Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 25: Hô hấp tế bào - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 25: Hô hấp tế bào - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/02/1024 
 BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO 
 Thời gian thực hiện 3 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu được khái niệm. 
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ. 
- Thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ của tế bào. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực 
hiện được các nhiệm vụ học tập. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; 
tình huống khi thảo luận. 
- Giáo tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết 
các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Năng lực nhận biết KHTN: Kể tên các chất tham gia và sản phẩm của quá trình 
hô hấp tế bào, mô tả và nêu được vai trò của quá trình hô hấp tế bào, giải thích 
được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ của tế bào 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: nhận biết sự khác nhau giữa hô hấp tế bào và các 
quá trình đốt cháy nhiên liệu trong thực tế đời sống 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải quyết các tình huống thực tế liên quan 
đến hô hấp tế bào 
3. Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Trách nhiệm trong tiết học, trách nhiệm trong hoạt động nhóm và 
bảo vệ thiên nhiên, con người và các loài sinh vật 
- Nhân ái: Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên 
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ các loài sinh vật và môi 
trường sống của chúng 
- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo 
 hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn 
 bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi. 
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: 
+ Hình 25.1 phóng to + Máy tính 
+ Phiếu học tập 
 2. Chuẩn bị của học sinh: 
 - Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp. 
 - SGK và các dụng cụ học tập cá nhân. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 86 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu vào bài 
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú cho học sinh khi vào bài mới. 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập: hô hấp tế bào. 
 b) Nội dung: 
 - Câu hỏi đặt vấn đề: 
 + Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra như 
thế nào? Quá trình đó diễn ra ở đâu trong cơ thể sinh vật? 
 + Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống? 
 + Các hoạt động sống của tế bào cần năng lượng hay không? Năng lượng 
đó được lấy từ đâu? 
 - GV giới thiệu vào bài 
 c) Sản phẩm: 
 - Đáp án trả lời của học sinh 
 - Lời giới thiệu của GV 
 d)Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Cho HS xem video về sự sinh trưởng và phát 
 triển của cây đậu hà lan 
 - GV yêu cầu HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất, 
 ai giỏi nhất”, ai trả lời được câu hỏi đúng nhất, 
 nhanh nhất trong vòng 30 giây sẽ là người chiến 
 thắng. 
 - GV lần lượt nêu câu hỏi và yêu cầu HS suy 
 nghĩ, vận dụng kiến thức đã học lớp 6 trả lời 
 + Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ sở 
 của sự sống? 
 + Các hoạt động sống của tế bào cần năng 
 lượng hay không? Năng lượng đó được lấy từ 
 đâu? - Tế bào được coi là đơn vị cơ bản 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập của sự sống vì mọi hoạt động sống 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập của cơ thể đều diễn ra ở tế bào như: 
 - HS theo dõi video sinh trưởng, phát triển, trao đổi 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. chất, sinh sản, cảm ứng, di truyền.. 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. - Các hoạt động này đều cần năng 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận lượng và năng lượng này được lấy 
 - GV mời các HS trả lời câu hỏi từ quá trình hô hấp tế bào 
 - HS trả lời 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học : Vậy hô hấp tế bào là gì? Nó diễn ra như 
 thế nào? Vai trò của nó ra sao chúng ta cùng tìm 
 hiểu trong bài hôm nay 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được khái niệm hô hấp tế bào 
 - Mô tả được quá trình hô hấp diễn ra ởtế bào 
 - Nêu được vai trò của quá trình hô hấp tế bào 
 - Viết được phương trình hô hấp dạng chữ. 
 - Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình tổng hợp và phân giải các 
 chất hữu cơ ở tế bào 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan 
sát hình 25.1 về hô hấp tế bào. Hoàn thành PHT số 1: 
 H1.Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo 
ra từ quá trình này? 
 H2. Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? 
 H3. Hô hấp tế bào là gì? 
 H4. Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể? Nếu hoạt động 
hô hấp tế bào bị ngừng lại thì hậu quả gì sẽ xảy ra? - HS hoạt động nhóm 4 nghiên cứu thông tin SGK mục II và xem lại kiến thức đã 
học ở bài quang hợp để hoàn thành PHT số 2: 
 H5. Sử dụng các cụm từ: Glucose, Carbon dioxide, ATP, Nước, Qxygen 
thay thế các dấu (?) trong các phương trình dưới đây 
 â ả
 (?) + (?) (?) + (?) + (?) 
 푃ℎ 푛 푖 푖
 ổ ợ
 (?) + (?) → (?) + (?) 
 Năng 푛 lượ ℎ ng 
 → 
 H6. Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược 
nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau? 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu trả lời câu hỏi 
 H7. Hô hấp tế bào giống và khác với quá trình đốt cháy nhiên liệu như thế 
nào? 
 c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, quan sát tranh hình, đọc thông 
tin SGK hoàn thành PHT 
 + PHT số 1 
 H1: Chất tham gia vào quá trình hô hấp gồm Glucose, Qxygen. Sản phẩm 
của quá trình này gồm Carbon dioxide, ATP, Nước. 
 H2: Glucose được phân giải thành Carbon dioxide, nước và giải phóng ra 
năng lượng dạng hóa năng (ATP) với sự tham gia của oxygen 
 H3: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và 
carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng 
 H4: Quá trình hô hấp có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động của 
cơ thể. Nếu hô hấp tế bào bị dừng lại sẽ dẫn đến cơ thể thiếu năng lượng cho các 
hoạt động sống. 
 + PHT số 2 
 â ả
 H5: Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + ATP 
 푃ℎ 푛 푖 푖
 ổ ợ
 Carbon dioxide + Nước → Glucose + Oxygen 
 푛 ℎ ng 
 Năng lượ
 → 
 H6: Quá trình tổng hợp tạo ra nguyên liệu (chất hữu cơ, oxygen) cho quá 
trình phân giải, quá trình phân giải tạo ra năng lượng cho quá trình tổng hợp. Do 
đó quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng 
phụ thuộc lẫn nhau 
 - H7: 
 + Giống: Nguyên liệu và sản phẩm như nhau + Khác: Đôt cháy nhiên liệu năng lượng được giải phóng chủ yếu dạng 
nhiệt một cách ồ ạt với hiệu suất thấp hơn (khoảng 25%) còn hô hấp tế bào năng 
lượng được giải phóng chủ yếu dạng hóa năng (ATP) với hiệu suất cao hơn ( 
khoảng 40%). 
 d)Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hô hấp tế bào 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hô hấp tế bào 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu 
 thông tin hô hấp tế bào trong SGK, quan sát hình 
 25.1 để hoàn thành PHT số 1 
 - GV phát cho mỗi nhóm HS một tờ PHT số 1 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi 
 chép nội dung hoạt động ra PHT số 1. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận - Khái niệm: Hô hấp tế bào là quá 
 trình phân gi i ch t h o 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một ả ấ ữu cơ tạ
 c và carbon dioxide, 
 nhóm trình bày một câu hỏi trong PHT, các nhóm thành nướ
 ng th i gi
 khác bổ sung (nếu có). đồ ờ ải phóng ra năng 
 lượng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Vai trò: Quá trình hô hấp có vai 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. trò cung cấp năng lượng cho các 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. hoạt động của cơ thể. Nếu hô hấp 
 tế bào bị dừng lại sẽ dẫn đến cơ 
 - GV nh n xét và ch t n i dung v hô h p t bào: 
 ậ ố ộ ề ấ ế thể thiếu năng lượng cho các hoạt 
 Khái ni m, vai trò c a hô h p t bào 
 ệ ủ ấ ế động sống. 
Hướng dẫn về nhà. Học mục I, đọc trước mục II. 
 TIẾT 87 
 Hoạt động 2.2: Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế 
 bào 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Mối quan hệ giữa tổng hợp và 
 phân gi i ch t h t bào 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt ả ấ ữu cơ ở ế
 động nhóm 4 nghiên cứu thông tin 
 SGK mục II và xem lại kiến thức đã 
 học ở bài quang hợp để hoàn thành 
 PHT số 2 
 - GV phát cho mỗi nhóm HS một tờ 
 PHT số 2 
 - GV yêu cầu HS rút ra được PT dạng 
 - Phương trình hô hấp tế bào: 
 chữ của quá trình hô hấp tế bào? PT thể 
 hiện hai chiều tổng hợp và phân giải Glucose + Oxygen Phân giải 
 chất hữu cơ Carbon dioxide + Nước + Năng lượng 
 →
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập (ATP) 
 - HS hoạt động nhóm 4, thống nhất - Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân 
 đáp án và ghi chép nội dung hoạt động giải chất hữu cơ ở tế bào: 
 ra PHT số 2. + Phương trình: 
 - Viết PT của hô hấp tế bào, PT thể 
 c + NL 
 hiện hai chiều tổng hợp và phân giải Carbon dioxide + Nướ
 chất hữu cơ 
 Glucose + Oxygen 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận Tổng hợp 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện 
 cho m t nhóm trình bày, các nhóm 
 ộ 
 khác bổ sung (nếu có). 
 - Mỗi HS viết PT hô hấp tế bào ra + KL: quá trình tổng hợp tạo ra nguyên 
 giấy liệu (chất hữu cơ, oxygen) cho quá 
 trình phân giải, quá trình phân giải tạo 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 ra năng lượng cho quá trình tổng hợp. 
 vụ 
 Do đó quá trình tổng hợp và phân giải 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau 
 - GV nhận xét và chốt nội dung 
 phương trình dạng chữ của hô hấp tế 
 bào, nêu được mối quan hệ giữa tổng 
 hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào 
Hướng dẫn về nhà. Học mục I, II và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. 
 TIẾT 88 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 - Trả lời được một số câu hỏi và bài tập dạng trắc nghiệm 
 b) Nội dung: 
 - HS tóm tắt nội dung chính của bài học 
 - Hệ thống câu hỏi và bài tập 
 Câu 1. Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây? 
 A. Lục lạp B. Ti thể C. Không bào D. Ribosome 
 Câu 2. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm: 
 A. Oxi, nước và năng lượng 
 B. Nước, đường và năng lượng 
 C. Nước, khí cacbonic và đường 
 D. Khí cacbonic, đường và năng lượng 
Câu 3. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng? 
 A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào 
 B. Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải 
 phóng năng lượng ATP 
 C. Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử 
 D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào 
Câu 4. Quá trình hô hấp có ý nghĩa: 
 A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển 
 B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ 
 thể sinh vật 
 C. làm sạch môi trường 
 D. chuyển hóa gluxit thành CO2, H2O và năng lượng 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS 
 - ĐA trắc nghiệm: 1B, 2D, 3D, 4B 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: nêu nội dung 
 chính đã học của bài 
 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến 
 cá nhân. 
 HS trả lời câu hỏi và bài tập 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm đã học trên 
 bảng 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Nội dung: 
 GV nêu câu hỏi: 
 - Hô hấp tế bào giống và khác với quá trình đốt cháy nhiên liệu như thế 
nào? 
 - Giải thích vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể 
sống? 
 c) Sản phẩm: 
 Câu trả lời của HS 
 - H7: 
 + Giống: Nguyên liệu và sản phẩm như nhau 
 + Khác: Đốt cháy nhiên liệu năng lượng được giải phóng chủ yếu dạng 
nhiệt với hiệu suất thấp hơn ( khoảng 25%) còn hô hấp tế bào năng lượng được 
giải phóng chủ yếu dạng hóa năng (ATP) với hiệu suất cao hơn ( khoảng 40%). 
 - Vai trò: 
 + Khí oxygen là nguyên liệu cần thiết tham gia vào quá trình hô hấp tế bào 
của hấu hết các sinh vật, được sử dụng để oxi hóa các chất dinh dưỡng để tạo năng 
lượng cho các hoạt động sống 
 + Khí carbon dioxide là nguyên liệu cho quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, 
chất hữu cơ này sử dụng cho các hoạt động sống của chính thực vật và cũng là 
nguồn thức ăn của các động vật khác ( duy trì sự sống cho các cơ thể sống) d)Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV nêu câu hỏi yêu cầu HS vận dụng kiến 
 thức đã học để trả lời 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Câu trả lời của HS 
 - HS khác nhận xét 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Nhận xét và rút ra câu trả lời chính xác 
Hướng dẫn về nhà. Học mục I, II đọc trước bài 26. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
Nhóm: 
Họ và tên: 
 H1. Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được 
tạo ra từ quá trình này? 
 H2. Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? 
 H3. Hô hấp tế bào là gì? 
 H4. Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể? Nếu hoạt động 
hô hấp tế bào bị ngừng lại thì hậu quả gì sẽ xảy ra? 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
Nhóm: 
Họ và tên: .......... 
 H5. Sử dụng các cụm từ: Glucose, Carbon dioxide, ATP, Nước, Oxygen 
thay thế các dấu (?) trong các phương trình dưới đây: 
 â ả
 (?) + (?) (?) + (?) + (?) 
 푃ℎ 푛 푖 푖
 ổ ợ
 (?) + (?) → (?) + (?) 
 Năng 푛 lượ ℎ ng 
 → 
 H6. Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược 
nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_25_ho_hap_te_bao_nam_hoc_202.pdf
Giáo án liên quan