Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chương III: Tốc độ - Bài 8: Tốc độ chuyển động - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chương III: Tốc độ - Bài 8: Tốc độ chuyển động - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 05/11/2023 CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG Thời gian thực hiện: 3 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm tốc độ, nhớ được công thức tính và đơn vị đo tốc độ. - Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại. - Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s và t. - Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời gian tương ứng. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm tốc độ, công thức tính và đơn vị đo tốc độ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải bài tập vận dụng công thức tính tốc độ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi tìm hiểu về khái niệm, đơn vị đo tốc độ và giải bài tập về tốc độ chuyển động. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được khái niệm, đơn vị đo tốc độ. - Trình bày được các cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được công thức tính tốc độ. - Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời gian tương ứng. - Giới thiệu được tốc độ khác nhau của một số vật (bao gồm vật sống và vật không sống). - Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập cũng như các tình huống đơn giản liên quan đến tốc độ trong đời sống. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tốc độ của chuyển động. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thảo luận hoàn thành các phiếu học tập, nhiệm vụ được giao. - Cẩn thận trong tính toán. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hình ảnh về: Một số ví dụ về chuyển động nhanh, chậm. - Các phiếu học tập cho các nhóm (đính kèm). - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 tốc kế. - Bảng phụ cho các nhóm HS. 2. Học sinh - Ôn lại công thức dùng để giải bài tập về chuyển động đều trong môn Toán lớp 5; ôn lại đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian đã học ở lớp dưới. - Đọc trước bài mới ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT 35 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Hướng HS vào ý nghĩa vật lí của tốc độ và tìm hiểu xem HS biết tốc độ đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động. b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau: - H1: Từ các đại lượng v, s, t. Em hãy nhớ lại và nêu công thức dùng để giải các bài tập về chuyển động đều trong môn Toán lớp 5? s - H2: Từ công thức v = đã được học, em có thể xác định được các đại lượng t nào của chuyển động, biết được tính chất nào của chuyển động? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Có thể là: s ✓ H1: v = t s ✓ H2: Từ công thức v = có thể xác định được các đại lượng của chuyển t động là: tốc độ (hoặc quãng đường hoặc thời gian nếu biết 2 đại lượng còn lại). Biết được sự nhanh, chậm của chuyển động. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ học tập: Chương III. Tốc độ GV lần lượt đặt câu hỏi H1 và H2, yêu cầu mỗi cá Bài 8. Tốc độ chuyển động nhân HS nhớ và suy nghĩ trả lời các câu hỏi đó. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. Trong quá trình trả lời, nếu HS chưa trả lời được GV gợi ý đáp án có trong phần mở đầu của SGK hoặc đưa ra một ví dụ để HS liên tưởng và trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận: GV gọi bất kì HS nào đó trả lời câu hỏi. Mời các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS => Dẫn dắt vào s bài mới: Vậy thì thương số đặc trưng cho tính t chất nào của chuyển động, để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Nhận biết về khái niệm tốc độ, hình thành và vận dụng công thức tính tốc độ. a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm tốc độ và nêu được công thức tính tốc độ. - Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời gian tương ứng. - Hiểu được thuật ngữ tốc độ trung bình trong chuyển động. b) Nội dung: - HS đọc SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện phiếu học tập số 1. - Rút ra kết luận về phương pháp so sánh các đại lượng, thuộc tính phụ thuộc vào nhiều thông số. - Trả lời một số câu hỏi GV đưa ra để biết công thức tính tốc độ: + H3: Tìm công thức tính tốc độ qua quãng đường đi được và thời gian để đi quãng đường đó? s + H4: Từ công thức v = , hãy suy ra công thức tính s và t? t - Trả lời câu hỏi bài tập trong SGK/46: Bạn A chạy 120m hết 35s. Bạn B chạy 140m hết 40s. Ai chạy nhanh hơn? c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - Quá trình hoạt động nhóm: có tinh thần trao đổi, tìm hiểu để hoàn thiện Phiếu học tập số 1. - Đáp án Phiếu học tập số 1: 1) Tính quãng đường đi trong 1 giây của 3 bạn và điền kết quả vào bảng. STT Họ và tên Quãng Thời Quãng đường Thời gian đi học sinh đường gian (s) đi trong 1 giây quãng đường 1 (m) mét 1 Nguyễn An 1000 300 3,33 m 2 Trần Mạnh 1500 100 15 m 3 Phạm Hoàng 2000 150 13,33 m 2) Tính thời gian đi quãng đường 1 mét của 3 bạn và điền kết quả vào bảng. STT Họ và tên Quãng Thời Quãng đường Thời gian đi học sinh đường gian (s) đi trong 1 giây quãng đường 1 (m) mét 1 Nguyễn An 1000 300 3,33 m 0,3 s 2 Trần Mạnh 1500 100 15 m 0,067 s 3 Phạm Hoàng 2000 150 13,33 m 0,075 s 3) Dựa vào quãng đường đi trong 1 giây hãy cho biết bạn nào đi nhanh hơn? Vì sao? Bạn Mạnh đi nhanh hơn bạn An và Hoàng. Vì trong 1 giây bạn Mạnh đi quãng đường dài hơn so với bạn An và Hoàng (15m > 13,33m > 3,33m). Từ đó rút ra cách chung để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động: So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển động nào có quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn. 4) Dựa vào thời gian đi quãng đường 1 mét hãy cho biết bạn nào đi nhanh hơn? Vì sao? Bạn Mạnh đi nhanh hơn bạn An và Hoàng. Vì để đi hết quãng đường 1 mét bạn Mạnh cần thời gian đi ngắn hơn so với bạn An và Hoàng (0,067s < 0,075s < 0,3s). Từ đó rút ra cách chung để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian đi ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn. 5) Tìm thêm ví dụ minh họa cho hai cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động ở trên. Tùy mỗi nhóm HS. Ví dụ như: + Anh và em cùng đi học từ nhà tới trường với quãng đường dài 2km. Anh đi từ nhà đến trường hết 15 phút, còn em đi hết 20 phút. Thời gian để đi cùng một quãng đường của anh ít hơn em. Vậy chuyển động của anh nhanh hơn chuyển s động của em. v = + Bạn Nam và Hải cùngt thi bơi với nhau. Trong 1 phút Nam bơi được 50m còn Hải chỉ bơi được 30m. Trong cùng một khoảng thời gian, Nam bơi được quãng đường nhiều hơn Hải, vậy chuyển động của Nam nhanh hơn chuyển động của Hải. - Câu trả lời H3, H4 và trả lời câu hỏi bài tập của HS (Trong phần nội dung ở mục d). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ học tập: I. Khái niệm tốc độ - GV phát phiếu học tập số 1 cho các - Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm nhóm. GV yêu cầu HS đọc SGK và của chuyển động, được xác định bằng thảo luận nhóm 4 hoàn thiện Phiếu học quãng đường đi được trong một đơn vị tập số 1 trong vòng 8 phút. thời gian, gọi là tốc độ chuyển động. - HS cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi - Công thức tính tốc độ: , của GV đưa ra. - Yêu cầu HS hoàn thiện cá nhân câu trong đó: hỏi bài tập sgk/46 trong vòng 3 phút. v: tốc độ * Thực hiện nhiệm vụ: s: quãng đường đi được - HS tìm tòi, thảo luận và đi đến thống t: thời gian đi quãng đường đó. nhất hoàn thành Phiếu học tập số 1. - Mối quan hệ giữa s, v, t: từ suy - Mỗi HS suy nghĩ làm câu hỏi bài tập s sgk/46 và ghi vào vở. ra s=v.t và t = * Báo cáo, thảo luận: v - GV gọi ngẫu nhiên lần lượt các nhóm - Thực tế tốc độ chuyển động của một trình bày từng câu hỏi trong Phiếu học vật thường thay đổi (trên từng quãng tập số 1. Các nhóm còn lại theo dõi và đường; trong những khoảng thời gian nhận xét bổ sung (nếu có). khác nhau) nên đại lượng còn gọi - GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi và lên bảng trình bày lời giải cho phần là tốc độ trung bình của chuyển động. câu hỏi bài tập. Các HS còn lại quan ? CH sgk/46: sát, theo dõi, nhận xét. Tóm tắt: * Kết luận, nhận định: sA = 120m; tA =35s - GV nhận xét câu trả lời của các HS, sB = 140m; tB = 40s đưa ra đáp án, giải thích cho HS hiểu. Ai nhanh hơn? GV giới thiệu với HS cách mà thường Giải: Tốc độ chạy của bạn A là: dùng để xác định sự nhanh, chậm của s 120m v = A = 3,43 (m/s) chuyển động; thông báo khái niệm tốc A t 35s độ và công thức tính tốc độ. GV thông A Tốc độ chạy của bạn B là: báo cho HS biết từ công thức ta s 140m v = B = = 3,5 (m/s) B t 40s có thể suy ra công thức tính s và t. B Vì vA < vB (3,43m/s < 3,5m/s) nên bạn B chạy nhanh hơn. * Hướng dẫn về nhà: s v = t - GV yêu cầu HS làm bài tập thêm cô phát cho. Học thuộc bài về nhà.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_chuong_iii_toc_do_bai_8_toc_do_c.pdf



