Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 19/11/2023 TIẾT 40 Hoạt động 2.3 Thiết bị bắn tốc độ. a) Mục tiêu: - Được tìm hiểu, giới thiệu máy bắn tốc độ. - Mục đích sử dụng máy bắn tốc độ. - Học sinh mô tả sơ lược cách hoạt động máy bắn tốc độ. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin III, trong SGK, quan sát hình 9.4 và trả lời các câu hỏi sau: H1. Thiết bị bắn tốc độ có tác dụng gì? H2. Mô tả hoạt động của các thiết bị trong sơ đồ này. H3. Trả lời câu hỏi? SGK/ T52 c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm trả lời câu ? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.2.1: Tìm hiểu dụng cụ đo *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Thiết bị bắn tốc độ. - GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông ? tin III. SGK a) v = *Thực hiện nhiệm vụ học tập s 5 HS tìm hiểu thông tin SGK = 14,3m / s 51,5 km / h t 0,35 *Báo cáo kết quả và thảo luận b) v < 60 km/h. Ô tô chưa GV gọi ngẫu nhiên một HS trả lời, HS khác vượt quá tốc độ cho phép. bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần Bài tập 9.1 – 9.3 SBT_ KHTN 7. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Bài tập 9.1 – 9.3 SBT_ KHTN 7 và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 9.1. Tại sao cách đo tốc độ trong phòng TN không phải là cách đo trực tiếp? Trả lời: Vì chỉ đo được trực tiếp các đại lượng quãng đường và thời gian, còn muốn biết tốc độ phải thông qua công thức liên hệ v = s/t mới tính được. Nên cách đo đó gọi là cách đo gián tiếp. 9.2. Một bạn đo tốc độ đi học của mình bằng cách sau: - Đếm bước đi từ nhà đến trường; - Đo thời gian đi bằng đồng hồ bấm giây; - Tính tốc độ bằng công thức: v => Biết số bước bạn đó đếm được là 1212 bước, mỗi bước trung bình dài 0,5 m và thời gian đi là 10 min. Tính tốc độ đi của bạn đó. Trả lời: Quãng đường từ nhà đến trường là: 1212. 0,5 = 606 (m) s 606 Tốc độ của bạn là: v = ==60,6m/phút= 3,636km/h t 10 9.3. Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10 m là 0,50 s. Hỏi ô tô có vượt quá tốc độ cho phép là 60 km/h không? s 10 Trả lời: v = = =20m / s = 72 km / h t 0,5 v > 60 km/h. Ô tô đã vượt quá tốc độ cho phép. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Tìm hiểu thêm các dụng cụ đo tốc độ trong đời sống (đồng hồ điện tử, smart phone). c) Sản phẩm: - HS biết được ngoài cách đo tốc độ trong thực ttế còn nhiều loại thiết bị đo tốc độ khác nữa, hiểu được sơ lược cách hoạt động của các thiết bị trên d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS đọc thông tin đồng hồ điện tử đeo tay, smart phone. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. + Các thiết bị hoạt động như thế nào? Có dựa trên cách đo đã tìm hiểu ở phần I không? *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. PHIẾU HỌC TẬP BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Phiếu học tập 1 1. Tốc độ của chuyển động phụ thuộc vào những yếu tố nào? 2. Để đo tốc độ theo em ta đi đo những đại lượng nào? Phiếu học tập 2 - Cách tiến hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60m trong môn Thể dục (mỗi học sinh được chạy một lượt). + Dùng thước đo độ dài quãng đường s = 60 m. Xác định vạch xuất phát và vạch đích. + Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t, bấm nút start/stop trên đồng hồ khi học sinh bắt đầu chạy từ vạch xuất phát tới khi chạm vạch đích bấm nút start/stop trên đồng hồ. + Giáo viên xếp loại thành tích của từng học sinh dựa trên thời gian hiện thị trên đồng hồ bấm giây: Ai chạy nhanh hơn thời gian nhỏ hơn, ai chạy chậm hơn thời gian lớn hơn. - So sánh với cách đo tốc độ. Cách đo tốc độ dùng đồng Cách tiến hành kiểm tra chạy So sánh hồ bấm giây cự li ngắn 60m - Đều cần dùng thước đo độ dài quãng đường s. Xác định vạch Giống nhau xuất phát và vạch đích. - Đều dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian chuyển động. - Cần tính tốc độ dựa vào - Không cần tính tốc độ mà xếp s Khác nhau công thức v = loại thành tích của học sinh t theo các mức thời gian có sẵn. - Thực hiện 3 lần để lấy giá trị - Chỉ thực hiện 1 lần duy nhất. trung bình. Phiếu học tập 3 Quãng đường(cm) Thời gian (giây) Lần 1 s1 = t1 = Lần 2 s2 = t2 = Lần 3 s3 = t3 = s++ s s t++ t t Tính giá trị trung bình s ==1 2 3 , t ==1 2 3 .. 3 3 Tính vận tốc V = s = t • Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh học bài đo tốc độ. Ngày 19/11/2023 BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động. - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ thị quãng đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời gian. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động. 3. Phẩm chất: - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập. - Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 1 Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km? . H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km? Bước 2: HS trao đổi trong cặp đôi (bạn bên trái) H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h? H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều đó ... Bước 3: Học sinh hoàn thành nhóm: H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O, A, B, C, D, E, F quãng đường đi được và thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0) H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị? H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau: + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? + Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? + Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu? PHIẾU HỌC TẬP 2 (nhóm 1, 3, 5) Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau: a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu: . . b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min PHIẾU HỌC TẬP 3 (nhóm 2, 4, 6) Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min. a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min đi từ nhà đến công viên? b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình? PHIẾU HỌC TẬP 4 (Nhóm mảnh ghép) Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Trao đổi và thảo luận với nhau để hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau: a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu: b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min. a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min đi từ nhà đến công viên? b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình? 