Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chương X: Sinh sản ở sinh vật - Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chương X: Sinh sản ở sinh vật - Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/04/2024 
 CHƯƠNG X: SINH SẢN Ở SINH VẬT 
 BÀI 39 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức 
- Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật. 
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa. 
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ 
minh hoạ. 
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh 
hoạ 
- Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản 
vô tính trong đời sống con người 
- Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học 
2. Năng lực 
Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; biết tự tìm kiến 
thức thông qua tài liệu tham khảo, qua kênh hình, qua sách giáo khoa; 
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận thức và giải quyết được các tình huống trong 
học tập, biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải 
quyết. 
- Năng lực tư duy: Đặt câu hỏi để làm rõ các tình huống, nêu được nhiều ý tưởng 
trong học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ 
phù hợp để trình bày một nội dung kiến thức, tự tin khi nói trước đám đông. Làm 
việc theo nhóm, tập thể để giải quyết một nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ thông tin. 
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Khai thác Internet để tìm kiếm nội dung 
kiến thức. 
Năng lực sinh học: 
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học, tìm tòi khám phá thế giới sống. - Vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích những hiện tượng thường 
gặp trong tự nhiên và đời sống hàng ngày. 
3. Phẩm chất 
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm; 
- Có ý thức tự học, tìm tòi kiến thức mới 
- Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học. 
- Yêu thương, chăm sóc và bảo vệ cơ thể, môi trường. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
Một số hình ảnh SGK, các hình ảnh chụp, sưu tầm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 117 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 
b. Nội dung: 
- Xem video. 
- Làm việc nhóm và hoàn thành bảng KWL những điều đã biết, muốn biết về sinh 
sản ở sinh vật. 
- Xác định nhiệm vụ học tập của bài. 
c. Sản phẩm học tập: SP1: Bảng KWL 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Gv cho Hs xem video 
-> Những nhành cây với màu sắc sặc sỡ trong video trên là tập đoàn san hô gồm 
hàng nghìn cá thể dính liền với nhau, được tạo thành nhờ hình thức sinh sản vô 
tính. 
- Gv yêu cầu chia lớp thành 4 nhóm, chọn nhóm trưởng và thư kí nhóm (nhóm sẽ 
hoạt động xuyên suốt chủ đề). 
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ và yêu cầu các nhóm thảo luận (5p) 
về các vấn đề các em đã biết và muốn biết về sinh sản ở sinh vật. 
 Lưu ý: Mỗi hs đã tự làm bảng KWL sẵn ở nhà. 
 Sinh sản là gì? 
 Những điều đã biết (K) Những điều muốn biết Những điều đã học được 
 (W) (L) 
- Hs thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. 
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày. 
+ Gv nhận xét. 
+ Gv giới thiệu các nhiệm vụ học tập và giao nhiệm vụ ngoài lớp học Tìm hiểu 
về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản là gì? 
a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS trình bày được khái niệm về sinh sản 
và lấy ví dụ, nêu được các hình thức sinh sản ở sinh vật 
b. Nội dung: 
- Hs quan sát hình ảnh Gv cung cấp. 
- Hs tham gia thảo luận trong nhóm và trình bày câu trả lời theo nội dung PHT1. 
- Hs hoàn thành PHT. 
- Sử dụng CCĐG1 
c. Sản phẩm học tập: PHT1 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Sinh sản là gì? 
 học tập - Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo ra 
 GV: Chiếu hình 39.1 sgk: sinh sản ở những cá thể mới đảm bảo sự phát triển 
 một số sinh vật. liên tục của loài. 
 + Hình a: Sinh sản ở cây chuối Ví dụ: 
 + Hình b: sinh sản ở con mèo + sinh sản ở cây đậu tương 
 GV yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành + Sinh sản ở cá chép 
 PHT - Có 2 hình thức sinh sản: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Sinh sản vô tính. 
tập + Sinh sản hữu tính. 
- Các thành viên trong nhóm hợp tác 
cùng nhau thực hiện nhiệm vụ học tập. 
+ Lập KH làm việc. 
+ Thoả thuận các quy tắc làm việc. 
+ Tiến hành thảo luận, giải quyết nhiệm 
vụ. 
- Hoàn thiện PHT để chuẩn bị báo cáo. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sau 
thời gian thảo luận. 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập 
GV hướng dẫn HS lắng nghe, phản hồi 
tích cực, đánh giá phần trình bày của các 
nhóm. 
- Sử dụng CCĐG1. 
Gv mở rộng: Mục đích của quá trình 
sinh sản là duy trì nòi giống. Nếu không 
có quá trình sinh sản thì sẽ không có các 
cá thể con của đời sau, như vậy nòi 
giống sẽ bị tuyệt diệt và sẽ dừng lại ở 
giai đoạn đó.Vì vậy sinh sản là một 
trong những quá trình quan trọng bậc 
nhất và nó là đặc trưng quan trọng nhất 
của sự sống để tạo ra các cá thể ở đời 
sau. 
 PHT 1: Sinh sản là gì? 
 Nhóm Lớp 7 .. 
 Quan sát hình 39.1- Sinh sản ở một số sinh vật điền từ còn trống vào các 
 nội dung sau: 
 a.Sinh sản ở cây chuối b. Sinh sản ở mèo 
 Hình 39.1 Sinh sản ở một số sinh vật. 
 1. Sinh sản là quá trình tạo ra những (1) đảm bảo sự (2) liên tục 
 của loài. 
 2. Có 2 hình thức sinh sản: 
 + Sinh sản (3) . 
 + Sinh sản hữu tính. 
 3. Ví dụ: 
 - Sinh sản ở mèo là hình thức sinh sản (4) . 
 - Sinh sản ở cây chuối là hình thức sinh sản (5) . 
Đáp án: (1) cá thể mới; (2) phát triển; (3), (5) vô tính; (4) hữu tính. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính 
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ 
minh hoạ 
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ 
minh hoạ 
b. Nội dung: 
 Thực hiện hoạt động nhóm: 
- Hs theo dõi video về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật 
- Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết các vấn đề: 
+ Khái niệm sinh sản vô tính. 
+ Các hình thức sinh sản vô tính ở TV và ĐV. 
Hs thảo luận và báo cáo kết quả nhóm. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Sinh sản vô tính 
 học tập 1. Khái niệm 
 - Gv tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm - Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản 
 - Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 1 không có sự kết hợp của giao tử đực và giao 
 bút dạ đỏ, 1 bút xanh. tử cái, cơ thể con được tạo thành từ một phần 
 - Giao nhiệm vụ: cơ thể mẹ. 
 Yêu cầu HS quan sát hình 
 39.2,39.3,39.4 và nghiên cứu thông tin 
 sgk cùng thực hiện các câu hỏi sau: Bảng 39.1 
 + Cơ thể con được hình thành như thế 
 nào? 
 + Số lượng và đặc điểm hình thái của cơ 
 thể con so với cơ thể mẹ? 
 + Thế nào là sinh sản vô tính? 
 + Hãy nêu các đặc điểm của sinh sản vô 
 tính? Sinh Con Con Con Con có 
 GV cung cấp thông tin: Ở một số loài sản sinh ra sinh ra có các những 
 thực vật, các cơ quan sinh dưỡng như: có sự từ một đặc đặc 
 rễ, thân, lá ngoài chức năng nuôi dưỡng kết phần điểm điểm 
 cây, chúng còn có thể tạo thành cây hợp cơ thể giống khác cơ 
 mới. Vậy cây con được tạo ra từ những của mẹ cơ thể thể mẹ 
 cơ quan đó được gọi là hình thức sinh giao tử mẹ 
 sản gì? đực và 
 GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin giao tử 
 sgk + hình 39.5, cho biết: cái 
 + Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở Trùn X X 
 thực vật? cho ví dụ? g roi 
 Cây X X 
 gừng 
 Thủy X X 
 tức 
 - Đặc điểm của sinh sản vô tính: 
 + Chỉ có sự tham gia của các yếu tố cái (mẹ). 
 + Con sinh ra có thể là hai hay nhiều con, 
 giống nhau và giống mẹ. 
Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước phần 2, 3. 
 TIẾT 118 
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính 
a. Mục tiêu: 
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ 
minh hoạ 
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ 
minh hoạ 
b. Nội dung: 
 Thực hiện hoạt động nhóm: 
- Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết các vấn đề: 
+ Các hình thức sinh sản vô tính ở TV và ĐV. 
Hs thảo luận và báo cáo kết quả nhóm. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG 
 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực 
 thực vật vật 
 -Gv tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm - Có hai hình thức sinh sản vô tính ở thực 
 -Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 1 vật: 
 bút dạ đỏ, 1 bút xanh. + SSSD: là hình thức sinh sản trong đó cơ 
 - Giao nhiệm vụ: thể mới được hình thành từ cơ quan sinh 
 Yêu cầu HS quan sát hình dưỡng của cơ thể mẹ (như rễ, thân, lá). 
 39.2,39.3,39.4 và nghiên cứu thông tin VD: Cây khoai lang, cây rau má, cây ra 
 sgk cùng thực hiện các câu hỏi sau: ngót,.... 
 + Cơ thể con được hình thành như thế + SSBT: là hình thức sinh sản mà cơ thể 
 nào? mới được phát triển từ bào tử, bào tử được 
 + Số lượng và đặc điểm hình thái của cơ hình thành trong túi bào tử. 
 thể con so với cơ thể mẹ? VD: Rêu, dương xỉ 
 + Thế nào là sinh sản vô tính? Phiếu học tập số 2 
 Tên cây Mọc từ phần nào của cây? + Hãy nêu các đặc điểm của sinh sản vô Mọc từ Phần đó Trong 
tính? phần thuộc ĐK 
 nào của loại CQ nào? 
GV cung cấp thông tin: Ở một số loài cây? nào? 
thực vật, các cơ quan sinh dưỡng như: Rau má Thân bò Cơ quan Có đất 
rễ, thân, lá ngoài chức năng nuôi dưỡng sinh ẩm 
cây, chúng còn có thể tạo thành cây dưỡng 
mới. Vậy cây con được tạo ra từ những Gừng Thân rễ Cơ quan Nơi ẩm 
cơ quan đó được gọi là hình thức sinh sinh 
sản gì? dưỡng 
GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin Khoai Rễ củ Cơ quan Nơi ẩm 
sgk + hình 39.5, cho biết: lang sinh 
+ Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở dưỡng 
thực vật? cho ví dụ? Lá thuốc Lá Cơ quan Đủ độ 
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn bỏng sinh ẩm 
thành phiếu học tập sau (PHT số 2) dưỡng 
+ Vì sao người ta gọi hình thức sinh sản 
từ rễ, thân lá, là sinh sản sinh dưỡng? 3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động 
GV: chiếu hình ảnh một số loài động vật 
vật: ong, thủy tức, chó, mèo, lợn, → Đặc Giống Khác 
theo em, động vật nào có hình thức sinh điểm 
sản vô tính? HTSS 
+ kể tên các hình thức sinh sản vô tính Nảy Từ một “ chồi” được mọc ra 
ở Đv? chồi cá thể từ cơ thể mẹ, lớn dần 
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi sinh ra lên và tách khỏi cơ 
hoàn thành bảng 39.1 sgk/159; bảng từ một thể mẹ thành cơ thể 
39.2 và PHT2 hoặc mới 
Gv mở rộng thêm: có hai hình thức sinh 
sản sinh dưỡng: + sssd tự nhiên (thân bò, thân rễ, thân Phân nhiều Mỗi mảnh nhỏ riêng 
củ, rễ củ, lá, .) mảnh cá thể biệt của cơ thể mẹ có 
+ sssd nhân tạo (nhân giống vô tính) mới thể phát triển thành 1 
Gv lưu ý cho HS: ý nghĩa của hình thức giống cơ thể hoàn chỉnh 
sinh sản simh dưỡng ở thực vật: giúp Trinh mẹ. Tế bào trứng không 
thực vật duy trì nói giống trong điều sản thụ tinh phát triển 
kiện khó khăn, trong khi sinh sản hữu thành cơ thể mới. 
tính không thực hiện được. 
- Nhiều loài cỏ dại sinh sản bằng thân 
rễ phát triển rất nhanh khi có điều kiện 
thời tiêt thuận lợi, do đó cần có biện 
pháp để diệt loài cỏ dại này: 
+ Trình bày các biện pháp diệt cỏ dại? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, độc lập suy 
nghĩ và ghi ý kiến của mình vào các góc 
“khăn trải bàn”. 
- Hs thảo luận nhóm để thống nhất và 
ghi kết quả chung của nhóm vào giữa 
“khăn trải bàn”. 
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi 
HS cần 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS điền thông tin Bảng 39.1, 39.2 và 
đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo 
luận. 
- Gv tổ chức cho ác nhóm trao đổi, thảo 
luận chung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 - Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm 
 khác. 
 - Gv nhận xét, đánh giá và kết luận 
 chung 
 - Đánh giá: Theo CCĐG2 
Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và đọc trước về vai trò và ứng dụng của sinh 
sản vô tính. 
 TIẾT 119 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính 
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng 
của sinh sản vô tính trong đời sống con người. 
- Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học. 
b. Nội dung: 
Hs thảo luận nhóm rồi vẽ tranh trên giấy A0 theo kĩ thuật phòng tranh về các vai 
trò và ứng dụng sinh sản vô tính ở sinh vật. 
c. Sản phẩm học tập: 
Tranh ảnh về các vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản 
vô tính trong đời sống con người. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính. 
 vụ học tập – Tiết trước 
 - Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ, 
 phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 
 + Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và 
 trình bày pp giâm cành 
 + Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh và 
 trình bày pp chiết cành. 
 + Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và 
 trình bày pp ghép cây. 
 + Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và 
 trình bày pp nuôi cấy Tb và mô 
 TV. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 học tập (ngoài lớp học) - Hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở thực 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao vật: Đời con đồng nhất về mặt di truyền ( kiểu 
 đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. + Phân công các thành viên trong gene giống nhau) do đó khả năng thích ứng kém 
nhóm. trước điều kiện môi trường thay đổi. 
+ Lên KH thực hiện nhiệm vụ. 
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ Bảng 39.3 
trợ khi HS cần PP Áp dụng với Ưu điểm 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nhân các cây 
động và thảo luận (30’) giống 
+ Sau khi các nhóm hoàn thành Giâm Các loài có Rút ngắn được thời 
nhiệm vụ, Gv yêu cầu các nhóm cành khả năng ra gian sinh trưởng của 
triển lãm tại khu vực được phân rễ phụ như cây, sớm thu hoạch. 
công. mía, sắn,... Giữ nguyên được đặc 
+ Gv tổ chức cho các nhóm di tính di truyền có lợi 
chuyển đến từng khu vực. Tại cho con người. 
mỗi khu vực, đại diện nhóm trình Chiết Các cây ăn Rút ngắn được thời 
bày ý tưởng chính của nhóm. Các cành quả và cây gian sinh trưởng của 
nhóm khác đóng góp ý kiến, đặt cảnh lâu năm cây, sớm thu hoạch. 
câu hỏi và thảo luận. Thời gian Giữ nguyên được đặc 
hoạt động của mỗi nhóm là 3p. tính di truyền có lợi 
Nhóm 1->Nhóm 2-> Nhóm 3- cho con người. 
>Nhóm 4->Nhóm 1 Ghép Các cây ăn Tạo ra cây mang đặc 
+ Đại diện các nhóm giải đáp thắc cành quả và cấy tính của nhiều loài 
mắc, tiếp nhận ý kiến, sửa chữa, cảnh thân gỗ mong muốn. 
bổ sung Nuôi Hầu hết các Tạo ra các giống cây 
+ Sau hoạt động “triển lãm cấy tế loài thực vật trồng sạch bệnh, tạo ra 
tranh”, các nhóm hoàn thiện lại bào, số lượng lớn trong 
sản phẩm dựa trên các ý kiến mô thời gian ngắn. 
đóng góp của các nhóm - Cành được sử dụng để giâm cần phải có đủ 
khác(10p) mắt và chồi vì: Từ các mắt sẽ tạo ra rễ và từ các 
+ Công cụ đánh giá chồi sẽ tạo ra các mầm non để tạo thành cây 
 mới. - Thảo luận chung 1 số câu hỏi - Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang 
 sau: có nguy cơ tuyệt chủng, phương pháp nhân 
 1.Tại sao cành được sử dụng để giống nào được sử dụng có hiệu quả nhất là 
 giâm cần phải có đủ mắt và chồi? phương pháp nuôi cấy mô vì phương pháp này 
 2. Để khôi phục các loài thực vật đảm bảo được các tình trạng mong muốn và 
 quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt nhân nhanh với số lượng lớn trong thời gian 
 chủng, phương pháp nhân giống ngắn, cây con tạo ra sạch bệnh. 
 nào được sử dụng có hiệu quả 
 nhất? 
 3.Hạn chế của hình thức sinh sản 
 vô tính ở thực vật là gì? 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức. 
 +Đánh giá theo CCĐG3 
 + GV chốt nội dung chuẩn; Hs 
 ghi vào PHT số 2 
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong 
sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, 
thuyết trình. 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe 
giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
*Trò chơi “ai nhanh hơn” 
Quan sát hình và cho biết và đáp án 
 1. Đây là cây gì? Ai là người đã tạo ra được cây này? Trên cây có bao nhiêu 
 loại quả? 2. Vận dụng kiến thức đã học em hãy cho biết vì sao người nông dân này có 
 thể tạo được một cây tuyệt vời như vậy? 
 Trả lời: 
 1. Cây ngũ quả, của ông Lê Đức Giáp (thôn Bãi, Cao Viên, Thanh Oai, Hà 
 Nội); có khả năng cho 5 loại quả (cam canh, cam Mã Lai, bưởi, quất, 
 phật thủ) trên một gốc cây bưởi Diễn(3đ). 
 2. Bác nông dân có thể tạo ra cây ngũ quả là nhờ pp ghép cành của các loài 
 cây thuộc cùng 1 họ.(4đ) 
 Sau khi ghép 1 thời gian thì các mối ghép sẽ liền lại dựa trên cơ sở của 
 quá trình nguyên phân.(3đ) 
*Trắc nghiệm: 
 Câu 1. Để rút ngắn thời gian thu hoạch, người thường trồng khoai lang theo hình 
 thức nào dưới đây? 
 A. Trồng bằng củ. B. Giâm cành . C. Chiết cành. D. Ghép cành. 
 Câu 2. Phương pháp chiết cành không được áp dụng đối với loại cây nào dưới 
 đây? 
 A. Dừa B. Nhãn C. Na D. Ổi 
 Câu 3. Cho các thao tác sau: 
 1. Lựa chọn một cành khoẻ, không bị sâu bệnh 
 2. Đắp bầu đất bao quanh phần thân bị lột vỏ 
 3. Khi bầu đất xuất hiện rễ thì cắt cành đem đi trồng 
 4. Lột bỏ một khoanh vỏ trên cành vừa chọn 
 Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự sớm muộn trong quy trình chiết 
 cành. 
 A. 1 – 2 – 4 – 3 B. 1 – 4 – 2 – 3 C. 1 – 2 – 3 – 4 D. 1 – 4 – 3 – 2 
 Câu 4. Trong các phương pháp nhân giống cây trồng dưới đây, phương pháp nào 
 cho hiệu quả kinh tế cao nhất? 
 A. Giâm cành B. Chiết cành C. Ghép cây D. Nhân giống vô tính 
 Câu 5. Phương pháp nhân giống nào dưới đây sẽ cho ra cây giống mang đặc điểm 
 di truyền của hai cá thể khác nhau? 
 A. Nhân giống vô tính B. Giâm cành C. Ghép cây D. Chiết cành 
 Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: là làm cho cành 
 ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. 
 A. Ghép cành . B. Giâm cành C. Chiết cành . D. 
 Nhân giống vô tính 
 Câu 7. Cây mía thường được trồng bằng A. một mảnh lá. B. phần ngọn. C. rễ củ. D. phần gốc. 
 Câu 8. Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành? 
 A. Tía tô. B. Rau đay. C. Bưởi. D. Gấc. 
 Câu 9: Sinh sản vô tính được đặc trưng bởi: 
 A. Không có quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. 
 B. Tạo ra nhiều con cháu trong một thế hệ. 
 C. Có quá trình giảm phân. 
 D. Con cháu đa dạng. 
 Câu 10: Sự tạo cơ thể mới từ rễ, thân, lá được gọi chính xác là: 
 A. Sinh sản bào tử. B. Sinh sản vô tính. 
 C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản hữu tính 
 Đáp án 
 1. B 2. A 3. 4. D 5. C 
 6. C 7. B 8. C 9. A 10. C 
Hướng dẫn về nhà: học bài và đọc trước bài 40. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_chuong_x_sinh_san_o_sinh_vat_bai.pdf
Giáo án liên quan