Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 19/11/2023 
TIẾT 40 
Hoạt động 2.3 Thiết bị bắn tốc độ. 
a) Mục tiêu: 
 - Được tìm hiểu, giới thiệu máy bắn tốc độ. 
 - Mục đích sử dụng máy bắn tốc độ. 
 - Học sinh mô tả sơ lược cách hoạt động máy bắn tốc độ. 
b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin III, trong SGK, quan 
sát hình 9.4 và trả lời các câu hỏi sau: 
 H1. Thiết bị bắn tốc độ có tác dụng gì? 
 H2. Mô tả hoạt động của các thiết bị trong sơ đồ này. 
 H3. Trả lời câu hỏi? SGK/ T52 
c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động nhóm trả lời câu ? 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.2.1: Tìm hiểu dụng cụ đo 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Thiết bị bắn tốc độ. 
 - GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông ? 
 tin III. SGK a) 
 v = 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập s 5
 HS tìm hiểu thông tin SGK = 14,3m / s 51,5 km / h 
 t 0,35
 *Báo cáo kết quả và thảo luận b) v < 60 km/h. Ô tô chưa 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS trả lời, HS khác vượt quá tốc độ cho phép. 
 bổ sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 b) Nội dung: 
 - HS thực hiện cá nhân phần Bài tập 9.1 – 9.3 SBT_ KHTN 7. 
 - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
 c) Sản phẩm: 
 - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Bài tập 9.1 
 – 9.3 SBT_ KHTN 7 và tóm tắt nội dung bài học 
 dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý 
 kiến cá nhân. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư 
 duy trên bảng. 
9.1. Tại sao cách đo tốc độ trong phòng TN không phải là cách đo trực tiếp? 
Trả lời: Vì chỉ đo được trực tiếp các đại lượng quãng đường và thời gian, còn muốn 
biết tốc độ phải thông qua công thức liên hệ v = s/t mới tính được. Nên cách đo đó 
gọi là cách đo gián tiếp. 
9.2. Một bạn đo tốc độ đi học của mình bằng cách sau: 
- Đếm bước đi từ nhà đến trường; 
- Đo thời gian đi bằng đồng hồ bấm giây; 
- Tính tốc độ bằng công thức: v => Biết số bước bạn đó đếm được là 1212 bước, 
mỗi bước trung bình dài 0,5 m và thời gian đi là 10 min. Tính tốc độ đi của bạn 
đó. 
Trả lời: Quãng đường từ nhà đến trường là: 1212. 0,5 = 606 (m) 
 s 606
 Tốc độ của bạn là: v = ==60,6m/phút= 3,636km/h 
 t 10
9.3. Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch 
mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10 m là 0,50 s. Hỏi ô tô có vượt quá tốc độ 
cho phép là 60 km/h không? 
 s 10
 Trả lời: v = = =20m / s = 72 km / h 
 t 0,5
 v > 60 km/h. Ô tô đã vượt quá tốc độ cho phép. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Nội dung: 
 - Tìm hiểu thêm các dụng cụ đo tốc độ trong đời sống (đồng hồ điện tử, 
smart phone). 
 c) Sản phẩm: 
 - HS biết được ngoài cách đo tốc độ trong thực ttế còn nhiều loại thiết bị đo 
tốc độ khác nữa, hiểu được sơ lược cách hoạt động của các thiết bị trên 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS đọc thông tin đồng hồ 
 điện tử đeo tay, smart phone. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Các nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. 
 + Các thiết bị hoạt động như thế nào? Có dựa 
 trên cách đo đã tìm hiểu ở phần I không? 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sản phẩm của các nhóm 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp 
 và nộp sản phẩm vào tiết sau. 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ 
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
Phiếu học tập 1 
1. Tốc độ của chuyển động phụ thuộc vào những yếu tố nào? 
2. Để đo tốc độ theo em ta đi đo những đại lượng nào? 
Phiếu học tập 2 
- Cách tiến hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60m trong môn Thể dục (mỗi học sinh 
được chạy một lượt). 
 + Dùng thước đo độ dài quãng đường s = 60 m. Xác định vạch xuất phát và vạch 
 đích. 
 + Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t, bấm nút start/stop trên đồng hồ khi học 
 sinh bắt đầu chạy từ vạch xuất phát tới khi chạm vạch đích bấm nút start/stop 
 trên đồng hồ. 
 + Giáo viên xếp loại thành tích của từng học sinh dựa trên thời gian hiện thị trên 
 đồng hồ bấm giây: Ai chạy nhanh hơn thời gian nhỏ hơn, ai chạy chậm hơn thời 
 gian lớn hơn. 
 - So sánh với cách đo tốc độ. 
 Cách đo tốc độ dùng đồng Cách tiến hành kiểm tra chạy 
 So sánh 
 hồ bấm giây cự li ngắn 60m 
 - Đều cần dùng thước đo độ dài quãng đường s. Xác định vạch 
 Giống nhau xuất phát và vạch đích. 
 - Đều dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian chuyển động. 
 - Cần tính tốc độ dựa vào - Không cần tính tốc độ mà xếp 
 s
 Khác nhau công thức v = loại thành tích của học sinh 
 t theo các mức thời gian có sẵn. - Thực hiện 3 lần để lấy giá trị - Chỉ thực hiện 1 lần duy nhất. 
 trung bình. 
Phiếu học tập 3 
 Quãng đường(cm) Thời gian (giây) 
 Lần 1 s1 = t1 = 
 Lần 2 s2 = t2 = 
 Lần 3 s3 = t3 = 
 s++ s s t++ t t
Tính giá trị trung bình s ==1 2 3 , t ==1 2 3 .. 
 3 3
Tính vận tốc V = s = 
 t
 • Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh học bài đo tốc độ. 
 Ngày 19/11/2023 
 BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết 
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 - Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động. 
 - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật 
 đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài 
học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân 
công của GV 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn 
quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ 
thị quãng đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời gian. 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời 
gian cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm 
được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động. 
 3. Phẩm chất: 
 - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân 
 - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập. 
 - Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập 
 PHIẾU HỌC TẬP 1 
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau 
H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
 . 
H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
Bước 2: HS trao đổi trong cặp đôi (bạn bên trái) 
H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h? 
H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao 
em biết điều đó 
 ... 
Bước 3: Học sinh hoàn thành nhóm: 
H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục 
H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O, A, B, C, D, E, F quãng đường đi được 
và thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0) 
H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị? 
H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau: 
+ Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? 
+ Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? 
+ Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu? 
 PHIẾU HỌC TẬP 2 (nhóm 1, 3, 5) 
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau: 
 a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu: 
 . 
 . 
 b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu 
 c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min 
 PHIẾU HỌC TẬP 3 (nhóm 2, 4, 6) 
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
 Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các 
bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói 
chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục 
ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên 
vào đúng lúc 6h 30 min. 
 a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A 
 Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành 
trình 30 min đi từ nhà đến công viên? 
 b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình? 
 PHIẾU HỌC TẬP 4 (Nhóm mảnh ghép) 
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
Trao đổi và thảo luận với nhau để hoàn thành các câu hỏi sau: 
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau: 
 a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu: 
 b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu 
 c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min 
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. 
Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện 
với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công 
viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào 
đúng lúc 6h 30 min. 
 a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A 
 Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành 
trình 30 min đi từ nhà đến công viên? 
 b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình? 
 2. Học sinh: 
 - Bài cũ ở nhà. 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
 III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 41 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là suy nghĩ tìm cách 
xác định quãng đường đi được mà không sử dụng công thức tính quãng đường 
bằng công thức s=v.t) 
 a) Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm các cách xác 
định quãng đường. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của học sinh trả lời miệng 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển 
 động. 
 - GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác định 
 được quãng đường đi được sau những khoảng 
 thời gian khác nhau mà không cần dùng côn 
 thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân 
 trong 2 phút. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 Hoàn thành câu hỏi. 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi các em HS có các ý kiến xác định 
 quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học 
 Để biết cách xác định quãng đường mà không 
 cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta 
 vào bài học hôm nay. 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian 
 a) Mục tiêu: 
 - Đọc, hiểu được bảng ghi gí trị quãng đường đi được theo thời gian 
 - Để vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho một chuyển động thì 
trước hết phải lập bảng quãng đường đi theo thời gian 
 b) Nội dung: 
 - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu bảng 10.1 SGK và cho biết 
 H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km? H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
 H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
 H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
 H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
 H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km? 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan 
sát bảng 10.1 SGK và trả lời các câu hỏi sau: 
 H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h? 
 H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? 
Vì sao em biết điều đó 
 c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thiện 8 câu hỏi trên 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học Nội dung 
 sinh 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho 
 - GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm chuyển động thẳng 
 hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được 
 SGK trả lời câu hỏi H1, H2, H3, H4, theo thời gian 
 H5, H6 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm 
 việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8 Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến 
 HS làm việc cá nhân trả lời các câu xe A đến bến xe B 
 hỏi 
 H1-> H6 
 HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp 
 án cho 2 câu hỏi H7, H8 vào phiếu t(h) 0 1 2 3 4 5 6 
 học tập s(km) 0 60 120 180 180 220 260 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận NX: 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại -Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng 
 diện cho một nhóm trình bày, các đường 180Km => Vận tốc của ô tô trong 
 nhóm khác bổ sung (nếu có). 3h đầu là 180/3= 60Km/h 
 *Đánh giá kết quả thực hiện - Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có quãng 
 nhiệm vụ đường đều là 180 km. Do đó sau khi chạy 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ 
 giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung về 
 bảng số liệu 
* Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh học bài và làm bài tập trong đề cương 
 Tiết 42 
 Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị 
 a) Mục tiêu: 
 - Thông qua các ví dụ cụ thể học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị 
đã có, vẽ được đồ thị mới 
 b) Nội dung: 
 - HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu SGK và hoàn thành phiếu học tập 
sau: 
 H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các 
trục 
 H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O, A, B, C, D, E, F quãng đường 
đi được và thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0) 
 H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị? 
 H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các 
ý sau: 
 + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? 
 + Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu? 
 +Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h 
đầu. 
 c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện 4 câu hỏi trên 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vẽ đồ thị 
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, * Các vẽ đồ thị 
 hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12 - vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập vuông góc với nhau tại O 
 HS làm việc cá nhóm hoàn thiện trả lời + Trục thẳng đứng (trục tung) Os : 
 các câu hỏi biểu diễn các độ lớn của quãng đường 
 H8-> H12 đi theo một tỉ lệ xích thích hợp 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận + Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích 
 cho một nhóm trình bày, các nhóm khác thích hợp 
 bổ sung (nếu có). -Xác định các điểm biểu diễn quãng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đường đi được và thời gian tương ứng 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về - Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên 
 bảng số liệu là đồ thị quãng đường – thời gian 
 trong 6h 
 Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời 
 gian đi trong 6h 
 NX: 
 - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi 
 được trong 3h đầu là một đoạn thẳng 
 nằm nghiêng. Quãng đường đi được 
 trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian 
 đi. 
 - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi 
 được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang 
 (tương ứng thời gian nghỉ) 
 - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi 
 được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 
 2 đoạn thẳng nằm nghiêng. 
*Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh làm mục? trong sách giáo khoa, học 
bài về nhà. 
 Tiết 43 
 Hoạt động 2.3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian 
 a) Mục tiêu: 
 - Thông qua các ví dụ cụ thể, học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị 
đã có, vẽ được đồ thị mới. 
 b) Nội dung: 
 - HS hoạt động nhóm theo phương pháp mảnh ghép. 
 + Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia: Chia học sinh thành 6 nhóm: 
Nhóm 1,3,5 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi: 
 Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau: 
 a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu? 
 b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu. 
 c. Xác định quãng đường của ô tô đi được sau 1h 30 min từ khi khởi hành. 
Nhóm 2,4,6 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi: 
 Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các 
bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói 
chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục 
ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên 
vào đúng lúc 6h 30 min. 
 a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A 
 b. Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành 
 trình 30 min đi từ nhà đến công viên? 
 c. Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành 
 trình?Hình t 
 + Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép: Mỗi học sinh trong nhóm chuyên 
gia được đánh số từ 1-6, các bạn cùng số sẽ ghép thành 1 nhóm (thành 6 nhóm 
mới), thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 4 gồm các câu hỏi: C1 và C2. 
 c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên: 
 Câu 1: 
 a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến 
giờ thứ 4, ô tô dừng lại 
 b) Từ đồ thị ta thấy: 
 - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km. 
 → tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là 
 c) Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km 
Câu 2: 
 Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian: 
 Thời gian (min) 0 15 20 30 
 Quãng đường đi được 0 1 000 1 000 2 000 
 (m) 
 a. Vẽ đồ thị: 
 b. Tốc độ của A trong 15 min đầu: 
 Tốc độ của A trong 10 min cuối: 
 Vậy trong 15 min đầu bạn A đi với tốc độ 4 km/h, trong 10 min cuối đi 
với tốc độ 3 km/h. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Sử dụng đồ thị quãng đường – 
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian 
 hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km 
 tập số 2,3,4 theo từng vòng. Vòng 1: với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến 
 Hình thành nhóm chuyên gia: Nhóm giờ thứ 4, ô tô dừng lại 
 1,3,5 hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6 hoàn b. Từ đồ thị ta thấy: 
 thành câu 2; Vòng 2: nhóm mảnh ghép: - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s 
 Đánh số thứ tự học sinh từ 1-6 trong mỗi = 120 km; t = 3h thì s = 180 km. 
 nhóm; các bạn cùng số thứ tự về thành → tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là 
 1 nhóm, thảo luận với nhau hoàn thành 
 cả 2 câu 1,2 trong phiếu học tập số 4. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc cá nhân và nhóm theo c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được 
 hướng dẫn của giáo viên hoàn thiện trả quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km 
 lời các câu hỏi trong phiếu học tập 2.a. Lập bảng quãng đường đi được 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận theo thời gian: 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện Thời gian 0 15 20 30 
 cho một nhóm trình bày, các nhóm khác (min) 
 bổ sung (nếu có). Quãng 0 1 000 1 000 2 000 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đường đi 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. được (m) 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 Vẽ đồ thị: 
 - GV chốt lại các bước vẽ đồ thị quãng 
 đường theo thời gian 
 b.Tốc độ của A trong 15 min đầu: 
 Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66 
 m/s 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Học sinh luyện tập về các kiến thức đã được học trong bài, luyện tập 
cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian 
 b) Nội dung: 
 Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để tổ chức trò chơi: Ai lên cao hơn dưới 
dạng các câu hỏi trắc nghiệm 
Câu 1. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường 
A. thẳng B. cong C. Zíc zắc D. Không xác 
định 
Câu 2. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết: 
A. tốc độ đi được B. Thời gian đi được 
C. Quãng đường đi được D. Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được. 
Câu 3: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h. 
 Thời gian (h) 1 2 3 4 
 Quãng đường (km) 60 120 180 240 
Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động 
trên? 
Câu 4: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h 
đến ga B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc 
độ cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị 
quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
 Câu 5. Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, 
 đoạn 
 thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ 
 thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng? A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc. 
 B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam. 
 c. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường 
 Nam đi. 
 D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời 
 gian đạp xe của Minh. 
Câu 6. Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các 
vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy 
 A. v1 = v2 = v3 
 B. v1 > v2 > v3 
 C. v1 < v2 < v3 
 D. v1 = v2 > v3 
Câu 7 (Bài 10.7/sbt). Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 
12km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 
km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp. 
 c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên: 
Câu 1. A; Câu 2. D; Câu 3. D; Câu 4. B; Câu 5. C; Câu 6. B 
Câu 7. (bài 10.8/sbt): Đổi 40 min = 2/3 h 
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h 
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h 
 + Lập bảng 
 Thời gian (h) 0 8 8 20 
 Quãng đường 0 2/3 2/3 8/3 
 (km) 
 + Đồ thị 
 s (km) 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10.8 (sbt) 
 - GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức 
 Đổi 40 min = 2/3 h 
trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc 
nghiệm Thời gian đi 8km đầu: 
 - Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7 t = s/v = 8: 12 = 2/3h 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS làm việc theo nhóm hoàn thiện câu Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: 
trả lời t = 12:9 = 4/3 h 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
 + Lập bảng 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện 
cho một nhóm trình bày, các nhóm khác Thời gian 0 8 8 20 
bổ sung (nếu có). (h) 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Quãng 0 2/3 2/3 8/3 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. đường (km) 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. + Đồ thị 
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu 
trả lời s (km) 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a.Mục tiêu: Khai thác đồ thị quãng đường theo thời gian 
 b. Nội dung: Bài tập 10.7 (sbt) 
 Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của 
một người đi xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò 
tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp. 
 a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động 
 của xe đạp? 
 b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động. t (h) 
 c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau? 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh bài tập 10.7 (sbt) 
 a. Đường biểu diễn 2. b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h. 
 c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10.7 (sbt) 
 - Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài tập a. Đường biểu diễn 2. 
 10.7 (sbt) b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập km/h. 
 HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu trả c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô 
 lời tô bắt đẩu chuyển động. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện 
 cho một nhóm trình bày, các nhóm khác 
 bổ sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung về câu 
 trả lời 
Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 11 ở nhà. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan