Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 1) Nội dung: Từ tiết 1 đến tiết 34 Ngày soạn: 17/12/2023 I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đươc kiến thức. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của liên kết hóa học với cuộc sống con người và những tác động của chất với môi trường. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Biết được cấu tạo của nguyên tử, viết được kí hiệu 20 nguyên tố hóa học đầu tiên, sự sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn, phân biệt được đơn chất, hợp chất, phân tử. - Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến liên kết hóa học trong tự nhiên. - Tính được thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất, lập được công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị và thành phần phần tram các nguyên tố. 3. Phẩm chất: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép các thông tin. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Máy tính, bài giảng power point - Phiếu học tập . 2. Đối với học sinh: - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi “Trả lời nhanh” c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi - HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV chiếu nội dung các hình ảnh - HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi + Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm: - HS đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi - HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV chốt các phương án đúng - GV vào bài: Để củng cố lại các kiến thức đã học hôm nay chúng ta sẽ có 1 tiết ôn tập HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM a. Mục tiêu: b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập trắc nghiệm Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế trên power point c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: d. Tổ chức thực hiện: Hoat động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. TRẮC NGHIỆM - GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS - ĐÁP ÁN Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dùng điện thoại thông minh, máy tính làm bài tập Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm - GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : - GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu. - HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân. Hoạt động 2.2 : TỰ LUẬN a. Mục tiêu: b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập, giải thích các hiện tượng. Hệ thống câu hỏi được thiết kế trên power point c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoat động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. TỰ LUẬN - GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời - ĐÁP ÁN Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm bài tập vào vở Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm - GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : - GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu. - HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập, giải thích các hiện tượng. Hệ thống câu hỏi được thiết kế trên power point c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài tập vào vở + Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm: GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu. - HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG a. Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng. b. Nội dung : Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập, giải thích các hiện tượng. Hệ thống câu hỏi được thiết kế trên power point c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài tập vào vở + Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm: GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu. - HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân. IV. PHỤ LỤC I. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng: Câu 1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước? A. 4; B. 6; C. 5; D. 7. Câu 2. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. Câu 3. Bước làm nào sau đây không thuộc phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu. B. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề. C. Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán. D. Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu. Câu 4. Người ta sử dụng kim loại aluminium (nhôm) để chế tạo máy bay vì: A. aluminium là kim loại nhẹ. B. aluminium có nhiệt độ nóng chảy cao. C. aluminium có khả năng dẫn điện tốt. D. aluminium có độ bền cao. Câu 5. Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron? A. 6; B. 3; C. 2; D. 8. Câu 6. Hạt nhân gồm có hạt: A. proton. B. neutron và electron. C. proton và electron. D. proton và neutron. Câu 7. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium? A. MG. B. Mg. C. mg. D. mG. Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó. B. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn. C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó. D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Câu 9. Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 3 nguyên tố B. Từ 1 nguyên tố C. Từ 2 nguyên tố trở lên D. Từ 4 nguyên tố. Câu 10. Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là : A. Một nguyên tố hoá học. B. Một đơn chất. C. Một hỗn hợp. D. Một hợp chất. Câu 11. Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng A. Nhận thêm electron B. Nhường bớt electron C. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể. Câu 12. Trong công thức hóa học SO2, S có hóa trị mấy? A. IV B. II C. III D. I. Câu 13. Khẳng định nào dưới đây không đúng? A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên. B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu. C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người, ... về các sự vật, hiện tượng. D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên Câu 14. Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng phân loại. B. Kĩ năng quan sát; C. Kĩ năng liên kết; D. Kĩ năng lao động sản xuất Câu 15. Trong các hiện tượng sau: lũ lụt, hạn hán, mưa acid, bão tuyết; hiện tượng có nguyên nhân chủ yếu do con người gây ra là A. lũ lụt. B. hạn hán. C. mưa acid. D. bão tuyết. Câu 16. Người ta sử dụng kim loại đồng làm dây dẫn điện vì A. đồng có khả năng dẫn điện tốt. B. đồng có nhiệt độ nóng chảy cao. C. đồng là kim loại nhẹ. D. đồng có độ bền cao. Câu 17. Số electron tối đa ở lớp thứ hai là: A. 2 B. 8 C. 6 D. 4. Câu 18. Trừ nguyên tử hydrogen, các nguyên tử còn lại được thành từ các hạt : A. eletron và proton B. eletron và neutron C. proton và neutron D. eletron, proton và neutron. Câu 19. Nguyên tố hoá học có kí hiệu Cl là A. Carbon. C. Copper. C. Chlorine. D. Calcium. Câu 20. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các nguyên tố cùng nhóm có tính chất gần giống nhau. B. Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tứ của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp vào cùng một hàng. C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được kí hiệu từ 1 đến 8. D. Các nguyên tố trong nhóm được xếp thành một cột theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần ĐÁP ÁN 1. C 2.D 3.B 4.A 5.C 6.D 7.B 8.A 9.C 10.D 11.B 12.A 13.B 14.D 15.C 16.A 17.B 18.D 19.C 20.A II. TỰ LUẬN Câu 1: Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của hợp chất gồm : a/ C (IV) và H (I) b/ Al (III) và nhóm SO4 (II) IV I TL: a. Công thức dạng chung: CHxy x I 1 Theo quy tắc hóa trị: IV. x = I. y = = x = 1, y = 4 y IV 4 Vậy CTHH của hợp chất là: CH4 Khối lượng của phân tử: 12 + (1x 4) = 16 ( amu ) III II b. Công thức dạng chung: Alxy() SO4 x II 2 Theo quy tắc hóa trị: III . x = II . y = = x = 2, y = 3 y III 3 Vậy CTHH của hợp chất là: Al2(SO4)3 Khối lượng của phân tử: ( 27 x 2 ) + [ 32 + (16 x 4 )]x 3 = 342 ( amu ) Câu 2. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi potassium và oxygen, biết phần trăm khối lượng của K, O lần lượt là 83%, 17% và khối lượng phân tử của hợp chất là 94 amu. TL: - Bước 1: Viết công thức dạng chung KxOy - Bước 2: Khối lượng phân tử của hợp chất là: 39 . x + 16 . y = 94 - Bước 3: Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của K, O để tìm x và y: 39.x .100% 16.y .100% %K = = 83% %O = = 17% 94 94 83.94 17.94 => x = = 2, y = = 1 39.100 16.100 Vậy công thức hóa học của hợp chất là K2O. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2) Nội dung: Từ tiết 35 đến tiết 58 Ngày soạn: 17/12/2023 I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, ôn tập các vấn đề yêu cầu của kiến thức đã học về tốc độ, âm thanh, ánh sáng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập, hợp tác giải quyết các kết quả thu được để tạo ra sản phẩm thảo luận nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về thực tiễn về hiện tượng tốc độ, âm thanh và ánh sáng. 1.2. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN: Xác định các vấn đề về tốc độ như chuyển động của vật nhanh hay chậm, dụng cụ dùng để đo tốc độ, nguồn âm, vật phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém, hiện tượng phản xạ ánh sáng, Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào quan sát thí nghiệm, giải bài toán liên quan về tốc độ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức về tốc độ, âm thanh và ánh sáng ứng dụng vào thực tế 2. Phẩm chất: Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm. Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học. Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Kế hoạch bài học. Powerpoint trò chơi tìm mảnh ghép Phiếu học tập 2. Học sinh: Xem trước hệ thống lại kiến thức chương III, IV, V Lập kế hoạch hoạt động của nhóm, bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung: Nhận biết được vai trò của tốc độ trong cuộc sống thông qua trò chơi tìm mảnh ghép c) Sản phẩm: Các mảnh ghép giống kết quả d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ: Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Học sinh chia nhóm hoạt động theo tổ. + Mỗi tổ thực hiện đi tìm mảnh ghép theo thời gian quy định, hết thời gian các nhóm trình bày sản phẩm. + Nêu ra cách đổi km/h sang m/s và ngược lại - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời yêu cầu. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. - Dự kiến sản phẩm: HS lên bảng trình bày sản phẩm. *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: - Giáo viên chốt vấn đề cần tìm hiểu trong trò chơi này. Trò chơi tìm mảnh ghép 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (hệ thống lại kiến thức trọng tâm ) a) Mục tiêu: HS nắm được các kiến thức trong chương III, IV, V: Tốc độ b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi lý thuyết: Câu 1: Tốc dộ đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Viết công thức tính tốc dộ, giải thích và nêu đơn vị của các đại lượng trong công thức? Câu 2: Để đo tốc độ, ta dùng những dụng cụ nào? Câu 3: Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi có hình dạng như thế nào? Dựa vào đồ thị tốc độ chuyển động chúng ta có thể biết được điều gì? Câu 4: Để so sánh tốc độ của chuyển động của hai vật ta cần lưu ý điều gì? Câu 5: Thiết kế sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương III, IV, V. c) Sản phẩm: Các câu trả lời các câu hỏi lý thuyết và sơ đồ tư duy theo thiết kế mà nhóm đã chọn. Gợi ý: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1: Tốc dộ đặc trưng cho sự nhanh, - Giáo viên yêu cầu: Mỗi nhóm hoàn thành chậm của chuyển động. các câu hỏi lý thuyết vào bảng nhóm, nhận - Công thức tính tốc độ giấy vẽ và bút, thiết kế sơ đồ tư duy theo tư duy của nhóm để thể hiện rõ nội dung Trong đó: về kiến thức của các chương. + v là vận tốc, đơn vị km/h, m/s *Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động + S là quãng đường vật đi được, đơn vị là theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ. km, m - Giáo viên: + Phát dụng cụ cho các nhóm. + t là thời gian đi hết quãng đường đó. + Hỗ trợ, gợi ý cho các em thảo luận theo Đơn vị giờ (h), giây (s) nhóm. Câu 2: Để đo tốc độ, ta dùng những dụng + Hướng dẫn các bước tiến hành. Giúp đỡ cụ: Dùng đồng hồ để đo thời gian và dùng những nhóm yếu khi tiến hành thiết kế. thước để đo quãng đường. Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo cáo Câu 3: Đồ thị của chuyển động có tốc độ sản phẩm. không đổi có hình dạng Là một đường *Báo cáo kết quả và thảo luận thẳng Dựa vào đồ thị tốc độ chuyển động - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả chúng ta có thể biết được thời gian chuyển hoạt động. Nhận xét sản phẩm của nhau. động, quãng đường vật chuyển động và *Kết luận, nhận định vận tốc của vật đó. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Câu 4: Để so sánh tốc độ của chuyển - Giáo viên nhận xét, đánh giá. động của hai vật ta cần lưu ý là hai chuyển ->Giáo viên chốt kiến thức cần ghi nhớ. động đó có tốc độ cùng đơn vị đo. Câu 5. Sơ đồ tư duy tổng kết chương III, IV Hệ thống hóa kiến thức chương V Hoạt động của GV và HS Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành 3 nhóm lớn - Giáo viên yêu cầu: Mỗi nhóm nhận phiếu học tập. Trong đó + Nhóm 1: Năng lượng ánh sáng, tia sáng, vùng tối + Nhóm 2: Sự phản xạ ánh sáng + Nhóm 3: Ảnh của vật qua gương phẳng *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - Giáo viên: + Phát phiếu học tập cho các nhóm. + Hỗ trợ, gợi ý cho các em thảo luận theo nhóm. + Hướng dẫn các bước tiến hành. Giúp đỡ những nhóm yếu khi tiến hành thiết kế. Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo cáo sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Nhận xét sản phẩm của nhau. *Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức cần ghi nhớ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Luyện tập kiến thức đã học về tốc độ, âm thanh, ánh sáng, các tia sáng, chùm sáng, định luật phản xạ ánh sáng, ảnh của một vật qua gương. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân, nhóm nhỏ trả lời câu hỏi, làm bài tập. c) Sản phẩm: - HS trình bày SP cá nhân, nhóm nhỏ qua báo cáo. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1 - GV phát phiếu học tập 01, yêu cầu HS HĐCN hoàn thành trong 7 phút *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý kiến. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv thu phiếu và chấm điểm. Tuyên dương, động viên HS. Nhiệm vụ 2: Nêu bài tập, yêu cầu HS HĐ cặp đôi hoàn thành bài tập phiếu 02 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. GV quan sát, hỗ trợ HS. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng trình bày. Mời HS khác nhận xét, cho ý kiến *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV chốt kết quả, uốn nắn cách trình bày, sửa lỗi (nếu có) GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. Động viên, khích lệ HS. Phụ lục: (BT trắc nghiệm) Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau Câu 1: Dụng cụ đo tốc độ của các phương tiện giao thông gọi là: A. Vôn kế C. Tốc kế B. Nhiệt kế D. Ampe kế Câu 2: Độ lớn của tốc độ có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật? A. Cho biết hướng chuyển động của vật. B. Cho biết vật chuyển động lùi hay tiến C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm. D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được. Câu 3: Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào A. đơn vị chiều dài B. đơn vị thời gian C. đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. D. các yếu tố khác. Câu 4: Đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là: A. m/s; km/h B. m/ phút; km/h C. m/ h; m/s D. km/ s; m/s Câu 5: bộ phận chính của thiết bị bắn tốc độ là gì: A. Pin B. Camera C. Tốc kế D. Màn hình Câu 6: Âm thanh không thể truyển trong A. chất lỏng. B. chất rắn. C. chất khí. D. chân không. Câu 7: Chỉ ra câu nào sai trong các câu dưới đây. A. Âm thanh được tạo ra từ nguồn âm, các nguồn âm đều dao động. B. Âm thanh được truyền tới tai ta qua môi trường không khí. C. Âm thanh có thể truyền trong chất rắn, lỏng và khí. D. Âm thanh có thể truyển trong chân không. Câu 8: Âm thanh không truyền được trong chân không vì A. chân không không có trọng lượng. B. chân không không có vật chất. C. chân không là môi trường trong suốt. D. chân không không đặt được nguôn âm. Câu 9: Trong các trường hợp dưới đây, khi nào vật phát ra âm to hơn? A. Khi tấn sổ dao động lớn hơn. B. Khi vật dao động mạnh hơn. C. Khi vật dao động nhanh hơn. D. Khi vật dao động yếu hơn. Câu 10: Biên độ dao động là A. số dao động trong một giây. B. độ lệch so với vị trí ban đầu của vật trong một giây. C. độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động. D. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được. Câu 11. Biên độ dao động của vật càng lớn khi A. vật dao động càng nhanh. B. vật dao động với tần số càng lớn. C. vật dao động càng chậm. D. vật dao động càng mạnh. Câu 12: Ta nghe tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống, nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì A. gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn. B. gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn. C. gõ mạnh làm thành trống dao động mạnh hơn. D. gõ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn. Câu 13: Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất? A. Trong 30 s, con lắc thực hiện được 1 500 dao động. B. Trong 10 s, mặt trống thực hiện được 1 000 dao động. C. Trong 2 s, dây đàn thực hiện được 988 dao động. D.Trong 15 s, dây cao su thực hiện được 1 900 dao động. Câu 14: Khi nào ta nói âm phát ra âm bổng? A. Khi âm phát ra có tần số thấp. B. Khi âm phát ra có tần số cao. C. Khi âm nghe nhỏ. D. Khi âm nghe to. Câu 15 Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào ứng dụng phản xạ âm? A. Xác định độ sâu của đáy biển. B. Nói chuyện qua điện thoại. C. Nói trong phòng thu âm qua hệ thống loa. D. Nói trong hội trường thòng qua hệ thống loa.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf