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT 41 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là suy nghĩ tìm cách xác định quãng đường đi được mà không sử dụng công thức tính quãng đường bằng công thức s=v.t) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm các cách xác định quãng đường. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh trả lời miệng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển động. - GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác định được quãng đường đi được sau những khoảng thời gian khác nhau mà không cần dùng côn thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân trong 2 phút. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành câu hỏi. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi các em HS có các ý kiến xác định quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để biết cách xác định quãng đường mà không cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian a) Mục tiêu: - Đọc, hiểu được bảng ghi gí trị quãng đường đi được theo thời gian - Để vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho một chuyển động thì trước hết phải lập bảng quãng đường đi theo thời gian b) Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu bảng 10.1 SGK và cho biết H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km? - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát bảng 10.1 SGK và trả lời các câu hỏi sau: H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h? H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều đó c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thiện 8 câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho - GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm chuyển động thẳng hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được SGK trả lời câu hỏi H1, H2, H3, H4, theo thời gian H5, H6 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8 Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô *Thực hiện nhiệm vụ học tập tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến HS làm việc cá nhân trả lời các câu xe A đến bến xe B hỏi H1-> H6 HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp án cho 2 câu hỏi H7, H8 vào phiếu t(h) 0 1 2 3 4 5 6 học tập s(km) 0 60 120 180 180 220 260 *Báo cáo kết quả và thảo luận NX: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại -Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng diện cho một nhóm trình bày, các đường 180Km => Vận tốc của ô tô trong nhóm khác bổ sung (nếu có). 3h đầu là 180/3= 60Km/h *Đánh giá kết quả thực hiện - Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có quãng nhiệm vụ đường đều là 180 km. Do đó sau khi chạy - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về bảng số liệu * Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh học bài và làm bài tập trong đề cương Tiết 42 Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị a) Mục tiêu: - Thông qua các ví dụ cụ thể học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có, vẽ được đồ thị mới b) Nội dung: - HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu SGK và hoàn thành phiếu học tập sau: H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O, A, B, C, D, E, F quãng đường đi được và thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0) H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị? H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau: + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? + Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? +Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện 4 câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vẽ đồ thị - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, * Các vẽ đồ thị hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12 - vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) *Thực hiện nhiệm vụ học tập vuông góc với nhau tại O HS làm việc cá nhóm hoàn thiện trả lời + Trục thẳng đứng (trục tung) Os : các câu hỏi biểu diễn các độ lớn của quãng đường H8-> H12 đi theo một tỉ lệ xích thích hợp *Báo cáo kết quả và thảo luận + Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích cho một nhóm trình bày, các nhóm khác thích hợp bổ sung (nếu có). -Xác định các điểm biểu diễn quãng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đường đi được và thời gian tương ứng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về - Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên bảng số liệu là đồ thị quãng đường – thời gian trong 6h Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h NX: - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi. - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang (tương ứng thời gian nghỉ) - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 2 đoạn thẳng nằm nghiêng. *Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh làm mục? trong sách giáo khoa, học bài về nhà. Tiết 43 Hoạt động 2.3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian a) Mục tiêu: - Thông qua các ví dụ cụ thể, học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có, vẽ được đồ thị mới. b) Nội dung: - HS hoạt động nhóm theo phương pháp mảnh ghép. + Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia: Chia học sinh thành 6 nhóm: Nhóm 1,3,5 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi: Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau: a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu? b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu. c. Xác định quãng đường của ô tô đi được sau 1h 30 min từ khi khởi hành. Nhóm 2,4,6 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi: Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min. a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A b. Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min đi từ nhà đến công viên? c. Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?Hình t + Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép: Mỗi học sinh trong nhóm chuyên gia được đánh số từ 1-6, các bạn cùng số sẽ ghép thành 1 nhóm (thành 6 nhóm mới), thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 4 gồm các câu hỏi: C1 và C2. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên: Câu 1: a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4, ô tô dừng lại b) Từ đồ thị ta thấy: - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km. → tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là c) Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km Câu 2: Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian: Thời gian (min) 0 15 20 30 Quãng đường đi được 0 1 000 1 000 2 000 (m) a. Vẽ đồ thị: b. Tốc độ của A trong 15 min đầu: Tốc độ của A trong 10 min cuối: Vậy trong 15 min đầu bạn A đi với tốc độ 4 km/h, trong 10 min cuối đi với tốc độ 3 km/h. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Sử dụng đồ thị quãng đường – - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km tập số 2,3,4 theo từng vòng. Vòng 1: với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến Hình thành nhóm chuyên gia: Nhóm giờ thứ 4, ô tô dừng lại 1,3,5 hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6 hoàn b. Từ đồ thị ta thấy: thành câu 2; Vòng 2: nhóm mảnh ghép: - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s Đánh số thứ tự học sinh từ 1-6 trong mỗi = 120 km; t = 3h thì s = 180 km. nhóm; các bạn cùng số thứ tự về thành → tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là 1 nhóm, thảo luận với nhau hoàn thành cả 2 câu 1,2 trong phiếu học tập số 4. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc cá nhân và nhóm theo c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được hướng dẫn của giáo viên hoàn thiện trả quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km lời các câu hỏi trong phiếu học tập 2.a. Lập bảng quãng đường đi được *Báo cáo kết quả và thảo luận theo thời gian: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện Thời gian 0 15 20 30 cho một nhóm trình bày, các nhóm khác (min) bổ sung (nếu có). Quãng 0 1 000 1 000 2 000 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đường đi - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. được (m) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Vẽ đồ thị: - GV chốt lại các bước vẽ đồ thị quãng đường theo thời gian b.Tốc độ của A trong 15 min đầu: Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66 m/s Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh luyện tập về các kiến thức đã được học trong bài, luyện tập cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian b) Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để tổ chức trò chơi: Ai lên cao hơn dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường A. thẳng B. cong C. Zíc zắc D. Không xác định Câu 2. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết: A. tốc độ đi được B. Thời gian đi được C. Quãng đường đi được D. Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được. Câu 3: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h. Thời gian (h) 1 2 3 4 Quãng đường (km) 60 120 180 240 Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên? Câu 4: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến ga B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên? Câu 5. Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng? A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc. B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam. c. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi. D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian đạp xe của Minh. Câu 6. Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy A. v1 = v2 = v3 B. v1 > v2 > v3 C. v1 < v2 < v3 D. v1 = v2 > v3 Câu 7 (Bài 10.7/sbt). Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 12km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên: Câu 1. A; Câu 2. D; Câu 3. D; Câu 4. B; Câu 5. C; Câu 6. B Câu 7. (bài 10.8/sbt): Đổi 40 min = 2/3 h Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h + Lập bảng Thời gian (h) 0 8 8 20 Quãng đường 0 2/3 2/3 8/3 (km) + Đồ thị s (km) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10.8 (sbt) - GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức Đổi 40 min = 2/3 h trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc nghiệm Thời gian đi 8km đầu: - Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7 t = s/v = 8: 12 = 2/3h *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc theo nhóm hoàn thiện câu Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: trả lời t = 12:9 = 4/3 h *Báo cáo kết quả và thảo luận + Lập bảng GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác Thời gian 0 8 8 20 bổ sung (nếu có). (h) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Quãng 0 2/3 2/3 8/3 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. đường (km) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. + Đồ thị - GV nhận xét và chốt nội dung về câu trả lời s (km) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Khai thác đồ thị quãng đường theo thời gian b. Nội dung: Bài tập 10.7 (sbt) Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp. a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp? b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động. t (h) c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh bài tập 10.7 (sbt) a. Đường biểu diễn 2. b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h. c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10.7 (sbt) - Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài tập a. Đường biểu diễn 2. 10.7 (sbt) b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 *Thực hiện nhiệm vụ học tập km/h. HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu trả c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô lời tô bắt đẩu chuyển động. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về câu trả lời Hướng dẫn tự học - HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; - Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 11 ở nhà.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.pdf



