Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/04/2024 BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ờ sinh vật. - Nêu được mỗi quan hệ giữa sinh trường và phát triển. - Chỉ ra được mô phân sinh trèn sơ đồ cắt ngang thân cảy hai lá mầm và trình bày được chức năng cùa mô phân sinh làm cây lớn lên. - Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật, trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: + Học sinh tự tìm hiểu thiên nhiên xung quanh và áp dụng lấy các ví dụ vào trong bài học. + Học sinh tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến nội dung học tập 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: - Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ờ sinh vật. - Nêu được mỗi quan hệ giữa sinh trường và phát triển. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: - Chỉ ra được mô phân sinh trèn sơ đồ cắt ngang thân cảy hai lá mầm và trình bày được chức năng cùa mô phân sinh làm cây lớn lên. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật, trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các thông tin thêm về sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. - Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,... - Mẫu vật: Một cây đậu (hoặc cây khác) có đầy đủ thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt,... 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT 110 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a) Mục tiêu: Học sinh được kích thích trí tò mò về thiên nhiên, thông qua mẫu vật cụ thể, nảy sinh mong muốn tìm hiểu về chúng. b) Nội dung: Giáo viên giới thiệu mẫu vật là một cây đậu trưởng thành, có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh đến vấn đề cần nghiên cứu H1? Để có một cây đậu trưởng thành người ta đã làm gì? H2? Quá trình từ khi gieo hạt xuống đất cho đến khi cây trưởng thành, ra hoa, kết quả được gọi là gì? Nhờ bộ phận nào trong cây? c) Sản phẩm: H1: Người ta đã gieo hạt đậu xuống đất, tưới nước, bón phân, H2: Quá trình đó được gọi là quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Nhờ mô phân sinh ở một số bộ phận của cây. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giới thiệu mẫu vật là một cây đậu H1: Người ta đã gieo hạt đậu trưởng thành, có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. xuống đất, tưới nước, bón phân, H1? Để có một cây đậu trưởng thành người ta H2: Quá trình đó được gọi là quá đã làm gì? trình sinh trưởng và phát triển ở H2? Quá trình từ khi gieo hạt xuống đất cho đến sinh vật. Nhờ mô phân sinh ở một khi cây trưởng thành, ra hoa, kết quá được gọi số bộ phận của cây. là gì? Nhờ bộ phận nào trong cây? *Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh thảo luận nhóm nhỏ (hoặc cá nhân) , trả lời các câu hỏi (có thể trả lời được hoặc không) *Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện các nhóm (hoặc cá nhân) báo cáo kết quả. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: Các nhóm (hoặc cá nhân) đánh giá lẫn nhau bằng nhận xét trực tiếp hoặc bảng kiểm - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Nhận xét về mức độ tham gia của các thành viên trong nhóm, kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao. ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời các câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài học để các em biết được khái niệm sinh trưởng và phát triển, nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, chỉ ra vị trí mô phân sinh, trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Biết được khái niệm sinh trưởng và phát triển, nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, - Chỉ ra vị trí mô phân sinh, chức năng của mô phân sinh - Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây. b) Nội dung: I. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật: Giáo viên chiếu hình 36.1 a, b. Chia lớp thành bốn nhóm lớn: - Nhóm 1 và 3 sẽ thực hiện nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và quan sát hình 36.1 thực hiện yêu cầu: H1: Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển. H2: Mô tả các dấu hiệu sự sinh trưởng ở cây cam và ếch. Những chuyển đổi nào diễn ra trong đời sống của chúng thể hiện sự phát triển? - Nhóm 2 và 4 sẽ thực hiện nhiệm vụ 2: Quan sát hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau: H3: Trình bày các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam và ếch. H4: Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sinh trưởng và phát triển ở Giáo viên chiếu hình 36.1 a, b. Chia lớp thành bốn sinh vật: nhóm lớn: 1. Sinh trưởng, phát triển là - Nhóm 1 và 3 sẽ thực hiện nhiệm vụ 1: gì? Đọc thông tin và quan sát hình 36.1 thực hiện yêu Sinh trưởng là sự tăng lên về cầu: kích thước và khối lượng của cơ H1: Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển. thể do sự tăng lên về số lượng H2: Mô tả các dấu hiệu sự sinh trưởng ở cây cam kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể và ếch. Những chuyển đổi nào diễn ra trong đời lớn lên. sống của chúng thể hiện sự phát triển? Phát triển bao gồm sinh trưởng, - Nhóm 2 và 4 sẽ thực hiện nhiệm vụ 2: phân hoá tế bào, phát sinh hình Quan sát hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau: thái cơ quan và cơ thể. H3: Trình bày các giai đoạn sinh trưởng và phát 2. Các giai đoạn sinh trưởng và triển của cây cam và ếch. phát triển của sinh vật: H4: Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với Trong vòng đời của sinh vật, nhau như thế nào? sinh trưởng và phát triển diễn ra *Thực hiện nhiệm vụ học tập đan xen với nhau. Sinh trưởng Các nhóm thực hiện yêu cầu trong 7 phút, ghi nội gắn với phát triển, phát triển dựa dung câu trả lời vào vào bảng nhóm trên cơ sở sinh trưởng. *Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện các nhóm 1, 2 lên bảng trình bày, nhóm 3, 4 trao đổi bảng nhóm để nhận xét lẫn nhau *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung, HS ghi nội dung vào vở. - Liên hệ kiến thức cũ ở lớp 6 về tế bào, giải thích rõ hơn về sinh trưởng và phát triển cho học sinh rõ hơn (nếu cần) - Nhấn mạnh: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển không giống nhau ở mọi loài. Hướng dẫn về nhà: Học mục I và đọc trước mục II. TIẾT 111 Hoạt động 2.2: Mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh: a) Mục tiêu: - Chỉ ra vị trí mô phân sinh, chức năng của mô phân sinh - Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây. b) Nội dung: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Mô phân sinh và chức năng - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm. Cả 4 nhóm của mô phân sinh: thực hiện cùng một nhiệm vụ, nhóm thực hiện nhanh nhất sẽ được thưởng. Thời gian tối đa là 10 phút. - GV chiếu hình 26.2: vị trí các mô phân sinh trên cơ thể thực vật. H1: Quan sát Hình 36.2 và đọc thông tin II để hoàn thành nội dung theo mẫu bảng 36.1 Loại mô phân Vị trí Vai trò sinh Mô phân sinh đỉnh Mô phân sinh bên H2: Tại sao nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên? *Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm, lên bảng treo trên quả. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung, học sinh ghi vào vở. - GV giới thiệu phần: Em có biết trang 150 sgk, chiếu hình 36.3 để giải thích rõ hơn cho học sinh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: Học sinh trả lời một số câu hỏi và bài tập: Câu 1: Hãy điển các từ gợi ý sau đây vào chỗ trống cho phù hợp: sinh trưởng, phát triển, sinh trưởng và phát triển, tế bào, cá thể, phân hoá tế bào, phát sinh hình thái, tiền đề, thúc đẩy, mật thiết, cơ thể. ...(1)... là những đặc trưng cơ bản của sự sống. ...(2)... là sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước ...(3).... ...(4)... là những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một ...(5)... sinh vật. Bao gổm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, ...(6)... và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong ...(7)... sống có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sự sinh trưởng tạo ...(8)... cho phát triển. Nếu không có sinh trưởng thì không có phát triển, ngược lại phát triển sẽ ...(9)... sinh trưởng. Câu 2: Sinh trưởng ở sinh vật là quá trình tăng kích thước của A. các hệ cơ quan trong cơ thể. B. cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào. C. các mô trong cơ thể. D. các cơ quan trong cơ thể. Câu 3: Em hãy dự đoán sự sinh trưởng của cây khi tất cả các chồi đề bị ngắt bỏ. Câu 4: Cho ví dụ về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật c) Sản phẩm: Câu 1: (1) Sinh trưởng và phát triển, (2) Sinh trưởng, (3) tế bào, (4) Phát triển, (5) cá thể, (6) phân hoá tế bào, (7) cơ thể, (8) tiền để, (9) thúc đẩy. Câu 2: B đúng. Câu 3: Khi tất cả các chổi bị cắt bỏ, cây sẽ không tăng trưởng về chiều cao, do các chói đỉnh chứa mò phân sinh đỉnh ngọn đã bị phá huỷ. Câu 4: Sinh trưởng: Gà con lớn lên từ 100 g đến con trưởng thành 2 kg. Phát triển: Trứng nở thành gà con. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: (1) Sinh trưởng và phát GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm (hoặc triển, (2) Sinh trưởng, (3) tế bào, cá nhân), trả lời các câu hỏi. (4) Phát triển, (5) cá thể, (6) Câu 1: Hãy điển các từ gợi ý sau đây vào chỗ phân hoá tế bào, (7) cơ thể, (8) trống cho phù hợp: sinh trưởng, phát triển, tiền để, (9) thúc đẩy. sinh trưởng và phát triển, tế bào, cá thể, phân Câu 2: B đúng. hoá tế bào, phát sinh hình thái, tiền đề, thúc Câu 3: Khi tất cả các chổi bị cắt đẩy, mật thiết, cơ thể. bỏ, cây sẽ không tăng trưởng về ...(1)... là những đặc trưng cơ bản của sự sống. chiều cao, do các chói đỉnh chứa ...(2)... là sự tăng lên về kích thước và khối mò phân sinh đỉnh ngọn đã bị phá lượng cơ thể do sự tăng lên về số lượng và huỷ. kích thước ...(3).... ...(4)... là những biến đổi Câu 4: Sinh trưởng: Gà con lớn diễn ra trong vòng đời của một ...(5)... sinh lên từ 100 g đến con trưởng thành vật. Bao gổm ba quá trình liên quan mật thiết 2 kg. với nhau là sinh trưởng, ...(6)... và phát sinh Phát triển: Trứng nở thành gà con. hình thái các cơ quan của cơ thể. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong ...(7)... sống có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sự sinh trưởng tạo ...(8)... cho phát triển. Nếu không có sinh trưởng thì không có phát triển, ngược lại phát triển sẽ ...(9)... sinh trưởng. Câu 2: Sinh trưởng ở sinh vật là quá trình tăng kích thước của A. các hệ cơ quan trong cơ thể. B. cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào. C. các mô trong cơ thể. D. các cơ quan trong cơ thể. Câu 3: Em hãy dự đoán sự sinh trưởng của cây khi tất cả các chồi đề bị ngắt bỏ. Câu 4: Cho ví dụ về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm: Theo dõi sự sinh trưởng của hai cây rau lang, một cây đã ngắt đọt và một cây không ngắt đọt. Quay video, chụp ảnh ghi lại. c) Sản phẩm: Video và ảnh của các nhóm đã edit d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Học sinh hoạt động theo nhóm: Theo dõi sự sinh trưởng của hai cây rau lang, một cây đã ngắt đọt và một cây không ngắt đọt. Quay video, chụp ảnh ghi lại. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài 37. Ngày soạn: 14/04/2024 BÀI 37: ỨNG DỤNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng). - Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển (ví dụ: điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kích thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường). - Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (ví dụ: tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: + Học sinh tự tìm hiểu thiên nhiên xung quanh và áp dụng lấy các ví dụ vào trong bài học. + Học sinh tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến nội dung học tập 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng). - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển (ví dụ: điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kích thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường). - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (ví dụ: tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi). 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các thông tin thêm về ứng dụng sinh trưởng và phát triển của sinh vật vào thực tiễn. - Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Giáo viên: - Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,... - Mẫu vật: 2. Học sinh: - Học bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà. III. Tiến trình dạy học Tiết 112: 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a) Mục tiêu: Học sinh được kích thích trí tò mò về thiên nhiên, nảy sinh mong muốn tìm hiểu về chúng. b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh xem video về sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu nành từ khi gieo hạt đến ngày 42. Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: ?1: Để sinh trưởng và phát triển tốt như vậy, cây đậu nành cần những điều kiện gì từ môi trường ngoài? ?2: Muốn thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển ở vật nuôi, cây trồng để thu được năng suất cao, chúng ta cần làm gì? c) Sản phẩm: H1: Nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng, . H2: Biện pháp thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở vật nuôi và cây trồng để thu được năng suất cao: - Đưa ra các biện pháp chăm sóc vật nuôi và cây trồng phù hợp. - Điều khiển các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nước, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, cho phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây. - Sử dụng các chất kích thích nhân tạo hợp lí. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên cho học sinh xem video về sự sinh H1: Nhiệt độ, ánh sáng, nước, trưởng và phát triển của cây đậu nành từ khi chất dinh dưỡng, . gieo hạt đến ngày 42. H2: Biện pháp thúc đẩy quá ng, phát tri n Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: trình sinh trưở ể ở vật nuôi và cây trồng để thu ?1: Để sinh trưởng và phát triển tốt như vậy, cây được năng suất cao: - Đưa ra đậu nành cần những điều kiện gì từ môi trường các biện pháp chăm sóc vật ngoài? nuôi và cây trồng phù hợp. - ?2: Muốn thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát Điều khiển các yếu tố bên triển ở vật nuôi, cây trồng để thu được năng suất ngoài như ánh sáng, nước, cao, chúng ta cần làm gì? nhiệt độ, chất dinh dưỡng, cho phù hợp với sự sinh trưởng *Thực hiện nhiệm vụ học tập và phát triển của cây. - Sử dụng Học sinh thảo luận nhóm nhỏ (hoặc cá nhân) , các chất kích thích nhân tạo trả lời các câu hỏi hợp lí. *Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện các nhóm (hoặc cá nhân) báo cáo kết quả. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: Các nhóm (hoặc cá nhân) đánh giá lẫn nhau bằng nhận xét trực tiếp hoặc bảng kiểm - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Nhận xét về mức độ tham gia của các thành viên trong nhóm, kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao. ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời các câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển để có những tác động phù hợp nhằm đạt kết quả trong trồng trọt và chăn nuôi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. a) Mục tiêu: - Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng). b) Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận hoàn thành một nhiệm vụ, thi đua giữa các nhóm, thời gian tối đa 10 phút, yêu cầu nhóm trưởng chia nhiệm vụ cụ thể trong nhóm. Một số thành viên hoàn thành một câu, sau đó tập hợp lại để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nhóm. Nhóm 1: 1. Nhận xét mức độ sinh trưởng và phát triển của cá rô phi ở các mức nhiệt độ khác nhau, từ đó cho biết nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. 2. Nhiệt độ thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi là bao nhiêu? Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với nhiệt độ cực thuận có ảnh hưởng như thế nào tới mức độ sinh trưởng và phát triển của sinh vật? Nhóm 2: 1. Nhiều loài động vật có tập tính phơi nắng (Hình 37.2), tập tính này có tác dụng gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của chúng. 2. Giải thích vì sao nên cho trẻ tắm nắng vào sắng sớm hoặc chiều muộn. Nhóm 3: Nước có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật như thế nào? Vì sao nước có thể ảnh hưởng tới quá trình này? Nhóm 4: 1. Chất dinh dưỡng có ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ. 2. Giải thích vì sao chế độ dinh dưỡng lại có thể tác động tới sự sinh trưởng và phát triển. c) Sản phẩm: 1. Nhiệt độ: (nhóm 1) 1. - Mức độ sinh trưởng và phát triển của cá rô phi ở các mức nhiệt khác nhau: + Dưới 5,60C và trên 420C: Cá rô phi sẽ chết. + Từ 5,60C – 230C và từ 370C – 420C: Cá rô phi sinh trưởng chậm (sự sinh trưởng của cá rô phi bị ức chế). + Từ 230C – 370C: Cá rô phi sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ. - Từ ví dụ trên cho thấy ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật: + Nhiệt độ có sự ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của sinh vật. + Mỗi loài sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt trong các điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp. + Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật đặc biệt là đối với thực vật và động vật biến nhiệt. 2. - Nhiệt độ thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi là 300C. - Ở nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với nhiệt độ cực thuận có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, thậm chí có thể khiến sinh vật ngừng sinh trưởng phát triển và chết. Khi trời lạnh, động vật mất nhiều năng lượng để duy trì nhiệt độ cơ thể, dẫn đến sinh trưởng giảm nếu không được bổ sung thêm thức ăn. 2. Ánh sáng (nhóm 2) 1. Tác dụng của tập tính phơi nắng: + Ánh nắng mặt trời giúp cơ thể tổng hợp vitamin D để hình thành xương, từ đó kích thích sự sinh trưởng và phát triển. + Ánh nắng cung cấp nhiệt cho động vật đặc biệt trong những ngày trời rét, nhờ đó, cơ thể tập trung các chất để xây dựng cơ thể, thúc đẩy sinh trưởng và phát triển. 2. Nên cho trẻ tắm nắng vào sắng sớm hoặc chiều muộn vì: Ánh nắng lúc sáng sớm và chiều muộn giúp cơ thể trẻ tổng hợp vitamin D – chất đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ calcium để hình thành xương. Như vậy, nếu được tắm nắng thích hợp sẽ có được sự hình thành hệ xương tốt nhất, tạo nên tảng lớn cho sinh trưởng tầm vóc của cơ thể sau này. 3. Nước (nhóm 3) - Ảnh hưởng của nước tới quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật: Nước ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật thông qua việc ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Nếu thiếu nước, quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, thậm chí là chết. - Nước có thể ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật vì: + Muốn sinh trưởng và phát triển cần phải có năng lượng và vật chất được tạo ra từ quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. + Mà nước lại là nguyên liệu, là dung môi của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. → Không có nước, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị rối loạn khiến cơ thể không có năng lượng và vật chất để thực hiện sinh trưởng và phát triển. 4. Chất dinh dưỡng (nhóm 4) 1. - Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật: Chất dinh dưỡng là yếu tố quan trọng tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Thiếu chất dinh dưỡng hoặc thừa chất dinh dưỡng đều ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng và phát triển. - Ví dụ: + Ở động vật: Nếu thiếu protein, động vật sẽ chậm lớn, gầy yếu, sức đề kháng kém. Ở người, nếu thừa protein gây bệnh béo phì, bệnh tim mạch, táo bón, hôi miệng, bệnh gout, + Ở thực vật: Nếu thiếu N thì quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị ức chế, lá có màu vàng, thậm trí còn gây chết. Nếu thừa N, cây sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm. 2. Chế độ dinh dưỡng lại có thể tác động tới sự sinh trưởng và phát triển vì: Chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các quá trình sống ở cơ thể trong đó của quá trình sinh trưởng và phát triển. Nếu thiếu chất dinh dưỡng, cơ thể không có đủ nguyên liệu và năng lượng để sinh trưởng và phát triển khiến sinh trưởng và phát triển chậm lại. Ngược lại, nếu thừa chất dinh dưỡng cũng khiến sinh trưởng và phát triển bị ảnh hưởng. Bởi vậy, một chế độ dinh dưỡng hợp lí (không thừa, không thiếu) sẽ giúp sinh trưởng và phát triển diễn ra tốt nhất. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Các nhân tố chủ yếu Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm ảnh hưởng đến sự sinh thảo luận hoàn thành một nhiệm vụ, thi đua giữa trưởng và phát triển ở các nhóm, thời gian tối đa 10 phút, yêu cầu nhóm sinh vật trưởng chia nhiệm vụ cụ thể trong nhóm. Một số 1. Nhiệt độ thành viên hoàn thành m p h p l i ột câu, sau đó tậ ợ ạ Mỗi loài sinh vật sinh hoàn thành nhi m v chung c a c nhóm. để ệ ụ ủ ả trưởng và phát triển tốt Nhóm 1: trong điều kiện nhiệt độ thích h p. 1. Nhận xét mức độ sinh trưởng và phát triển ợ của cá rô phi ở các mức nhiệt độ khác nhau, từ đó 2. Ánh sáng cho bi t nhi có nào t i s ế ệt độ ảnh hưởng như thế ớ ự - Ánh sáng cần cho quá ng và phát tri n c a sinh v t. sinh trưở ể ủ ậ trình quang hợp, ảnh hưởng 2. Nhiệt độ thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng đến sinh trưởng, phát triển, và phát triển của cá rô phi là bao nhiêu? Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với nhiệt độ cực thuận thời gian ra hoa của thực có ảnh hưởng như thế nào tới mức độ sinh trưởng vật. và phát tri n c a sinh v t? ể ủ ậ - Ánh sáng mặt trời giúp Nhóm 2: động vật tổng hợp vitamin D và thu thêm nhi t trong 1. Nhiều loài động vật có tập tính phơi nắng ệ p trung các (Hình 37.2), tập tính này có tác dụng gì đối với sự mùa đông, tậ ch xây d , sinh trưởng và phát triển của chúng. ất để ựng cơ thể thúc đẩy sinh trưởng và 2. Giải thích vì sao nên cho trẻ tắm nắng vào phát triển. sắng sớm hoặc chiều muộn. 3. Nước Nhóm 3: Nước tham gia vào quá Nước có ảnh hưởng tới quá trình sinh trình trao đổi chất và trưởng và phát triển ở sinh vật như thế nào? Vì sao chuyển hoá năng lượng nên nước có thể ảnh hưởng tới quá trình này? ảnh hưởng đến quá trình Nhóm 4: sinh trưởng và phát triển của sinh vật 1. Chất dinh dưỡng có ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật như thế nào? Cho 4. Chất dinh dưỡng ví dụ. Chất dinh dưỡng là nhân tố 2. Giải thích vì sao chế độ dinh dưỡng lại có quan trọng, thiếu hay thừa thể tác động tới sự sinh trưởng và phát triển. chất dinh dưỡng đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và *Thực hiện nhiệm vụ học tập phát triển của sinh vật. Các nhóm thực hiện yêu cầu trong 10 phút, ghi nội dung câu trả lời vào vào bảng nhóm *Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện các nhóm treo kết quả thực hiện lên bảng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung, HS ghi nội dung vào vở. - GV: Lưu ý học sinh về các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến chính các em và cách tự bảo vệ bạn thân tránh các tác động có hại. Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước phần tiếp theo. Tiết 113 Hoạt động 2.2: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn a) Mục tiêu: - Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển (ví dụ: điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kích thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường). - Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (ví dụ: tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi). b) Nội dung: 1. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt (30p) Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động cá nhân, sau đó trao đổi với bạn ngồi cùng bàn để hoàn thành nội dung ?1: Nêu các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển ở thực vật trong Hình 37.3 và tác dụng của từng biện pháp. Kể thêm các biện pháp khác mà em biết. ?2: Người trồng rừng đã điều khiển quá trình phát triển của các cây lấy gỗ bằng cách để mật độ dày khi cây còn non và khi cây đã đạt đến chiều cao mong muốn thì tỉa bớt. Giải thích ý nghĩa của việc làm này. ?3: Đọc thông tin trong mục 1b, lựa chọn loại hormone phù hợp cho các đối tượng trong bảng bằng cách đánh dấu X vào ô tương ứng và nêu lợi ích của việc sử dụng loại hormone đó rồi hoàn thành bảng theo mẫu bên. Bảng 37.1 Đối tượng thực vật Hoocmone kích Hoocmone ức chế Lợi ích thích Cây lấy sợi, lấy gỗ ? ? ? Cây quất cảnh ? ? ? Hành, tỏi, hành tây ? ? ? 2. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi: (15p) Học sinh hoạt động cá nhân, đọc thông tin và liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: ?1. Những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật đã được con người ứng dụng như thế nào trong chăn nuôi? Cho ví dụ. ?2. Khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi, chúng ta cần chú ý điều gì? Vì sao? 3. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật trong phòng trừ sinh vật gây hại: Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát hình 37.5, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Nhận xét về hình thái của muỗi và bướm ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời. 2. Theo em, diệt muỗi ở giai đoạn nào cho hiệu quả nhất? Vì sao? Hãy đề xuất các biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn sự phát triển của muỗi. 3. Hãy đề xuất các biện pháp diệt bướm để bảo vệ mùa màng. Thi đua giữa các nhóm, nhóm nào nhanh hơn sẽ có thưởng c) Sản phẩm: 1. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt ?1: - Các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật trong Hình 37.3 và tác dụng của từng biện pháp Hình 37.3a. Chiếu sáng nhân tạo trong nhà kính - Tạo ra cường độ và thời gian chiếu sáng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng → Khắc phục được hiện tượng thiếu ánh sáng khi trồng cây trong nhà. Hình 37.3b. Ủ rơm chống rét cho cây trồng - Giữ ấm cho cây, giảm hiện tương mất nhiệt nhằm giúp cây tập trung năng lượng để sinh trưởng và phát triển. Hình 37.3c. Bón phân cho cây trồng - Bổ sung thêm các chất dinh dưỡng cho cây trồng. Hình 37.3d. Tưới nước cho cây trồng - Bổ sung đủ nước cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. - Một số biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật khác: + Tạo độ thoáng khí cho đất bằng các biện pháp như cày, xới đất trước khi gieo trồng. + Bấm ngọn su su sẽ cho nhiều cành và nhiều quả. + Phun phân bón lá cho cây cam trước nửa tháng để kích thích quả chín đồng loạt. + Phun nước ấm cho cây hoa đào để kích thích cây hoa đào ra hoa sớm. + Thắp đèn vào ban đêm cho cây thanh long ra hoa và quả. + Giảm lượng nước tưới để gây khô hạn cục bộ làm cho cây quất ra hoa đồng loạt. ?2: Mục đích của việc để mật độ dày khi cây còn non và khi cây đã đạt đến chiều cao mong muốn thì tỉa bớt là: Khi cây còn non, để mật độ dày để thúc đẩy cây mọc vống lên nhanh nhờ ánh sáng yếu dưới tán rừng. Khi cây đã đạt đến chiều cao cần thiết, tùy thuộc đặc điểm từng giống, loài cây và mục đích sử dụng, chặt tỉa bớt, để lại số cây cần thiết nhằm tăng lượng ánh sáng, làm chậm sinh trưởng theo chiều cao, tăng sinh trưởng đường kính, tạo được cây gỗ to, khỏe đáp ứng đòi hỏi của thị trường. ?3: Đối tượng thực Hoocmone Hoocmone Lợi ích vật kích thích ức chế Cây lấy sợi, lấy x Giúp cây tăng trưởng chiều dài tối gỗ đa nhằm thu được sản lượng và chất lượng gỗ tốt nhất. Cây quất cảnh x ? Giúp cây tạo nhiều quả nhằm tăng giá trị thẩm mĩ và kinh tế của cây. Hành, tỏi, hành x Ngăn cản củ tỏi nảy mầm nhằm tây bảo quản được chất dinh dưỡng có ở trong củ tỏi. 2. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi: ?1: - Ứng dụng về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật trong chăn nuôi: + Điều khiển yếu tố môi trường để làm thay đổi tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuôi: cho ăn uống đầy đủ; chăm sóc và vệ sinh chuồng trại thường xuyên; chú ý chống nóng, chống rét cho vật nuôi, + Sử dụng chất kích thích sinh trưởng trộn lẫn vào thức ăn giúp vật nuôi lớn nhanh. - Ví dụ: + Khi làm chuồng cho vật nuôi nên làm theo hướng đông nam để đảm bảo mùa đông ấm, mùa hè mát, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển thuận lợi, + Bổ sung vitamin A, C, D, E, vào thức ăn cho lợn, trâu, bò, + Thắp đèn giữ ấm cho gà vào mùa đông. ?2: - Khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi, chúng ta cần chú ý cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định về liều lượng, thời điểm, đối tượng. - Giải thích: Vai trò của chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng cần tuân thủ các nguyên tắc trên vì các chất kích thích sinh trưởng khi sử dụng không đúng thì chất kích thích sinh trưởng sẽ tích lũy lại trong thịt của vật nuôi. Điều này vừa khiến vật nuôi bị nguy hại vừa khiến gây mất an toàn thực phẩm cho người sử dụng. 3. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật trong phòng trừ sinh vật gây hại 1. Hình thái của muỗi và bướm ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời là khác nhau: con non của hai loài này có hình thái khác biệt hoàn toàn so với con trưởng thành. 2. - Tiêu diệt muỗi vào giai đoạn ấu trùng là hiệu quả nhất. Vì: + Ở giai đoạn này, chúng sống phụ thuộc hoàn toàn vào nước nên dễ tác động tiêu diệt. + Đồng thời, đây cũng là giai đoạn con vật chưa có khả năng sinh sản (đẻ trứng) nên tiêu diệt ở giai đoạn này sẽ giúp tiêu diệt hoàn toàn và triệt để (không để lại trứng ở giai đoạn sau). - Các biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn sự phát triển của muỗi: + Vệ sinh môi trường sống thoáng mát, sạch sẽ; tránh để các vũng nước đọng. + Sử dụng các biện pháp diệt muỗi hiệu quả và an toàn như đuổi muỗi bằng tinh dầu, trồng cây đuổi muỗi, sử dụng đèn bẫy muỗi, 3. Các biện pháp diệt bướm để bảo vệ mùa màng: - Dùng lưới che phủ vườn rau nhằm tránh bướm đẻ trứng trên lá. - Luân canh cây trồng để sâu bướm không thể quay lại chu kì phát triển. - Tiêu diệt bướm ở giai đoạn sâu non. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 1. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong II. Ứng dụng sinh trưởng trồng trọt và phát triển trong thực ti n *Chuyển giao nhiệm vụ học tập ễ 1. ng d ng Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động cá nhân, Ứ ụng sinh trưở và phát tri n trong tr ng sau đó trao đổi với bạn ngồi cùng bàn để hoàn ể ồ tr t thành nội dung ọ u khi n quá trình sinh ?1: Nêu các biện pháp điều khiển sinh trưởng, a. Điề ể ng và phát tri n b ng các phát triển ở thực vật trong Hình 37.3 và tác dụng trưở ể ằ y u t bên ngoài: chi u sáng của từng biện pháp. Kể thêm các biện pháp khác ế ố ế nhân t i mà em biết. ạo, bón phân, tướ nước, ?2: Người trồng rừng đã điều khiển quá trình phát u khi ng và triển của các cây lấy gỗ bằng cách để mật độ dày b. Điề ển sinh trưở phát tri n b ng các nhân t khi cây còn non và khi cây đã đạt đến chiều cao ể ằ ố bên trong: S d ng mong muốn thì tỉa bớt. Giải thích ý nghĩa của việc ử ụ làm này. hoocmone kích thích và ức chế quá trình sinh trưởng. ?3: Đọc thông tin trong mục 1b, lựa chọn loại 2. ng d ng hormone phù hợp cho các đối tượng trong bảng Ứ ụng sinh trưở và phát tri bằng cách đánh dấu X vào ô tương ứng và nêu ển trong chăn nuôi: lợi ích của việc sử dụng loại hormone đó rồi Để vật nuôi sinh trưởng và hoàn thành bảng theo mẫu 37.1 phát triển tốt cần cần cho vật , ch ng *Thực hiện nhiệm vụ học tập nuôi ăn uống đầy đủ ố nóng, chống rét, . Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó trao đổi với 3. ng d ng và bạn ngồi cùng bàn để hoàn thành nhiệm vụ Ứ ụng sinh trưở phát triển ở sinh vật trong *Báo cáo kết quả và thảo luận phòng trừ sinh vật gây hại Đại diện báo cáo, học sinh khác nhận xét, bổ Việc hiểu biết về các giai sung đoạn sinh trưởng và phát *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ triển có thể vận dụng để phòng trừ những sinh vật - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. gây hại hại bằng cách cắt - Giáo viên nhận xét, đánh giá. vòng đời của chúng. - GV nhận xét và chốt nội dung, HS ghi nội dung vào vở. 2. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Học sinh hoạt động cá nhân, đọc thông tin và liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: ?1. Những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật đã được con người ứng dụng như thế nào trong chăn nuôi? Cho ví dụ. ?2. Khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi, chúng ta cần chú ý điều gì? Vì sao? *Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút *Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh cá nhân trả lời *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung, HS ghi nội dung vào vở. 3. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật trong phòng trừ sinh vật gây hại: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát hình 37.5, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Nhận xét về hình thái của muỗi và bướm ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời. 2. Theo em, diệt muỗi ở giai đoạn nào cho hiệu quả nhất? Vì sao? Hãy đề xuất các biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn sự phát triển của muỗi. 3. Hãy đề xuất các biện pháp diệt bướm để bảo vệ mùa màng. Thi đua giữa các nhóm, nhóm nào nhanh hơn sẽ có thưởng *Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ trong 7 phút *Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung, HS ghi nội dung vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động cá nhân, sau đó trao đổi với bạn ngồi cùng bàn để trả lời câu hỏi TN: 1.Tập tính phơi nắng ở động vật giúp cơ thể động vật tổng hợp A. VitaminA B. Vitamin B C. Vitamin C D. Vtamin D 2. Để chống rét cho thực vật người ta thường A. Đốt lửa B.Ủ rơm C. Che nilon D. Tưới nước ấm 3.Cây sẽ bị héo khi không A. đưa ra ngoài B. bón phân
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_36_khai_quat_ve_sinh_truong.pdf



