Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 02/12/2023 
 Tiết 48 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các môi trường truyền âm 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Các môi trường truyền âm
 - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo - Môi trường truyền được sóng âm 
 nhóm Hình 12.6, quan sát GV làm thí gọi là môi trường truyền âm. 
 nghiệm 12.7, 12.8 rồi rút ra nhận xét về các 
 môi trường truyền âm. - Sóng âm không chỉ truyền được 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập trong chất khí mà còn truyền trong 
 HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và chất rắn và chất lỏng. 
 ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập. 
 - Sóng âm không thể truyền qua 
 HS quan sát GV làm thí nghiệm 
 môi trường chân không 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho 
 một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ 
 sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn 
 âm, sóng âm. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống được một số kiến thức đã học thông qua bài tập. 
 - Tìm hiểu “có thể em chưa biết”. 
 b) Nội dung: 
 Bài 1: Giải thích âm từ một dây đàn guitar được dài truyền đến tai ta như 
thế nào? 
 Đáp án: Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động 
phát ra các "nốt nhạc", lan truyền trong không khí đến tai ta. 
 Bài 2: Vì sao các vật liệu như len, vải, xốp, ... có thể ngăn chặn, làm cho 
âm truyền qua ít? 
 Đáp án: Vì các vật liệu đó có thể hấp thụ âm thanh, hút âm. Chúng có cấu 
tạo mềm, xốp nên sóng âm bị mắc lại giữa các sợi hoặc hạt siêu nhỏ của vật liệu 
đó và bị biến thành một lực nhiệt cực nhỏ. 
 Bài 3: Vì sao chân không không truyền được âm? Đáp án: Sở dĩ âm truyền được trong chất khí, lỏng, rắn vì khi nguồn âm dao động, 
nó làm cho các hạt cấu tạo nên chất khí, chất lỏng hay chất rắn ở gần nó cũng dao 
động theo. Dao động của các hạt này lại truyền cho các hạt bên cạnh, cứ như thế, 
âm truyền đến tai ta làm cho màng nhĩ dao động, nên ta nghe được âm. 
- Môi trường chân không không truyền âm vì nó không có các hạt vật chất, vì vậy 
nó không có gì để dao động được nên không truyền âm. 
 Bài 4: Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây? 
 A. Khoảng chân không B. Tường bê tông 
 C. Nước biển D. Tầng khí quyển bao quanh trái đất. 
Bài 5: Kết luận nào sau đây là đúng? 
A. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn. 
B. Vận tốc âm truyền trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí, nhỏ hơn trong chất rắn. 
C. Vận tốc âm truyền trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất khí. 
D. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn. 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của học sinh: C4 A; C5 B 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV yêu cầu HS đọc và thảo luận cặp đôi trả lời 
 câu hỏi. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV nhấn mạnh nội dung bài. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Nội dung: 
 - Chế tạo 01 nhạc cụ từ vật liệu tái chế. 
 c) Sản phẩm: 
 - HS chế tạo được 01 nhạc cụ bằng vật liệu tái chế 
 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 nạc cụ từ 
 vật liệu tái chế. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản 
 phẩm. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sản phẩm của các nhóm 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp 
 và nộp sản phẩm vào tiết cuối cùng của bài học. 
Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 13 ở nhà. 
Ngày soạn: 02/12/2023 
 BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết 
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 - Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm. 
 - Nêu được đơn vị của tần số héc (kí hiệu Hz). 
 - Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm. 
 - Sử dung nhạc cụ (hoặc dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm liên 
 hệ với tần số. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan 
sát tranh ảnh, các thiết bị thí nghiệm để tìm hiểu về biên độ dao động, tần số, độ 
to, độ cao của âm. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm mối quan hệ giữa 
biên độ dao động và độ to của âm, giữa tần số và độ cao của âm; hợp tác trong 
thực hiện hoạt động thí nghiệm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ liên quan đến độ to, độ 
cao của âm trong cuộc sống. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết âm trầm, âm bổng, âm to, âm nhỏ. 
 - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được khái niệm, đơn vị của tần số. Khái 
niệm biên độ dao động. So sánh được biên độ dao động của sóng âm và biên độ 
dao động của nguồn âm. 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được TN xác định biên độ dao 
động. Giải thích các hiện tượng liên quan đến độ cao, độ to của âm trong cuộc 
sống. 
 3. Phẩm chất: 
 - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân 
nhằm tìm hiểu về độ to, độ cao của âm. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ thí nghiệm, thảo luận để tìm hiểu độ to, độ cao của âm. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan 
sát biên độ dao động, tần số âm. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: 
 - Thước thép chiều dài 30cm. 
 - Âm thoa, micro, máy dao động kí. 
