng. hiện tượng liên quan tới vùng tối ( Câu 3: Hiện tượng nhật thực: Khi Mặt CD: Đồng hồ Mặt Trời....) Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất (Trái Đất đi vào vùng tối do Mặt Trăng tạo ra) thì một phần ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Trái Đất sẽ bị Mặt Trăng che khuất. Khi đó trên Trái Đất sẽ xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối, ta sẽ thấy Mặt Trời bị che khuất. Hiện tượng nguyệt thực: Khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời, Mặt Trăng đi vào vùng tối do Trái Đất tạo ra, nó không nhận được ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến nên chúng ta không thể nhìn thấy Mặt Trăng. Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước trả lời câu hỏi mục ? sách giáo khoa. Ngày soạn: 23/12/2023 BÀI 16: SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được hiện tượng phản xạ ánh sáng. - Nêu được các khái niệm: Tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới. Vẽ được hình biểu diễn. - Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. - Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát thực tế để tìm hiểu về hiện tượng phản xạ ánh sáng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để xác định tia phản xạ, tia tới, góc tới và góc phản xạ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng định luật phản xạ ánh sáng để giải thích các hiện tượng liên quan đến hiện tượng phản xạ ánh sáng trong đời sống. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được hiện tượng phản xạ ánh sáng; Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng; Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các khái niệm về tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về hiện tượng phản xạ ánh sáng để vẽ hình biểu diễn, tính góc tới, góc phản xạ. Giải thích các hiện tượng liên quan. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về để xác định tia phản xạ, tia tới, góc tới và góc phản xạ; Phân biệt phản xạ và phản xạ khuếch tán - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án, giáo án điện tử, tài liệu liên quan. - Hình ảnh về hiện tượng phản xạ ánh sáng. - Phiếu học tập. - Đèn pin, gương. - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Gương phẳng, thước đo độ, đèn laze. 2. Học sinh: - Vở ghi, đồ dùng học tập. - Đèn pin, gương. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT 59 A. KHỞI ĐỘNG. a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, khởi động tư duy, nêu vấn đề cho bài học. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện thí nghiệm vui về hiện tượng phản xạ ánh sáng. c) Sản phẩm: - Học sinh phát hiện được hiện tượng phản xạ ánh sáng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm vui: Dùng đèn pin (đèn Laze) chiếu vào gương, em thấy có hiện tượng gì xảy ra? Mô tả đường truyền của tia sáng qua gương. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động thí nghiệm và trả lời câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm mình. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hiện tượng tia sáng chiếu đến gương và bị hắt trở lại ở thí nghiệm trên đó là hiện tượng phản xạ ánh sáng. Vậy hiện tượng phản xạ là gì? Có đặc điểm gì thì chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng. a) Mục tiêu: - Nêu được hiện tượng phản xạ ánh sáng. - Nêu được các khái niệm: Tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hiện tượng trong cuộc sống để trả lời các câu hỏi sau: H1. Tìm hiểu thêm về hiện tượng phản xạ ánh sáng. H2. Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng người ta quy ước như thế nào? - HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi liên quan. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng phản xạ ánh sáng. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu về kính lúp - GV giao nhiệm vụ học tập các nhóm, - Hiện tượng phản xạ là hiện tượng tia làm lại thí nghiệm trên bằng các vật sáng truyền đến gương phẳng và bị bóng khác như thước nhựa, bìa bóng hắt trở lại. - GV yêu cầu HS nhận xét, đối với các - Gương phẳng như: Gương soi, kính, vật bóng khác có hiện tượng phản xạ mặt nước. không? Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng - Nêu các quy ước trong phản xạ ánh người ta quy ước. sáng. + G: Gương phẳng (mặt phản xạ). *Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tia sáng tới (SI): Tia sáng chiếu HS hoạt động nhóm tiến hành thí vào gương. nghiệm với các vật bóng khác. Nêu hiện + Tia phản xạ (IR): Tia sáng bị gương tượng quan sát được. hắt trở lại. Nêu các quy ước trong phản xạ ánh + Điểm tới (I): Giao điểm của tia sáng sáng. tới và gương. *Báo cáo kết quả và thảo luận + Pháp tuyến (IN) tại I: Đường thẳng - GV gọi HS trả lời. vuông góc với gương tại I *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Mặt phẳng tới: Mặt phẳng chứa tia - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. + Góc tới ( Góc tạo bởi tia - GV nhận xét và chốt nội dung. sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới. ̂ + Góc tới ( 푆 = 푖): Góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới. 푅̂ = 푖′): Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật phản xạ áng sáng. a) Mục tiêu: - Xác định được mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ thông qua thí nghiệm. - Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. - Dựng được hình biểu diễn phản xạ ánh sáng. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK, bố trí thí nghiệm như hình 16.2 và trả lời các câu hỏi thông qua phiếu học tập. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1 và số 2. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Định luật phản xạ ánh sáng. - GV giao nhiệm vụ các nhóm, bố trí 1. Thí nghiệm thí nghiệm như hình 16.2. a) Dụng cụ: - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và + Gương phẳng. hoàn thiện phiếu học tập số 1. + Bảng chia độ. - GV yêu cầu HS từ kết quả thí nghiệm + Đèn laze. rút ra định luật phản xạ ánh sáng. b) Bố trí thí nghiệm như hình 16.2. - GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện phiếu c) Tiến hành thí nghiệm. học tập số 2 2. Định luật phản xạ ánh sáng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tia sáng phản xạ nằm trong mặt HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và phẳng tới. hoàn thành phiếu học tập. - Góc phản xạ bằng góc tới. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV các nhóm báo cáo kết quả của nhóm. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. Hướng dẫn về nhà: Học bài và làm lại mục ? ở phần I, II. TIẾT 60 Hoạt động 3: Phân biệt phản xạ và phản xạ khuếch tán. a) Mục tiêu: - Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán. b) Nội dung: - Học sinh làm việc các nhân quan sát hình ảnh rút ra được sự khác biệt giữa phản xạ và phản xạ khuếch tán. Từ đó rút ra được khái niệm về phản xạ và phản xạ khuếch tán. c) Sản phẩm: - HS trả lời được các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Phản xạ và phản xạ khuếch - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tán. hoàn thiện phiếu học tập số 3 và nhận - Phản xạ là hiện tượng các tia xét về các hướng của các tia sáng phản sáng song song truyền đến bề mặt xạ trong hình 16.3a và 16.3b. nhẵn, bị phản xạ theo một hướng. - GV đưa ra khái niệm về phản xạ - Phản xạ khuếch tán là hiện khuếch tán và đưa ra các hình ảnh thực tượng các tia sáng song song truyền tế về phản xạ khuếch tán. đến bề mặt nhẵn, bị phản xạ theo - GV yêu cầu HS tìm thêm các ví dụ mọi hướng. về phản xạ và phản xạ khuếch tán. - GV giới thiệu thêm về Thomas Edison. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 3. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV các nhóm báo cáo kết quả của nhóm. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. C. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. - Yêu cầu HS hoàn thiện các câu hỏi sau. Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai: A. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng. B. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương. C. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới. D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới. Câu 2: Nội dung nào sau đây không thuộc về Định luật phản xạ ánh sáng: A. Góc phản xạ bằng góc tới. B. Tia phản xạ nằm trong gương phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. C. Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới. D. Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới. Câu 3: Chiếu một tia sáng vuông góc với mặt một gương phẳng. Góc phản xạ r có giá trị nào sau đây? A. r = 90° B. r = 45° C. r = 180° D. r = 0° Câu 4: Chọn góc đo thích hợp để điền vào chỗ trống: Khi tia tới có góc tới ............... thì tia phản xạ gần như thẳng hàng với tia tới. A. i = 600 B. i = 900 C. i = 300 D. i = 450 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. D. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - HS vận dụng các kiến thức để làm các bài tập liên quan và giải thích các hiện tượng về phản xạ ánh sáng, phản xạ khuếch tán trong cuộc sống. c) Sản phẩm: - HS trả lời được các câu hỏi và bài tập liên quan.. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu HS hoàn thiện các bài tập Bài tập 1: sau: N Bài tập 1: (bài 16.3 SBT/ tr 46) Chiếu một tia sáng tới chếch 1 góc 200 S R i vào một gương phẳng ta được tia sáng 0 phản xạ tạo với tia sáng tới một góc. 20 0 0 A. 40 C. 80 I B. 700 D. 1400 Bài tập 2: (Bài 16.4 SBT/tr46) Một tia sáng mặt trời buổi sáng lọt qua Giải: Theo đề bài, tia tới hợp với khe cửa chếch 450 so với mặt đất (coi mặt gương 1 góc 200 suy ra i = 700 đất nằm ngang). Cần đặt gương phẳng Mặt khác, theo định luật phản xạ như thế nào để thu được tia sáng phản xạ ánh sáng i = i’= 700 rọi thẳng đứng vào một bể cá dưới nền Tia phản xạ tạo với tia sáng 1 nhà. Vẽ hình. góc bằng: i +i’ = 700+ 700= 1400 *Thực hiện nhiệm vụ học tập Vậy tia phản xạ tạo với tia sáng 1 Các nhóm tìm hiểu về ứng dụng của góc 1400 định luật phản xạ ánh sáng trong cuộc Đáp án D sống. Bài tập 2: *Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu các nhóm lên thuyết trình. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 0 GV nhận xét và đánh giá. 45 Giải: Vì tia phản xạ rọi thẳng đứng nên tia phản xạ Hợp với mặt đất 1 góc 900 Tia phản xạ hợp với tia tơi 1 góc 900+450 =1350 i +i’ = 1350 Mà theo định luật PXAS thì i=I = > i=i’=1350/2= 67,50 => Gương sẽ đặt so với mặt đất 1 góc 67,50 Hướng dẫn về nhà: Học bài và làm lại mục ? của bài.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_17.pdf



