Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chương X: Sinh sản ở sinh vật - Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chương X: Sinh sản ở sinh vật - Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/04/2024 CHƯƠNG X: SINH SẢN Ở SINH VẬT BÀI 39 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật. - Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ - Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính trong đời sống con người - Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; biết tự tìm kiến thức thông qua tài liệu tham khảo, qua kênh hình, qua sách giáo khoa; - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận thức và giải quyết được các tình huống trong học tập, biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải quyết. - Năng lực tư duy: Đặt câu hỏi để làm rõ các tình huống, nêu được nhiều ý tưởng trong học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp để trình bày một nội dung kiến thức, tự tin khi nói trước đám đông. Làm việc theo nhóm, tập thể để giải quyết một nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ thông tin. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Khai thác Internet để tìm kiếm nội dung kiến thức. Năng lực sinh học: - Năng lực nhận thức kiến thức sinh học, tìm tòi khám phá thế giới sống. - Vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống hàng ngày. 3. Phẩm chất - Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm; - Có ý thức tự học, tìm tòi kiến thức mới - Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học. - Yêu thương, chăm sóc và bảo vệ cơ thể, môi trường. II. Thiết bị dạy học và học liệu Một số hình ảnh SGK, các hình ảnh chụp, sưu tầm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 117 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: - Xem video. - Làm việc nhóm và hoàn thành bảng KWL những điều đã biết, muốn biết về sinh sản ở sinh vật. - Xác định nhiệm vụ học tập của bài. c. Sản phẩm học tập: SP1: Bảng KWL d. Tổ chức thực hiện: - Gv cho Hs xem video -> Những nhành cây với màu sắc sặc sỡ trong video trên là tập đoàn san hô gồm hàng nghìn cá thể dính liền với nhau, được tạo thành nhờ hình thức sinh sản vô tính. - Gv yêu cầu chia lớp thành 4 nhóm, chọn nhóm trưởng và thư kí nhóm (nhóm sẽ hoạt động xuyên suốt chủ đề). - Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ và yêu cầu các nhóm thảo luận (5p) về các vấn đề các em đã biết và muốn biết về sinh sản ở sinh vật. Lưu ý: Mỗi hs đã tự làm bảng KWL sẵn ở nhà. Sinh sản là gì? Những điều đã biết (K) Những điều muốn biết Những điều đã học được (W) (L) - Hs thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. + Đại diện mỗi nhóm trình bày. + Gv nhận xét. + Gv giới thiệu các nhiệm vụ học tập và giao nhiệm vụ ngoài lớp học Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản là gì? a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS trình bày được khái niệm về sinh sản và lấy ví dụ, nêu được các hình thức sinh sản ở sinh vật b. Nội dung: - Hs quan sát hình ảnh Gv cung cấp. - Hs tham gia thảo luận trong nhóm và trình bày câu trả lời theo nội dung PHT1. - Hs hoàn thành PHT. - Sử dụng CCĐG1 c. Sản phẩm học tập: PHT1 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Sinh sản là gì? học tập - Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo ra GV: Chiếu hình 39.1 sgk: sinh sản ở những cá thể mới đảm bảo sự phát triển một số sinh vật. liên tục của loài. + Hình a: Sinh sản ở cây chuối Ví dụ: + Hình b: sinh sản ở con mèo + sinh sản ở cây đậu tương GV yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành + Sinh sản ở cá chép PHT - Có 2 hình thức sinh sản: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Sinh sản vô tính. tập + Sinh sản hữu tính. - Các thành viên trong nhóm hợp tác cùng nhau thực hiện nhiệm vụ học tập. + Lập KH làm việc. + Thoả thuận các quy tắc làm việc. + Tiến hành thảo luận, giải quyết nhiệm vụ. - Hoàn thiện PHT để chuẩn bị báo cáo. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sau thời gian thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS lắng nghe, phản hồi tích cực, đánh giá phần trình bày của các nhóm. - Sử dụng CCĐG1. Gv mở rộng: Mục đích của quá trình sinh sản là duy trì nòi giống. Nếu không có quá trình sinh sản thì sẽ không có các cá thể con của đời sau, như vậy nòi giống sẽ bị tuyệt diệt và sẽ dừng lại ở giai đoạn đó.Vì vậy sinh sản là một trong những quá trình quan trọng bậc nhất và nó là đặc trưng quan trọng nhất của sự sống để tạo ra các cá thể ở đời sau. PHT 1: Sinh sản là gì? Nhóm Lớp 7 .. Quan sát hình 39.1- Sinh sản ở một số sinh vật điền từ còn trống vào các nội dung sau: a.Sinh sản ở cây chuối b. Sinh sản ở mèo Hình 39.1 Sinh sản ở một số sinh vật. 1. Sinh sản là quá trình tạo ra những (1) đảm bảo sự (2) liên tục của loài. 2. Có 2 hình thức sinh sản: + Sinh sản (3) . + Sinh sản hữu tính. 3. Ví dụ: - Sinh sản ở mèo là hình thức sinh sản (4) . - Sinh sản ở cây chuối là hình thức sinh sản (5) . Đáp án: (1) cá thể mới; (2) phát triển; (3), (5) vô tính; (4) hữu tính. Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính a. Mục tiêu: - Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ b. Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm: - Hs theo dõi video về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật - Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết các vấn đề: + Khái niệm sinh sản vô tính. + Các hình thức sinh sản vô tính ở TV và ĐV. Hs thảo luận và báo cáo kết quả nhóm. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Sinh sản vô tính học tập 1. Khái niệm - Gv tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm - Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản - Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 1 không có sự kết hợp của giao tử đực và giao bút dạ đỏ, 1 bút xanh. tử cái, cơ thể con được tạo thành từ một phần - Giao nhiệm vụ: cơ thể mẹ. Yêu cầu HS quan sát hình 39.2,39.3,39.4 và nghiên cứu thông tin sgk cùng thực hiện các câu hỏi sau: Bảng 39.1 + Cơ thể con được hình thành như thế nào? + Số lượng và đặc điểm hình thái của cơ thể con so với cơ thể mẹ? + Thế nào là sinh sản vô tính? + Hãy nêu các đặc điểm của sinh sản vô tính? Sinh Con Con Con Con có GV cung cấp thông tin: Ở một số loài sản sinh ra sinh ra có các những thực vật, các cơ quan sinh dưỡng như: có sự từ một đặc đặc rễ, thân, lá ngoài chức năng nuôi dưỡng kết phần điểm điểm cây, chúng còn có thể tạo thành cây hợp cơ thể giống khác cơ mới. Vậy cây con được tạo ra từ những của mẹ cơ thể thể mẹ cơ quan đó được gọi là hình thức sinh giao tử mẹ sản gì? đực và GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin giao tử sgk + hình 39.5, cho biết: cái + Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở Trùn X X thực vật? cho ví dụ? g roi Cây X X gừng Thủy X X tức - Đặc điểm của sinh sản vô tính: + Chỉ có sự tham gia của các yếu tố cái (mẹ). + Con sinh ra có thể là hai hay nhiều con, giống nhau và giống mẹ. Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước phần 2, 3. TIẾT 118 Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính a. Mục tiêu: - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ b. Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm: - Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết các vấn đề: + Các hình thức sinh sản vô tính ở TV và ĐV. Hs thảo luận và báo cáo kết quả nhóm. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực thực vật vật -Gv tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm - Có hai hình thức sinh sản vô tính ở thực -Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 1 vật: bút dạ đỏ, 1 bút xanh. + SSSD: là hình thức sinh sản trong đó cơ - Giao nhiệm vụ: thể mới được hình thành từ cơ quan sinh Yêu cầu HS quan sát hình dưỡng của cơ thể mẹ (như rễ, thân, lá). 39.2,39.3,39.4 và nghiên cứu thông tin VD: Cây khoai lang, cây rau má, cây ra sgk cùng thực hiện các câu hỏi sau: ngót,.... + Cơ thể con được hình thành như thế + SSBT: là hình thức sinh sản mà cơ thể nào? mới được phát triển từ bào tử, bào tử được + Số lượng và đặc điểm hình thái của cơ hình thành trong túi bào tử. thể con so với cơ thể mẹ? VD: Rêu, dương xỉ + Thế nào là sinh sản vô tính? Phiếu học tập số 2 Tên cây Mọc từ phần nào của cây? + Hãy nêu các đặc điểm của sinh sản vô Mọc từ Phần đó Trong tính? phần thuộc ĐK nào của loại CQ nào? GV cung cấp thông tin: Ở một số loài cây? nào? thực vật, các cơ quan sinh dưỡng như: Rau má Thân bò Cơ quan Có đất rễ, thân, lá ngoài chức năng nuôi dưỡng sinh ẩm cây, chúng còn có thể tạo thành cây dưỡng mới. Vậy cây con được tạo ra từ những Gừng Thân rễ Cơ quan Nơi ẩm cơ quan đó được gọi là hình thức sinh sinh sản gì? dưỡng GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin Khoai Rễ củ Cơ quan Nơi ẩm sgk + hình 39.5, cho biết: lang sinh + Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở dưỡng thực vật? cho ví dụ? Lá thuốc Lá Cơ quan Đủ độ Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn bỏng sinh ẩm thành phiếu học tập sau (PHT số 2) dưỡng + Vì sao người ta gọi hình thức sinh sản từ rễ, thân lá, là sinh sản sinh dưỡng? 3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động GV: chiếu hình ảnh một số loài động vật vật: ong, thủy tức, chó, mèo, lợn, → Đặc Giống Khác theo em, động vật nào có hình thức sinh điểm sản vô tính? HTSS + kể tên các hình thức sinh sản vô tính Nảy Từ một “ chồi” được mọc ra ở Đv? chồi cá thể từ cơ thể mẹ, lớn dần - GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi sinh ra lên và tách khỏi cơ hoàn thành bảng 39.1 sgk/159; bảng từ một thể mẹ thành cơ thể 39.2 và PHT2 hoặc mới Gv mở rộng thêm: có hai hình thức sinh sản sinh dưỡng: + sssd tự nhiên (thân bò, thân rễ, thân Phân nhiều Mỗi mảnh nhỏ riêng củ, rễ củ, lá, .) mảnh cá thể biệt của cơ thể mẹ có + sssd nhân tạo (nhân giống vô tính) mới thể phát triển thành 1 Gv lưu ý cho HS: ý nghĩa của hình thức giống cơ thể hoàn chỉnh sinh sản simh dưỡng ở thực vật: giúp Trinh mẹ. Tế bào trứng không thực vật duy trì nói giống trong điều sản thụ tinh phát triển kiện khó khăn, trong khi sinh sản hữu thành cơ thể mới. tính không thực hiện được. - Nhiều loài cỏ dại sinh sản bằng thân rễ phát triển rất nhanh khi có điều kiện thời tiêt thuận lợi, do đó cần có biện pháp để diệt loài cỏ dại này: + Trình bày các biện pháp diệt cỏ dại? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, độc lập suy nghĩ và ghi ý kiến của mình vào các góc “khăn trải bàn”. - Hs thảo luận nhóm để thống nhất và ghi kết quả chung của nhóm vào giữa “khăn trải bàn”. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS điền thông tin Bảng 39.1, 39.2 và đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Gv tổ chức cho ác nhóm trao đổi, thảo luận chung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm khác. - Gv nhận xét, đánh giá và kết luận chung - Đánh giá: Theo CCĐG2 Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và đọc trước về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính. TIẾT 119 Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính trong đời sống con người. - Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học. b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm rồi vẽ tranh trên giấy A0 theo kĩ thuật phòng tranh về các vai trò và ứng dụng sinh sản vô tính ở sinh vật. c. Sản phẩm học tập: Tranh ảnh về các vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính trong đời sống con người. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính. vụ học tập – Tiết trước - Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 + Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp giâm cành + Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp chiết cành. + Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp ghép cây. + Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp nuôi cấy Tb và mô TV. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (ngoài lớp học) - Hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở thực + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao vật: Đời con đồng nhất về mặt di truyền ( kiểu đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. + Phân công các thành viên trong gene giống nhau) do đó khả năng thích ứng kém nhóm. trước điều kiện môi trường thay đổi. + Lên KH thực hiện nhiệm vụ. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ Bảng 39.3 trợ khi HS cần PP Áp dụng với Ưu điểm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nhân các cây động và thảo luận (30’) giống + Sau khi các nhóm hoàn thành Giâm Các loài có Rút ngắn được thời nhiệm vụ, Gv yêu cầu các nhóm cành khả năng ra gian sinh trưởng của triển lãm tại khu vực được phân rễ phụ như cây, sớm thu hoạch. công. mía, sắn,... Giữ nguyên được đặc + Gv tổ chức cho các nhóm di tính di truyền có lợi chuyển đến từng khu vực. Tại cho con người. mỗi khu vực, đại diện nhóm trình Chiết Các cây ăn Rút ngắn được thời bày ý tưởng chính của nhóm. Các cành quả và cây gian sinh trưởng của nhóm khác đóng góp ý kiến, đặt cảnh lâu năm cây, sớm thu hoạch. câu hỏi và thảo luận. Thời gian Giữ nguyên được đặc hoạt động của mỗi nhóm là 3p. tính di truyền có lợi Nhóm 1->Nhóm 2-> Nhóm 3- cho con người. >Nhóm 4->Nhóm 1 Ghép Các cây ăn Tạo ra cây mang đặc + Đại diện các nhóm giải đáp thắc cành quả và cấy tính của nhiều loài mắc, tiếp nhận ý kiến, sửa chữa, cảnh thân gỗ mong muốn. bổ sung Nuôi Hầu hết các Tạo ra các giống cây + Sau hoạt động “triển lãm cấy tế loài thực vật trồng sạch bệnh, tạo ra tranh”, các nhóm hoàn thiện lại bào, số lượng lớn trong sản phẩm dựa trên các ý kiến mô thời gian ngắn. đóng góp của các nhóm - Cành được sử dụng để giâm cần phải có đủ khác(10p) mắt và chồi vì: Từ các mắt sẽ tạo ra rễ và từ các + Công cụ đánh giá chồi sẽ tạo ra các mầm non để tạo thành cây mới. - Thảo luận chung 1 số câu hỏi - Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang sau: có nguy cơ tuyệt chủng, phương pháp nhân 1.Tại sao cành được sử dụng để giống nào được sử dụng có hiệu quả nhất là giâm cần phải có đủ mắt và chồi? phương pháp nuôi cấy mô vì phương pháp này 2. Để khôi phục các loài thực vật đảm bảo được các tình trạng mong muốn và quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt nhân nhanh với số lượng lớn trong thời gian chủng, phương pháp nhân giống ngắn, cây con tạo ra sạch bệnh. nào được sử dụng có hiệu quả nhất? 3.Hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở thực vật là gì? Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. +Đánh giá theo CCĐG3 + GV chốt nội dung chuẩn; Hs ghi vào PHT số 2 C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: *Trò chơi “ai nhanh hơn” Quan sát hình và cho biết và đáp án 1. Đây là cây gì? Ai là người đã tạo ra được cây này? Trên cây có bao nhiêu loại quả? 2. Vận dụng kiến thức đã học em hãy cho biết vì sao người nông dân này có thể tạo được một cây tuyệt vời như vậy? Trả lời: 1. Cây ngũ quả, của ông Lê Đức Giáp (thôn Bãi, Cao Viên, Thanh Oai, Hà Nội); có khả năng cho 5 loại quả (cam canh, cam Mã Lai, bưởi, quất, phật thủ) trên một gốc cây bưởi Diễn(3đ). 2. Bác nông dân có thể tạo ra cây ngũ quả là nhờ pp ghép cành của các loài cây thuộc cùng 1 họ.(4đ) Sau khi ghép 1 thời gian thì các mối ghép sẽ liền lại dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.(3đ) *Trắc nghiệm: Câu 1. Để rút ngắn thời gian thu hoạch, người thường trồng khoai lang theo hình thức nào dưới đây? A. Trồng bằng củ. B. Giâm cành . C. Chiết cành. D. Ghép cành. Câu 2. Phương pháp chiết cành không được áp dụng đối với loại cây nào dưới đây? A. Dừa B. Nhãn C. Na D. Ổi Câu 3. Cho các thao tác sau: 1. Lựa chọn một cành khoẻ, không bị sâu bệnh 2. Đắp bầu đất bao quanh phần thân bị lột vỏ 3. Khi bầu đất xuất hiện rễ thì cắt cành đem đi trồng 4. Lột bỏ một khoanh vỏ trên cành vừa chọn Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự sớm muộn trong quy trình chiết cành. A. 1 – 2 – 4 – 3 B. 1 – 4 – 2 – 3 C. 1 – 2 – 3 – 4 D. 1 – 4 – 3 – 2 Câu 4. Trong các phương pháp nhân giống cây trồng dưới đây, phương pháp nào cho hiệu quả kinh tế cao nhất? A. Giâm cành B. Chiết cành C. Ghép cây D. Nhân giống vô tính Câu 5. Phương pháp nhân giống nào dưới đây sẽ cho ra cây giống mang đặc điểm di truyền của hai cá thể khác nhau? A. Nhân giống vô tính B. Giâm cành C. Ghép cây D. Chiết cành Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. A. Ghép cành . B. Giâm cành C. Chiết cành . D. Nhân giống vô tính Câu 7. Cây mía thường được trồng bằng A. một mảnh lá. B. phần ngọn. C. rễ củ. D. phần gốc. Câu 8. Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành? A. Tía tô. B. Rau đay. C. Bưởi. D. Gấc. Câu 9: Sinh sản vô tính được đặc trưng bởi: A. Không có quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. B. Tạo ra nhiều con cháu trong một thế hệ. C. Có quá trình giảm phân. D. Con cháu đa dạng. Câu 10: Sự tạo cơ thể mới từ rễ, thân, lá được gọi chính xác là: A. Sinh sản bào tử. B. Sinh sản vô tính. C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản hữu tính Đáp án 1. B 2. A 3. 4. D 5. C 6. C 7. B 8. C 9. A 10. C Hướng dẫn về nhà: học bài và đọc trước bài 40.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_chuong_x_sinh_san_o_sinh_vat_bai.pdf



