Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 29: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 29: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/03/2024 BÀI 29: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS cần: - Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước - Nêu được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật. - Vân dụng kiến thức bài học giải thích được một số tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị mất nước, thiếu dinh dưỡng, thừa cân béo phi 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu trúc của nước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu trúc của nước, vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải đáp các tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị mất nước, thiếu dinh dưỡng, 2.2. Năng lực riêng - Năng lực nhận thức sinh học: phát triển được kĩ năng trình bày được thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước; nhận thức được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. 3. Phẩm chất Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh vật. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về vai trò của nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ảnh mô hình cấu trúc, cấu tạo của phân tử nước - Video về nạn đói năm 1945: - Video về vai trò của nước đối với sinh vật: - Hình ảnh minh họa về những hậu quả động vật và thực vật khi bị thiếu nước hay thiếu dinh dưỡng - Phiếu học tập theo bảng 29.1 - Bài giảng power point - Dụng cụ và hóa chất phục vụ thí nghiệm: nước, đường, muối, dầu ăn, cốc thủy tinh, thìa, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 95 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu video nạn đói năm 1945 yêu cầu HS quan sát và cho biết nội dung - HS trả lời - GV nhận xét giúp HS xác định video nói lên nạn đói năm 1945 do thiếu lương thực thực phẩm hay được gọi là thiếu chất dinh dưỡng - GV chiếu hình ảnh một cây tươi tốt. Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây lâu ngày không được tưới nước - HS trả lời đạt: cây sẽ héo và chết - GV nhận xét nhấn mạnh và dẫn vào bài: qua 2 trường hợp trên ta thấy rằngnNước và các chất dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng với sinh vật nói chung và với con người nói riêng. Vậy, nước và các chất dinh dưỡng có vai trò và tác động như thế nào đến sinh vật. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 29: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV – HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu thành phần hóa học, - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, cấu trúc, tính chất của nước quan sát Hình 29.1 - Mô hình cấu trúc của - Thành phần hóa học và cấu trúc phân tử nước, dựa vào kiến thức đã học ở bài của phân tử nước: Nước được hợp 4 phần II (SGK tr.122) và trả lời câu thành từ các phân tử có hai nguyên hỏi: Hãy cho biết thành phần hóa học và cấu tử H, một nguyên tử O và có dạng trúc của phân tử nước. gấp khúc, có công thức hóa học là H2O. - GV thực hiện một số thí nghiệm, yêu cầu - Tính chất của nước: HS quan sát từ đó nêu tính chất của nước: + Nước là chất lỏng, không màu, TN 1: Quan sát mẫu nước trong cốc thủy không mùi, không vị, sôi ở 100°C, tinh hoặc cốc nhựa trong và rút ra nhận xét: đông đặc ở 0°C (nước đá). màu sắc, mùi vị, hình dạng. + Nước có thể hòa tan được nhiều TN 2: Đặt 3 cốc thủy tinh lên bàn, đổ nước chất như muối ăn, đường, . vào 3 cốc - lượng nước bằng nhau. Cốc 1 cho nhưng không hòa tan được dầu vào một thìa muối, cốc 2 cho vào 1 thìa mỡ. đường, cốc 3 em cho vào 1 ít dầu ăn. Dùng + Nước có thể tác dụng với nhiều thìa khuấy đều cả 3 cốc. Yêu cầu HS quan chất hóa học để tạo thành các hợp sát TN và cho biết nước có khả năng hòa tan chất khác. nhhoặc không hòa tan chất nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh các thí nghiệm và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hướng dẫn về nhà: Học mục I và đọc trước mục II và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. TIẾT 96 Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tìm hiểu vai trò của nước đối . - GV giới thiệu kiến thức: Sự sống trên Trái với cơ thể sinh vật đất liên quan và phụ thuộc vào nước. Nước (1) Vai trò của nước: là nhân tố quan trọng đối với các cơ thể - Nước là thành phần chủ yếu tham sống. Sinh vật cần một lượng nước rất lớn gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh trong suốt đời sống. vật. GV có thể tổ chức hoạt động theo tiến trình: - Nước là dung môi hoà tan nhiều - GV chiếu video vai trò của nước yêu cầu chất dinh dường cho cơ thể, góp HS theo dõi và ghi lại vai trò của nước đối phần vận chuyển các chất dinh với đời sống sinh vật? dưỡng trong cơ thể. - GV hỏi: Khi bị mất nước do sốt hay tiêu - Nước là nguyên liệu và môi chảy cơ thể bị mất nhiều nước ta cần làm gì? trường của nhiều quá trình sống - GV lưu ý HS: Nước là một loại thức uống trong cơ thể như quá trình quang không thể thiếu được đối với cơ thể chúng hợp ở thực vật, tiêu hoá ở động ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và vật... nó phân phối khắp nơi: trong máu, các cơ bắp, trong xương tủy, phổi Chúng ta có - Nước còn góp phần điều hoà nhiệt thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài tháng độ cơ thể. nhưng không thể chịu khát được vài ngày. - Khi sinh vật bị thiếu nước, các quá Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trình sống trong cơ thể bị rối loạn, thậm chí có thể chết. - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. - Khi bị mất nước, cần bổ sung nước như uống dung dịch Oserol, - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần ăn thức ăn lỏng hoặc bổ sung nước thiết. qua đường tĩnh mạch (truyền Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nước). thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về vai trò của nước đối với đời sống sinh vật, chuyển sang nội dung mới. Hướng dẫn về nhà: Học mục I, II và đọc trước mục III và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. TIẾT 97 Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG Hoạt động 3.1: Tìm hiểu về vai trò của chất dinh dưỡng với thực vật. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm hiểu vai trò của các chất - GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan chất dinh dưỡng đối với cơ thể sát hình trong SGK, liên hệ kiến thức đã học sinh vật và kiến thức từ thực tế để nêu được vai trò 3.1. Vai trò của chất dinh dưỡng và ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đối với thực vật với cơ thể thực vật khi thiếu hoặc thừa chất - Chất dinh dưỡng ở thực vật là các dinh dưỡng qua hệ thống câu hỏi: chất khoáng được hấp thụ chủ yếu (1) Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với ở đất: thực vật? + Những chất cơ thể cần với số (2) Kể tên một số chất dinh dưỡng ở thực lượng lớn (C, H, O, N...) là thành vật? phân chủ yếu của các chất hữu cơ (3) Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng tham gia cấu tạo nên tế bảo và cơ có biểu hiện nào? thể như protein, diệp lục... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Những chất cơ thể cần với số lượng ít (Cu, Fe, Zn. Mn, ...) tham - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời gia điều tiết quá trình trao đổi chất. câu hỏi. - Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần dưỡng sẽ có các dấu hiệu bất thiết. thường như là đối màu, quả dị Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và dạng... thảo luận - Nhu cầu chất dinh dưỡng khác - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. nhau ở các loài thực vật, do đó người ta thường trồng thay đổi các - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. loài cây trên cùng một diện tích ở Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện các mùa vụ khác nhau trong một nhiệm vụ học tập năm để tránh suy kiệt một số chất - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. dinh dưỡng trong đất. - GV giới thiệu một số loại phân bón phổ biến mà người trống dùng để bổ sung chất dinh dưỡng cho cây, ví dụ: phân đạm chứa nitrogen, phần lần chứa phosphorus, phân kali chứa potassium, phản N - P – K chứa nitrogen, phosphorus, potassium. - GV giới khả năng đặc biệt của rễ cây họ đậu – cố định đạm. Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về vai trò của chất dinh dưỡng với động vật. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3.2. Tìm hiếu vai trò của chất - GV giới thiệu về 4 nhóm chất dinh dưỡng dinh dưỡng với động vật cần thiết đối với động vật Kết quả bảng 29.1 - GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ (4-5) HS thảo luận trong 5 phút hoàn thiện bảng 29.1, (mỗi nhóm tìm hiểu về 1 nhóm chất) + Nhóm 1,5: Tìm hiểu về Protein +Nhóm 2,6: Tìm hiểu về cacbohydrate + Nhóm 3,7: Tìm hiểu về lipid + Nhóm 4,8: Tìm hiểu về vitamin và muối khoáng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mở rộng kiến thức: chiếu ảnh tháp dinh dưỡng và giới thiệu chế độ ăn đối với lứa tuổi 12-14: Trẻ em từ 12 đến 14 tuổi nên ăn 2 phần trái cây, 5 đến 6 phần rau củ, 3.5 phần sữa, 5 đến 6 phần bánh mì, cơm, ngũ cốc và 2.5 phần cá, thịt. Chế độ ăn cần đảm bảo đầy đủ 4 nhóm: bột đường, đạm, chất béo và các vitamin khoáng chất. Các em nên uống nhiều nước lọc để đảm bảo sức khỏe và giải khát tốt nhất. Đặc biệt, là những ngày nóng nực hay khi hoạt động ra nhiều mồ hôi. Hạn chế những loại nước ngọt, nước trái cây, nước và sữa pha hương liệu, nước uống thể thao, trà, tăng lực và cà phê. Từ đó đưa lời khuyên đối với các HS không nên nhịn ăn để giảm cân giữ dáng. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì: A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen. B. Nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống. C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào. D. Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Câu 2. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời trong những trường hợp nào sau đây? (1) Sốt cao. (2) Đi dạo (3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh. (4) Ngồi xem phim. (5) Nôn mửa và tiêu chảy. A. (1), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (4). D.(2), (4), (5). Câu 3. Đâu không phải là tính chất của nước? A. Là chất lỏng. B. Không màu, không mùi, không vị. C. Hòa tan được dầu, mỡ. D. Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất khác. Câu 4. Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể? A. 50%. B. 70%. C. 90%. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 5. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống chúng ta vì: A. Nhiệt dung riêng cao. B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử. C. Nhiệt bay hơi cao. D. Tính phân cực. - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Câu 1. Đáp án B. Câu 2. Đáp án A. Câu 3. Đáp án C. Câu 4. Đáp án B. Câu 5. Đáp án D. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiêm vụ cho HS: Câu 1. Em hãy giải thích câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” ? Câu 2. Hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày để phòng tránh bệnh bướu cổ. - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Câu 1. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống là câu tục ngữ của nhân dân ta chỉ ra 4 yếu tố quan trọng để làm nên một vụ mùa bội thu trong nông nghiệp lúa nước, đó là 4 yếu tố: Nước, Phân bón, Công chăm sóc, Giống lúa. - Nhất nước: Thứ nhất là Nước. Ruộng lúa phải đảm bảo nước đầy đủ. - Nhì phân: Thứ nhì là Phân Bón. Phân Bón cần được bón đúng loại, đầy đủ và đúng thời điểm. - Tam cần: Thứ ba là Cần, tức là lao động, bỏ công sức chăm sóc, ví dụ làm cỏ, diệt trừ sâu bệnh, v.v.. - Tứ giống: Thứ tư là Giống, tức là giống lúa, giống tốt thì mới cho năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là 4 yếu tố quan trọng để có một vụ mùa bội thu, năng suất cao. Câu 2. Để phòng tránh bị bệnh bướu cổ, nên bổ sung các loại thức ăn có chứa iot trong bữa ăn hằng ngày như trứng gà, rau cần, tảo bẹ, cá biển, .... Phụ lục Kết quả Bảng 29.1: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với động vật Chất dinh Vai trò chính đối Thức ăn chứa Một số biểu hiện của dưỡng với cơ thể nhiều chất dinh cơ thể khi bị thiếu dưỡng hoặc thừa dinh dưỡng Protein - Cấu tạo tế bào và Các loại thịt, cá, - Thiếu: cơ thể gầy còm, cơ thể các loại đậu . chậm lớn, khả năng đề - Giúp các quá trình kháng kém trao đổi chất và - Thủa: tăng cân bất chuyển hoá năng thường, táo bón... lượng diễn ra thuận lợi Carbohydrate Nguồn cung cấp Cơm, bánh mì, -Thiếu: mệt mỗi, khi năng lượng chủ yếu khoai lang, năng tập trung giảm khoai tây, ngô - Thừa: béo phì. Lipid - Dự trữ năng lượng, Dầu thực vật, mở - Thiếu: Khả năng chịu chống mất nhiệt động vật, trứng, lạnh kém, thiếu một số - Là dung môi hòa quả ba, hạt vitamin do cơ thể không tan một số vitamin hướng dương. hấp thụ được ..... - Thừa: béo phì, xơ vữa | mạch máu, gan nhiễm mo.... Vitamin và - Tham gia cấu tạo - Thiếu: cơ thể gầy còm, muối khoáng nên enzyme, xương Rau, củ, quả, chậm lớn, răng. trứng, sữa, - Thiếu hoặc thừa đều - Tham gia các hoạt gây rối loạn cho các quá động trao đổi chất trình sống. của cơ thể Ví dụ: Thiếu vitamin D gầy còi xương Hướng dẫn về nhà: Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_29_vai_tro_cua_nuoc_va_cac_c.pdf



