Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/11/2023 
TIẾT 36 
Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ 
a) Mục tiêu: 
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng. 
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại. 
b) Nội dung: 
- Cá nhân mỗi HS trả lời câu hỏi: 
+ H5: Em hãy kể một số đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian mà em đã học 
hoặc em biết? 
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập số 2. 
c) Sản phẩm: 
- H5: Một số đơn vị đo độ dài: milimét (mm), xentimét (cm), đềximét (dm), mét 
(m), kilômét (km), 
Một số đơn vị đo thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h) 
- Đáp án phiếu học tập số 2: 
1) Tìm đơn vị tốc độ thích hợp cho các chỗ trống sau: 
 Đơn vị đo Mét (m) Kilômét Mét (m) Kilômét Xentimét 
 độ dài (km) (km) (cm) 
 Đơn vị đo Giây (s) Giờ (h) Phút (min) Giây (s) Giây (s) 
 thời gian 
 Đơn vị đo Mét trên Kilômét Mét trên Kilômét Xentimét 
 tốc độ giây (m/s) trên giờ phút trên giây trên giây 
 (km/h) (m/min) (km/s) (cm/s) 
2) Đổi đơn vị: 
a) 1km/h = ?m/s 
 1 km = 1000 m; 1 h = 3600 s 
 1000
 => = => 1 km/h = m/s = 1 m/s 
 1 km 1000 m 3600 3,6
b) 1m/s1 h = 3600 s (km/h) 
 0,001 
 1
3) Em hãy dự3600 đoánℎ = tốc 3,6 độ của một số chuyển động thường gặp trong cuộc sống? 
(Tùy mỗi HS). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ học tập: II. Đơn vị đo tốc độ 
 s - 
 - GV dẫn dắt: Vì v = nên đơn vị đo tốc độ phụ Đơn vị của vận tốc phụ thuộc 
 t vào đơn vị đo độ dài và đơn vị 
 thuộc vào dơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời đo thời gian. 
 gian, trước khi tìm hiểu đơn vị đo tốc độ các em - Đơn vị đo tốc độ là: m/s; 
 hãy nhớ lại một số đơn vị đo độ dài và đơn vị km/h. 
 đo thời gian. 1 km/h = 1 m/s 
 + Yêu cầu cá nhân mỗi HS suy nghĩ câu hỏi H5. 3,6
 - Chúng ta cùng tìm hiểu đơn vị đo tốc độ thông 1 m/s = 3,6 km/h 
 qua Phiếu học tập số 2. + GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm. 
 Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành 
 phiếu học tập số 2 trong 8 phút và ghi kết quả 
 vào bảng phụ. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 - Đối với câu hỏi H5, GV tổ chức trò chơi nhỏ: 
 GV gọi bất kì HS nào, yêu cầu HS đó kể một 
 đơn vị đo độ dài, sau khi trả lời xong HS đó chỉ 
 bạn khác trong lớp, bạn được chỉ kể nhanh đơn 
 vị đo độ dài nhưng không trùng với bạn trước, 
 cứ như vậy cho đến khi GV hô “ngừng”. Tương 
 tự đối với kể đơn vị đo thời gian. 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm lần lượt trình 
 bày các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. 
 - Nhóm được gọi treo bảng phụ lên bảng và 
 trình bày câu trả lời. 
 - Các HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV giới thiệu bảng đơn vị tốc độ thường dùng 
 trong SGK, hệ đo lường chính thức của đơn vị 
 đo tốc độ của nước ta. Giới thiệu bảng liệt kê 
 một số tốc độ. Giới thiệu tốc kế (đồng hồ vận 
 tốc). 
 - GV có thể giới thiệu nội dung trong phần “Em 
 có biết?”. 
* Hướng dẫn về nhà: Học công thức tính tốc độ và vận dụng làm các bài tập 
tính tốc độ, quãng đường, thời gian trong chuyển động. 