 - Phiếu học tập. 
 2. Học sinh: 
 - Bài cũ ở nhà. 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 49 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu độ to, độ 
cao của âm) 
 a) Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu độ to, độ 
cao của âm. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân nghe âm thanh phát ra từ dây số 1 
và số 6 của cây đàn và nhận xét sự khác nhau giữa 2 âm thanh 
 c) Sản phẩm: 
 Âm mà ta nghe được phát ra từ dây số 1 và dây số 6 của dây đàn ghita có 
điểm khác nhau là: 
+ Dây số 1 phát ra âm trầm (thấp). 
+ Dây số 6 phát ra âm bổng (cao). 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Cho HS lắng nghe âm thanh phát ra từ dây đàn 
 số 1 và số 6 của cây đàn ghita. Yêu cầu HS chú 
 ý lắng nghe và đưa ra nhận xét. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, 
 mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những 
 HS trình bày sau không trùng nội dung với HS 
 trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên 
 bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác 
 nhất chúng ta vào bài học hôm nay. 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to và biên độ sóng âm 
 a) Mục tiêu: 
 - Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ sóng âm. 
 - Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm thước thép dao động như hình 
13.1 và trả lời các câu hỏi sau: 
 H1. Quan sát thước thép chuyển động thế nào? 
 H2. Có âm thanh phát ra khi thước dao động không? H3. Biên độ dao động là gì? 
 - HS hoạt động nhóm đôi quan sát trên màn hình hình ảnh dao động kí: đặc 
điểm của sóng âm do âm thoa phát ra: 
 H4. So sánh biên độ của sóng âm trong hình 13.2b và 12.3c từ đó rút ra mối 
quan hệ giữa biên độ sóng âm và biên độ dao động của nguồn âm. 
 H5. So sánh độ to của âm nghe được trong thí nghiệm vẽ ở hình 13.2b và 
13.2c. 
 H6. Rút ra mối quan hệ giữa biên độ của sóng âm với độ to của âm? 
 c) Sản phẩm: 
 - H1. Thước thép dao động lên xuống qua vị trí cân bằng 
 - H2. Thước thép dao động và phát ra âm thanh 
 - H3. Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất 
của dao động. 
 H4. Biên độ của sóng âm trong hình 13.2b lớn hơn biên độ dao động trong 
hình 13.2c. Mối quan hệ giữa biên độ của sóng âm và biên độ dao động của 
nguồn âm: Biên độ dao động càng lớn thì biên độ dao động của nguồn âm càng 
lớn và ngược lại. 
 H5. Độ to của âm nghe được trong hình 13.2b to hơn hình 13.2c 
 H6. Biên độ dao động càng lớn, âm càng to. 
 Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Độ to và biên độ của sóng 
 - Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm âm 
 thước thép dao động như hình 13.1 và trả lời 1. Biên độ dao động của 
 các câu hỏi H1, H2, H3. nguồn âm, sóng âm: 
 - GV phát cho mỗi nhóm HS 1 thước thép, - Biên độ dao động là khoảng 
 PHT yêu cầu HS hoạt động nhóm theo nhiệm cách từ vị trí cân bằng đến vị 
 vụ phân công. trí xa nhất của dao động 
 - HS hoạt động nhóm đôi quan sát trên màn 2. Độ to của âm: 
 hình hình ảnh dao động kí: đặc điểm của sóng - Biên độ dao động càng lớn, 
 âm do âm thoa phát ra và trả lời H4, H5, H6. âm càng to. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Biên độ dao động càng nhỏ, 
 HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất âm càng bé. 
 đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu 
 học tập. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 
 có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước mục II bài 13 ở nhà. 
 Tiết 50 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số của sóng âm 
 a) Mục tiêu: 
 - Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được tần số sóng âm. 
 - Nêu được đơn vị của tần số héc (kí hiệu Hz). 
 - Nêu được sự liên quan của độ cao của âm với tần số của sóng âm. 
 - Sử dung nhạc cụ (hoặc dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm liên 
 hệ với tần số. b) Nội dung: 
 - Học sinh hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin SGK trả lời nhanh các câu 
hỏi sau: 
 H7. Tần số là gì? 
 H8. Đơn vị của tần số là héc (Hz) 
 H9. Trong 5 giây vật thực hiện được 30 dao động thì tần số là bao nhiêu? 
 - Giới thiệu hình ảnh trên dao động kí. Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời 
các câu hỏi sau? 
 H10. So sánh tần số của sóng âm trong hình 13.4a và 12.4b từ đó rút ra mối 
quan hệ giữa tần số sóng âm và tần số dao động của nguồn âm. 
 H11. So sánh độ to của âm nghe được trong thí nghiệm vẽ ở hình 13.4a và 
13.4b. 
 H12. Rút ra mối quan hệ giữa tần số của sóng âm với độ cao của âm? 
 c) Sản phẩm: 
 H7. Tần số là số dao động trong 1 giây. 
 H8. Hãy nêu đơn vị của tần số? 
 H9. Tần số f = 30/5 =6 Hz 
 H10. 
 - Tần số của sóng âm trong hình 13.4b lớn hơn trong hình 13.4a. 
 - Tần số của sóng âm càng lớn thì tần số dao động của nguồn âm càng lớn 
 và 
 ngược 
 lại. 
 H11. Hình 13.4a, đường biểu diễn dao động thưa thì tần số của sóng âm 
 nhỏ nên âm phát ra càng thấp (càng trầm). 
 Hình 13.4b, đường biểu diễn của dao động mau thì tần số của sóng âm lớn 
 nên âmphát ra càng cao (càng bổng). 
 H12. Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn. 
 Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Độ cao và tần số của sóng 
 - Học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu âm 
 hỏi H7, H8, H9 1. Tần số: 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh dao động - Tần số là số dao động trong 1 
 kí hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi H10, giây. 
 H11, H12. - Đơn vị của tần số là héc (Hz) 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Độ cao của âm: 
 HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất - Sóng âm có tần số càng lớn 
 đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu thì nghe thấy âm càng cao. 
 học tập. - Sóng âm có tần số càng nhỏ 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận thì nghe thấy âm càng thấp. 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 
 có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. 
Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
 Tiết 51 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 b) Nội dung: 
 - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
 - HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi sau: 
Câu 1: Khi vật dao động chậm thì có tần số và âm phát ra như thế nào? 
 A. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng thấp 
 B. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng thấp 
 C. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng cao 
 D. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng cao Câu 2: Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ: 
 A. 20Hz đến 20000Hz B. Dưới 20Hz 
 C. Lớn hơn 20000Hz D. 200Hz đến 20000Hz 
Câu 3: Tính tần số dđ của một vật thực hiện được 360 dao động trong 3 phút. 
 A. 1Hz B. 4Hz C. 3Hz D. 2Hz 
Câu 4: Tần số là: 
 A. Các công việc thực hiện trong 1 giây 
 B. Quãng đường dịch chuyển trong 1 giây 
 C. Số dao động trong 1 giây 
 D. Thời gian thực hiện 1 dao động 
Câu 5: Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất? 
 A. Trong một giây, dây đàn thực hiện được 200 dao động. 
 B. Trong một phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động 
 C. Trong 5 giây, mặt trông thực hiện được 500 dao động. 
 D. Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200 dao động 
Câu 6: Bằng cách quan sát và lắng nghe dây đàn dao động khi ta lên dảv đàn, ta 
có thể kết luận nào sau đây? 
 A. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng nhanh, âm phát ra 
 có tần số càng lớn. 
 B. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng chậm, âm phát r2 có tần 
 số càng nhỏ. 
 C. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng mạnh, âm phát ra nghe 
 càng to. 
 D. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng yếu, âm phát ra nghe 
 càng nhỏ. 
Câu 7: Biên độ dao động của âm càng lớn khi 
 A. Vật dao động với tần số càng lớn 
 B. Vật dao động càng nhanh 
 C. Vật dao động càng chậm 
 D. Vật dao động càng mạnh 
Câu 8: Vật phát ra âm to hơn khi nào? 
 A. Khi vật dao động nhanh hơn 
 B. Khi vật dao động mạnh hơn 
 C. Khi tần số dao động lớn hơn 
 D. Cả 3 trường hợp trên 
Câu 9: Biên độ dao động là gì? 
 A. Là số dao động trong một giây 
 B. Là độ lệch của vật trong một giây 
 C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được 
 D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động. 
Câu 10: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? 
 A. Tần số dao động 
 B. Biên độ dao động 
 C. Thời gian dao động 
 D. Tốc độ dao động c) Sản phẩm: 
 - 1B, 2A, 3D, 4C, 5A, 6A, 7D, 8B, 9D, 10B. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu 
 hỏi theo yêu cầu của GV. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên các HS lần lượt trình bày ý kiến 
 cá nhân. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy 
 trên bảng. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Nội dung: 
 - Chế tạo một nhạc cụ từ các vật liệu tái chế. 
 c) Sản phẩm: 
 - HS chế tạo được nhạc cụ từ các vật liệu tái chế. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Yêu cầu mỗi nhóm HS chế tạo một nhạc cụ từ 
 các vật liệu tái chế. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản 
 phẩm. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sản phẩm của các nhóm 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp 
 và nộp sản phẩm vào tiết sau. 
Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 14 ở nhà. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan