Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/02/2024 BÀI 26: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô...) 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát các cách bảo quản nông sản trong đời sống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các cách bảo quản các loại nông sản khác nhau, giải thích tại sao lại sử dụng biện pháp đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong lựa chọn cách bảo quản phù hợp từng loại lương thực, thực phẩm trong gia đình. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, nêu tên các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào; kể tên các cách bảo quản lương thực, thực phẩm. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được mối liên hệ giữa hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide và nhiệt độ với cường độ hô hấp tế bào. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn: Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống, sử dụng kiến thức đã học để biết cách bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận về các nội dung trong bài học. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Yêu thích môn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hình ảnh các nông sản bị hỏng do không được bảo quản đúng cách. - Hình ảnh các biện pháp bảo quản nông sản. - Phiếu học tập: Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch Biện pháp bảo quản Nhóm nông sản Lí do chọn biện pháp (Cơ sở khoa học) 2. Học sinh: - Học bài cũ ở nhà. - Đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT 89 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, vận dụng các kiến thức về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống). a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, vận dụng các kiến thức về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh thể hiện hiểu biết của mình về cách bảo quản rau, củ, quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh rau, củ, quả bị hỏng. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Rau, củ, quả bảo quản không đúng cách sẽ bị hỏng, nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng đó? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Trả lời câu hỏi. *Báo cáo kết quả - GV gọi ngẫu nhiên nhiều học sinh trả lời câu hỏi, mỗi HS đưa ra những câu trả lời khác nhau vể nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rau, củ, quả bị hỏng (do vi sinh vật, do nhiệt độ, do độ ẩm, do các tế bào rau củ quả diễn ra quá trình hô hấp làm giảm khối lượng và chất lượng ). GV liệt kê đáp án của HS trên bảng. - Giáo viên dẫn dắt HS vào bài mới: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện tượng rau, củ, quả bị hỏng? Làm cách nào bảo quản rau, củ, quả được lâu? Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng thực tiễn. - Lựa chọn được biện pháp bảo quản phù hợp với các loại hạt, rau, củ, quả. b) Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi sau: H1. Em hãy dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào? H2. Có phải tất cả các loại nông sản đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố trên không? H3. Quan sát bảng 26.1, em hãy nhận xét mối liên quan giữa hàm lượng nước và cường độ hô hấp của hạt. H4. Nước ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp tế bào? H5. Vì sao trong trồng trọt, người ta thường làm đất tơi xốp trước khi gieo trồng và tháo nước khi cây bị ngập úng? H6. Nồng độ khí oxygen đã ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp tế bào? H7. Vì sao không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ kín? H8. Nồng độ khí carbon dioxide ảnh hưởng đến hô hấp như thế nào? H9. Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hô hấp tế bào? H10. Theo em, cần điều chỉnh các yếu tố môi trường nước, nhiệt độ, nồng độ khí carbon dioxide như thế nào để có thể bảo quản được nông sản? Giải thích? H11. Kể tên một số biện pháp bảo quản nông sản mà em biết? - HS tìm hiểu thông tin sgk và liên hệ thực tế về các biện pháp bảo quản nông sản, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi: H12. Khi vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao, em cần lưu ý những điều gì? H13. Theo em, có nên bảo quản rau, quả tươi ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 0oC để kéo dài thời gian bảo quản hay không? Giải thích? H14. Cho một số loại nông sản sau: hạt lúa, quả cà chua, rau muống, củ hành tây, hạt đỗ, bắp ngô tươi, hạt lạc, quả dưa chuột, rau bắp cải, củ khoai tây, quả cam. Hãy lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại nông sản và giải thích. c) Sản phẩm: - HS qua làm việc cá nhân và hoạt động nhóm biết các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng thực tiễn, lựa chọn được biện pháp bảo quản phù hợp với các loại hạt, rau, củ, quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng n hô h p t bào. Nhiệm vụ 1: đế ấ ế - c, n khí oxygen, - GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề Nướ ồng độ nông độ khí carbon dioxide và nhi là m t s - hỏi đáp, yêu cầu học sinh làm việc cá ệt độ ộ ố y u t ch y u ng t i hô h p t nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK, ế ố ủ ế ảnh hưở ớ ấ ế bào. trả lời các câu hỏi H1, H2. 1 c Nhiệm vụ 2: . Nướ H3. H - GV yêu cầu HS quan sát bảng 26.1: àm lượng nước tăng thì cường độ hô h p t bào t ng c l i. Cường độ hô hấp của hạt lúa và lúa mì ấ ế ă và ngượ ạ ở các hàm lượng nước khác nhau, hoạt H4. Nước vừa là nguyên liệu, vừa là môi động cá nhân, trả lời câu hỏi H3, H4. trường cho các phản ứng hoá học trong quá trình hô h p t bào-> ng Nhiệm vụ 3: ấ ế ảnh hưở trực tiếp đến quá trình hô hấp của tế bào. - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tìm 2. N khí oxygen hiểu thông tin sgk về sự ảnh hưởng của ồng độ nồng độ khí oxygen đến hoạt động hô H5. Trong trồng trọt người ta thường hấp của tế bào, trả lời câu hỏi H5, H6. làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt và tránh ng p úng, giúp cây Nhiệm vụ 4: tháo nước để ậ - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tìm trồng thoáng khí, cung cấp O2, tạo điều hiểu thông tin sgk về sự ảnh hưởng của kiện thuận lợi cho cây hô hấp. n n ho t ồng độ khí carbon dioxide đế ạ H6. Nồng độ oxygen là nguyên liệu của ng hô h p c a t bào, tr l i câu h i độ ấ ủ ế ả ờ ỏ hô hấp nên khi nồng độ oxygen giảm thì H7, H8. cường độ hô hấp giảm. Nhi m v 5: ệ ụ 3. Nồng độ khí carbon dioxide - GV yêu c u HS ho ng cá nhân, tìm ầ ạt độ H7. Không để nhiều hoa hoặc cây xanh hi u thông tin sgk v s ng c a ể ề ự ảnh hưở ủ trong phòng kín vì ban đêm hoa, cây nhiệt độ đến hoạt động hô hấp của tế xanh hô hấp mạnh, lấy khí O2 trong bào, trả lời câu hỏi H9. không khí và thải rất nhiều khí CO2. Nếu *Thực hiện nhiệm vụ học tập đóng kín cửa phòng thì không khí trong phòng s thi u O và r t nhi u CO nên - HS hoạt động cá nhân, tìm hiểu thông ẽ ế 2 ấ ề 2 i trong phòng thi ng khí, d tin sgk đồng thời liên hệ kiến thức thực ngườ ếu dưỡ ễ b ng t, có th nguy hi n tính m ng. tế, thực hiện nhiệm vụ do GV giao. ị ạ ể ểm đế ạ H8. Khi n carbon dioxide *Báo cáo kết quả và thảo luận ồng độ tăng sẽ ức chế quá trình hô hấp. - GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác 4. Nhi nhận xét, bổ sung. ệt độ H9. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hô hấp tế bào thông qua sự tác động đến - GV nhận xét và chốt nội dung một số các enzyme xúc tác phản ứng hoá học. y u t chính n hô h p t ế ố ảnh hưởng đế ấ ế bào. Hướng dẫn về nhà: Học mục I, đọc trước mục II. TIẾT 90 Hoạt động 2.2: Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn *Chuyển giao nhiệm vụ II. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực học tập tiễn. Nhiệm vụ 1 1. Hô hấp tế bào và vấn đề bảo quản nông sản: - GV yêu cầu HS nghiên Để bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp cứu tài liệu, trả lời câu hỏi nông sản về mức tối thiểu bằng cách điều chỉnh các H10 và H11. yếu tố môi trường như nước, nhiệt độ, nông độ khí Nhiệm vụ 2 carbon dioxide cho phù hợp với từng loại nông sản. - GV phát phiếu học tập: Trả lời câu hỏi: Các biện pháp bảo quản H10. Để bảo quản nông sản cần điều chỉnh các yếu nông sản sau thu hoạch; tố môi trường như nước, nhiệt độ, nông độ khí carbon yêu cầu HS làm việc nhóm, dioxide phù hợp với từng loại nông sản để đưa cường tìm hiểu thông tin sgk và độ hô hấp nông sản về mức tối thiệu, hạn chế giảm liên hệ thực tế, hoàn thành sút chất lượng và khối lượng nông sản. Đây là cơ sở phiếu học tập trong 5 phút. của việc bảo quản nông sản. VD: Nhiệm vụ 3 Các loại hạt: giảm hàm lượng nước - GV yêu cầu HS thảo luận Rau xanh: bảo quản lạnh nhóm, trả lời các câu hỏi 2. Các bi n pháp b o qu n nông s n sau thu ho ch: H12, H13, H14 trong thời ệ ả ả ả ạ gian 8 phút. - Bảo quản khô. *Thực hiện nhiệm vụ học - Bảo quản lạnh. tập - Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí carbon HS làm việc cá nhân, tìm dioxide cao. hi ng ểu thông tin sgk, đồ Trả lời câu hỏi: thời liên hệ kiến thức thực tế và hoạt động nhóm đưa H11: Các biện pháp bảo quản nông sản: bảo quản ra câu trả lời của nhóm khô, bảo quản lạnh, bảo quản trong điều kiện nồng mình. độ khí carbon dioxide cao. Các bi n pháp b o qu n nông s n sau *Báo cáo kết quả và thảo Đáp án PHT: ệ ả ả ả thu ho ch luận ạ GV gọi ngẫu nhiên một Biện pháp Nhóm Lí do chọn biện HS đại diện cho một nhóm bảo quản nông pháp (Cơ sở khoa trình bày, các nhóm khác sản học) bổ sung (nếu có). Bảo quản Các loại Giảm hàm lượng *Đánh giá kết quả thực khô hạt (lúa, nước trong hạt hiện nhiệm vụ ngô, đỗ, nhằm hạn chế hô - Học sinh nhận xét, bổ lạc ) hấp tế bào. sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh (Phơi khô giá. hoặc sấy - GV nhận xét và chốt nội khô) dung v n b o qu n ấ đề ả ả Bảo quản Củ, quả, Giảm sự mất nước, nông sản và các biện pháp lạnh hạn chế hô hấp tế b o qu n nông s n sau thu rau ả ả ả bào. hoạch. (ở điều kiện xanh nhiệt độ thấp tủ lạnh hoặc kho lạnh) Bảo quản Hạt, - Khi nồng độ trong điều quả carbon dioxide tăng kiện nồng sẽ ức chế quá trình độ khí hô hấp. carbon - Hiện đại và hiệu dioxide cao quả cao. H12. Khi vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao, cần mở cửa giảm nồng độ khí carbon dioxide rồi mới bước vào phòng để tránh bị ngộ độc. Trong trường hợp vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao để bảo quản nông sản thi cần kính, đeo mặt nạ thở có van. H13. Không nên bảo quản nông sản ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 0oC vì ở nhiệt độ đó các TB bị phá vỡ cấu trúc, các enzyme bị bất hoạt dẫn đến các hoạt động TĐC bị dừng lại, TB chết và biểu hiện bên ngoài là nát và hỏng. H14. Nông sản Cách bảo Giải thích quản Rau muống, Để trong Giảm sự mất quả cà chua, túi nilon nước, hạn chế bắp ngô tươi, kín hoặc quá trình hô hấp quả dưa đục lỗ tế bào. chuột, rau bắp bảo quản cải, quả cam. trong ngăn mát tủ lạnh. Hạt lúa, hạt Phơi khô Giảm hàm đỗ, hạt lạc. hoặc sấy lượng nước khô. trong hạt nhằm hạn chế quá trình hô hấp tế bào. Củ khoai tây, Để nơi Bảo quản nơi củ hành tây. khô ráo, khô ráo để tránh thoáng hiện tượng nảy khí. mầm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức vừa được học. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học, hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi GV giao. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập. GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu 1. Rau và quả sau khi thu hỏi sau: hoạch vẫn diễn ra quá trình hô hấp, nước được giải phóng ra 1. Giải thích hiện tượng rau, quả vừa thu hoạch trong quá trình hô hấp sẽ đọng được đựng trong túi nylon buộc kín, sau vài giờ ở mặt trong của túi nylon nếu quan sát thấy có nước đọng ở mặt trong của túi? buộc kín túi. 2. T i sao rau trong siêu th l ạ ị ại được đóng gói 2. Túi nylon có đục lỗ cho hơi c l và b o qu trong túi nylon có đụ ỗ ả ản trong ngăn nước được tạo ra trong quá mát? trình hô hấp của rau không *Thực hiện nhiệm vụ học tập đọng lại nhiều làm úng, hỏng rau. Rau được bảo quản trong HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức vừa được ngăn mát hạn chế hô hấp tế học thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. bào, giúp rau bảo quản được *Báo cáo kết quả và thảo luận lâu. GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến của nhóm mình, các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức vừa được học và liên hệ kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả 1. Do trong quá trình bảo lời câu hỏi: quản, không ức chế hoàn toàn quá trình hô h p mà ch gi m 1. Vì sao một loại thực phẩm được bảo quản ấ ỉ ả hô h p xu ng m c quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị giảm cường độ ấ ố ứ t i thi i chất lượng? ố ểu. Do đó, trong thờ gian dài, các chất hữu cơ 2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và trồng nhiều cây trong thực phẩm vẫn bị phân xanh có ý nghĩa gì với hô hấp tế bào ở người. giải dẫn đến làm giảm chất *Thực hiện nhiệm vụ học tập lượng. HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã được học 2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và liên hệ kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi của nhằm đảm bảo nguồn nguyên GV. liệu chất hữu cơ, còn việc trồng nhiều cây xanh sẽ đảm *Báo cáo kết quả bảo được nguồn oxygen để GV gọi học sinh trả lời câu hỏi, HS khác nhận cung cấp cho quá trình hô hấp xét, bổ sung ý kiến. tế bào. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét và chốt câu trả lời. *Hướng dẫn về nhà: + Ghi chép bài đầy đủ. + Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_26_mot_so_yeu_to_anh_huong_d.pdf