 TIẾT 37 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bài tập vận dụng Công thức tính tốc độ 
a) Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu và áp dụng đúng công thức tính tốc độ và 
hiểu được ý nghĩa vật lí của nó. 
b) Nội dung: HS tìm hiểu bài tập ví dụ và ?1, 2, 3 sách giáo khoa. 
c) Sản phẩm: HS làm được các bài tập theo hướng dẫn của GV. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học Nội dung 
 sinh 
 - Giao nhiệm vụ học tập III. Bài tập vận dụng công thức tính tốc độ 
 - GV tổ chức cho HS đọc bài tập 
 ví dụ SGK, chia lớp hoạt động 
 theo 3 nhóm, thảo luận các bài tập 
 trong SGK ( mỗi nhóm 1 bài)? 
 + Thảo luận: cho biết những đại 
 lượng đã biết, những đại lượng 1. Bài tập ví dụ 
 nào chưa biết, tóm tắt và tìm lời Tóm tắt Giải 
 giải? s = 5 km Tốc độ đi xe đạp của bạn 
 + Bài tập 1: t = 7 h 15 min - 6h đó là: 
 ? Ta đã biết những đại lượng nào? 
 45 min = 0,5h v = = =10 (km/h) 
 ?để tìm vận tốc chúng ta sử dụng 
 v = ? km/h, 푠 5
 công thức nào? v = = 0,28 (m/s) 
 v = ? m/s 푡 0,5 
 + Bài tập 2: 10
 ? Đề bài cho biết điều gì? 3,6
 ? Vậy khi ta biết quãng đường, 
 2. Bài t p 1 
 vận tốc để tính thời gian chúng ta ậ
 Tóm tắt Giải 
 sẽ làm như thế nào? 
 + Bài tập 3 s = 100 m Tốc độ của nữ vận động viên 
 ? tương tự khi chúng ta biết vận t = 11,54 s Lê Tú Chinh là: 
 tốc, thời gian làm sao chúng ta 
 v = ? m/s v = = 8,67 (m/s) 
 tính được quãng đường đi được? 
 푠 100
 + Lưu ý đơn vị của các đại lượng 
 푡 11,54 ≈
 - Thực hiện nhiệm vụ 
 + HS nhận nhiệm vụ, thảo luận 
 hoạt động theo nhóm. 3. Bài tập 2 
 - Báo cáo, thảo luận Tóm tắt Giải 
 + HS: từng nhóm trình bày, báo s = 2,4 km Th n siêu th 
 ời gian đi đế ị
 cáo kết quả. Lắng nghe, ghi chú. v = 4,8 km/h c a b n A là: 
 ủ ạ
 + Nhóm khác nhận xét t = ? h 
 - Kết luận, nhận định t = = = 0,5 (h) = 30 
 Thời điểm đến 푠 2,4
 GV phân tích, nhận xét kết quả (min) 
 = ? h 푣 4,8
 của các nhóm và thống nhất kết Bạn A đến siêu thị lúc: 
 quả. 8h 30 min + 30 min = 9 h 
 4. Bài tập 3 Tóm tắt Giải 
 v = 12 km/h Quãng đường từ nhà bạn B 
 t = 20 min = h đến trường là: 
 s = ? km 1 s = = 12. = 4 (km) 
 3 1
 3
3. Hoạt động 3: Luyện tập 푣. 푡
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức. 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi tiếp sức thực hiện các bài tập 8.1,8.2,8.6,8.7 SBT. 
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 8.1,8.2,8.6,8.7 SBT 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học Nội dung 
 sinh 
 - Giao nhiệm vụ học tập: GV chia Luyện tập 
 lớp thành 3 đội mỗi đội 5 HS thực hiện Dự kiến sản phẩm 
 bài tập từ 8.1, 8.2, 8.6, 8.7 SBT 8.1. 1 -c; 2-d; 3 - a; 4-b. 
 - Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và 8.2 
 thực hiện nhiệm vụ theo nhóm A. Đối B.Tốc độ C.Tốc độ 
 - Báo cáo, thảo luận: Đại diện các tượng (m/s) (km/h) 
 nhóm báo cáo kết quả hoạt động của chuyển 
 nhóm theo yêu cầu. động 
 Các nhóm khác theo dõi nhận xét. Người đi 1,5 4,5 
 - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bộ 
 đánh giá: kết quả thực hiện của HS. Người đi 3 đến 4 10,8 đến 
 xe đạp 14,4 
 Ô tô 15 đến 20 54 đến 72 
 Tàu hoả 10 đến 20 26 đến 72 
 Máy bay 200 đến 720 đến 
 phản lực 300 1080 
 8.6. B. 
 8.7. B. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. 
b. Nội dung: Trình bày phương án xác định tốc độ đi từ nhà đến trường của em. 
c. Sản phẩm: HS trình bày được phương án xác định tốc độ chuyển động khi đi 
từ nhà đến trường. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Hs trình bày phương án xác định tốc độ 
khi đi từ nhà đến trường. 
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. 
- Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày phương án xác định tốc độ. 
- Kết luận, nhận định: Thảo luận thống nhất. 
 ❖ Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và làm các bài tập trong SBT. Đọc trước 
 bài 9. Đo tốc độ. Ngày soạn: 12/11/2023 
 BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đổng hồ bấm giây và cổng quang điện 
trong dụng cụ thực hành ở nhà trường. 
- Mô tả được sơ lược thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản trong kiểm tra tốc độ các 
phương tiện giao thông. 
- Xác định được tốc độ qua qđ vật đi được và khoảng thời gian tương ứng. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để tìm hiểu về sơ lược cách đo tốc độ bằng đổng hồ bấm giây và cổng 
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các cách đo tốc độ (vận 
tốc), hợp tác trong thực hiện hoạt động đo tốc độ của một oto chạy trên mặt dốc, 
cách đo tốc độ bằng đổng hồ bấm giây và cổng quang điện. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ HS tìm hiểu về thiết bị bắn tốc 
độ để kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết các dụng cụ để đo tốc độ, nguyên tắc đo, 
kể tên các cách đo. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Thực hành đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây (VD3), 
bằng bằng đổng hồ bấm giây và cổng quang điện 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tìm hiểu thiết bị bắn tốc độ để kiểm tra tốc 
độ các phương tiện giao thông. 
3. Phẩm chất: 
 - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh hình thành các 
phẩm chất 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân 
nhằm tìm hiểu về đo tốc độ. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ thí nghiệm, thảo luận về đo tốc độ, thực hiện phếp đo, tính toán chính xác 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép, xử lí kết quả thí nghiệm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
 - Các dụng cụ đo độ dài và đo thời gian có trong phòng thí nghiệm. 
 - Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện. 
 - Dụng cụ để HS xác định tốc độ của một ô tô đồ chơi qua quãng đường đi 
được và thời gian tương ứng. 
 - Dụng cụ để chiếu hình vẽ, ảnh trong SGK. 
2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 38 
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Đo tốc độ của một chuyển động) 
 a) Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là Đo tốc độ của một 
chuyển động. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập, để kiểm tra kiến 
thức nền của học sinh về đo tốc độ. 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực 
 hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 2 
 phút. 
 - Chiếu hình ảnh về dụng cụ đo độ dài, thời gian. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 Hoàn thành phiếu học tập. 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, 
 mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những 
 HS trình bày sau không trùng nội dung với HS 
 trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên 
 bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác 
 nhất chúng ta vào bài học hôm nay. 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ 
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau 
1. Tốc độ của chuyển động phụ thuộc vào những yếu tố nào? 
2. Để đo tốc độ theo em ta đi đo những đại lượng nào? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm 
giây. 
a) Mục tiêu: 
 - Nêu được các dụng cụ đo, nêu được các cách đo. 
 - Thực hiện đo tốc độ của ô tô đồ chơi thả trên mặt dốc. 
b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan 
sát trả lời các câu hỏi sau: 
 H1. Nêu các dụng cụ dùng để đo tốc độ 
 H2. Kể tên các cách đo, Trình bày các bước đo? 
 - HS hoạt động nhóm “mô tả cách tiến hành kiểm tra cự li chạy ngắn 60m 
của các em trong giờ Thể dục. Cách tiến hành có gì giống và khác so với cách đo 
tốc độ trên? dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào bảng kết quả: So sánh sự 
giống và khác với cách đo đã giới thiệu ở trên? 
 - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động nhóm trả lời 
câu hỏi. 
 H4. Thực hành đo tốc độ ô tô đồ chơi thả trên trên mặt dốc. 
c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động nhóm trả lời câu ? , làm việc theo nhóm đo tốc độ thông 
qua việc hoàn thành các phiếu học tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.1.1: Tìm hiểu dụng cụ đo 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Đo tốc độ bằng đồng hồ 
 - GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông tin bấm giây. 
 SGK về dụng cụ đo. 1. Dụng cụ đo. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đồng hồ bấm giây để đo 
 HS tìm hiểu thông tin SGK về dụng cụ đo. thời gian t. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận - Thước đo độ dài: thước 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS trả lời, HS khác bổ thẳng, dây 
 sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung nhận biếtcác 
dụng cụ đo (thời gian và độ dài quãng đường). 
Hoạt động 2.2: Cách đo. 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Cách đo. 
 - GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS 
 - Cách 1: Ch ng 
nghiên cứu thông tin mục I.2 SGK và trả lời nội ọn quãng đườ
dung s trước, đo thời gian t sau. 
 + Các cách đo. - Cách 2: Chọn thời gian t 
 + Các bước đo tốc độ. trước, đo quãng đường s 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập trước sau. 
 HS hoạt động nhóm cặp đôi hoàn thành nội 
dung học tập 2. 
 Trả lời ? SGK trang 49 vào phiếu học tập 2. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung Cách đo tốc độ. 
Hoạt động 2.1.3: Ví dụ 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Ví dụ. 
 - GV giao nhiệm vụ nhóm 4 cho HS, yêu cầu 
HS nghiên cứu thông tin thông tin mục I.3 SGK 
và trả lời nội dung. 
 + Dụng cụ. 
 + Các bước tiến hành. 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nội dung 
học tập 3. 
 + Nêu các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm. 
 + Mô tả các bước tiến hành. 
 + Thực hành đo và tính toán kết quả. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung Cách đo tốc độ. 
Trong tính thành tích chạy ta chỉ cần đo thời 
gian, thời gian càng ngắn thì người chạy càng 
nhanh Phiếu học tập 2 
- Cách tiến hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60m trong môn Thể dục (mỗi học sinh 
được chạy một lượt). 
 + Dùng thước đo độ dài quãng đường s = 60 m. Xác định vạch xuất phát và vạch 
 đích. 
 + Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t, bấm nút start/stop trên đồng hồ khi học 
 sinh bắt đầu chạy từ vạch xuất phát tới khi chạm vạch đích bấm nút start/stop 
 trên đồng hồ. 
 + Giáo viên xếp loại thành tích của từng học sinh dựa trên thời gian hiện thị trên 
 đồng hồ bấm giây: Ai chạy nhanh hơn thời gian nhỏ hơn, ai chạy chậm hơn thời 
 gian lớn hơn. 
 - So sánh với cách đo tốc độ. 
 So sánh Cách đo tốc độ dùng đồng Cách tiến hành kiểm tra 
 hồ bấm giây chạy cự li ngắn 60m 
 - Đều cần dùng thước đo độ dài quãng đường s. Xác định vạch 
 Giống nhau xuất phát và vạch đích. 
 - Đều dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian chuyển động. 
 - Cần tính tốc độ dựa vào - Không cần tính tốc độ mà xếp 
 s
 công thức v = loại thành tích của học sinh 
 Khác nhau t theo các mức thời gian có sẵn. 
 - Thực hiện 3 lần để lấy giá - Chỉ thực hiện 1 lần duy nhất. 
 trị trung bình. 
Phiếu học tập 3 
 Quãng đường (cm) Thời gian (giây) 
 Lần 1 s1 = t1 = 
 Lần 2 s2 = t2 = 
 Lần 3 s3 = t3 = 
 s++ s s t++ t t
Tính giá trị trung bình s ==1 2 3 , t ==1 2 3 .. 
 3 3
 s
Tính vận tốc v = = 
 t
Nhận xét kết quả đo .. 
Số liệu tham khảo 
 Bảng 9.1. Bảng ghi kết quả thí nghiệm đo tốc độ 
 Lần đo Quãng đường (cm) Thời gian (s) 
 1 s1 = 59,9 cm t1 = 4,9 s 
 2 s2 = 60 cm t2 = 5 s 
 3 s3 = 60,1 cm t3 = 5,1 s s++ s s 59,9++ 60 60,1
- Giá trị trung bình của s: s = 1 2 3 = =60cm = 0,6 m 
 3 3
 t++ t t 4,9++ 5 5,1
- Giá trị trung bình của t: t ==1 2 3 = 5s 
 3 3
 s 0,6
- Tốc độ: v = = = 0,12m/s 
 t 5
(5) Nhận xét kết quả đo: 
- Quãng đường, thời gian trong 3 lần đo có giá trị xấp xỉ bằng nhau, sai số không 
đáng kể. 
- Giá trị trung bình thu được có độ chính xác cao hơn so với các kết quả đo trong 
các lần đo. 
* Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và làm các bài tập trong phần? 
 TIẾT 39 
Hoạt động 2.2: Đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian hiển thị số và cổng quang 
điện. 
a) Mục tiêu: 
 - Nêu được các dụng cụ đo cơ bản 
 - Mô tả được cách bố trí thí nghiệm. 
 - Thử vận hành thí nghiệm 
b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin II.1 trong SGK, 
quan sát thí nghiệm hình 9.3 và trả lời các câu hỏi sau: 
 H1. Nêu các dụng cụ dùng để đo tốc độ 
 H2. Trình bày cách bố trí thí nghiệm? 
 H3. Hãy dựa vào hình 9.3 để mô tả sơ lược cách đo tốc độ dùng cổng quang 
điện và đồng hồ đo thời gian hiện số khi viên bị chuyển động từ cổng quang điện 
(3) đến cổng quang điện (4) 
 H4. Quan sát thí nghiệm biểu diễn trên lớp để kiểm tra mô tả của mình và 
tính tốc độ của viên bi. 
 H5. Thử vận hành thí nghiệm (nếu có) 
c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động nhóm trả lời câu ? 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.2.1: Tìm hiểu dụng cụ đo 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Đo tốc độ sử dụng đồng 
 - GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông tin hồ đo thời gian hiển thị số 
 II.1 SGK về dụng cụ đo. và cổng quang. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 1. Dụng cụ đo. 
 HS tìm hiểu thông tin SGK về dụng cụ đo. - Đồng hồ đo thời gian t hiển 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận thị số. 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS trả lời, HS khác bổ - Cổng quang để đo thời gian 
 sung (nếu có). chuyển động qua hai cổng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quang điện (3), (4) 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết các 
 dụng cụ đo (thời gian và độ dài quãng đường). 
 Hoạt động 2.2.2: Cách đo. 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Cách đo. 
 - GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu 
 - Khi 
 HS nghiên cứu tài liệu II.2 và trả lời nội dung viên bi sắt qua cổng 
 + Hãy dựa vào Hình 9.3 để mô tả sơ lược cách quang điện (3) thì cổng quang 
 đo tốc độ dùng cổng quang điện và đồng hồ đo này tự động bật đồng hồ hiện thời gian hiện số khi viên bị chuyển động từ số. 
 cổng quang điện (3) đến cổng quang điện (4) 
 - Khi viên bi sắt qua cổng 
 + Quan sát thí nghiệm biểu diễn trên lớp để 
 quang điện (4) thì cổng quang 
 kiểm tra mô tả của mình và tính tốc độ của viên 
 bi. này tự động tắt đổng hồ hiện 
 + Vận hành đọc kết quả và tính tốc độ viên bi. số và cho biết thời gian t mà 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập viên bi sắt chạy từ cổng quang 
 HS hoạt động nhóm hoàn thành nội dung học điện (3) đến cổng quang điện 
 tập 
 (4) trên màn hiện số. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Đo khoảng cách từ cổng 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu quang điện (3) đến cổng 
 có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quang điện (4) để biết s. Từ đó 
 s
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. tính v = 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. t
 - GV nhận xét và chốt nội dung Đo tốc độ sử 
 dụng đồng hồ đo thời gian hiển thị số và cổng 
 quang. 
* Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và làm các bài tập cô giao trong đề cương. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf