Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 20: Quang hợp ở thực vật - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 20: Quang hợp ở thực vật - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 28/01/2024 
 BÀI 20: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết. 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
 - Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. 
 - Viết được phương trình quang hợp. 
 - Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong 
quang hợp. 
 - Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp. 
2. Năng lực 
 2.1. Năng lực chung 
 - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, 
nhận xét, quan sát tranh ảnh để thực hiện các nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu về 
quang hợp. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo 
trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm. Thảo luận nhóm nêu được khái niệm 
quang hợp, viết phương trình tổng quát quang hợp, phân tích được vai trò của lá 
cây với chức năng quang hợp. đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham 
gia và trình bày báo cáo. 
 - Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức về quang hợp 
ở cây vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tiễn. Vận dụng được những hiểu 
biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp để có biện pháp chăm sóc và bảo vệ 
lá cây nói riêng và cây trồng nói chung. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
 - Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang 
hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp; Nêu được 
khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; Viết được phương trình quang 
hợp (dạng chữ); Vẽ được sơ đổ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu 
được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. 
 1 - Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một só yếu tổ chủ yếu ảnh hưởng đến quang 
hợp; phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp 
đối với tự nhiên và các sinh vật khác. 
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải 
thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ cây xanh. 
 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm 
tìm hiểu về quang hợp ở thực vật. Có niềm tin khoa học, luôn cố gắng vươn lên 
trong học tập. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
 - Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện. 
 - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các bạn trong lớp. 
 - Yêu thiên nhiên, có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường 
sống. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên 
 - Máy chiếu 
 - Tranh ảnh về hình thái, giải phẫu của lá, cấu tạo của lục lạp. 
 - Video quá trình quang hợp ở thực vật. Video về quá trình phát triển cây đậu. 
 - Các bảng ghi chữ để chơi trò chơi tìm hiểu nguyên liệu, sản phẩm của quang 
hợp và sự chuyển hóa năng lượng trong quang hợp. 
 2. Học sinh 
 - Học bài cũ. 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới. 
 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 76 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu quang hợp ở thực 
vật) 
 a. Mục tiêu: HS xác định được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, 
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b. Nội dung: GV yêu cầu HS xem video và trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS xem 
 video về quá trình lớn lên của cây xanh. Nêu vấn 
 đề: 
 ?1. Cây xanh chỉ cần trồng ở nơi có ánh sáng, 
 được tưới nước là có thể sống và lớn lên, hầu hết 
 các loài sinh vật khác như động vật hay con người 
 có làm được như vậy không? 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh xem 
 video và suy nghĩ tìm trả lời câu hỏi. GV có thể 
 chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS bất 
 kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh 
 giá. 
 * Kết luận, nhận định: 
 GV dẫn dắt vào bài Thực vật có khả năng kì diệu 
 mà các sinh vật khác không có, vậy khả năng đó 
 thực chất là gì? Diễn ra ở đâu và diễn ra như thê 
 nào? Chúng ta cùng tìm hiều trong bài 20. Quang 
 hợp ở thực vật. 
 3 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm và phương trình quang hợp 
 a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và viết được phương trình tổng quát về 
quang hợp. Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng 
trong quang hợp. 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa mục 
I, quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khái quát về quang hợp 
 - GV giới thiệu tranh minh họa quá trình quang 1. Khái niệm quang hợp 
 h p th c v t. 
 ợ ở ự ậ Quang hợp là quá trình lá cây 
 - T ch p s nh nguyên 
 ổ ức trò chơi “Tiế ức” – Xác đị sử dụng nước và khí carbon 
 liệu cây lấy vào, sản phẩm tạo ra trong quá trình dioxide nhờ năng lượng ánh 
 quang hợp. sáng đã được diệp lục hấp thu 
 + GV thành lập 2 đội chơi. Chuẩn bị các miếng để tổng hợp chất hữu cơ và 
 bìa ghi sẵn những từ: Nước, Carbondioxide, giải phóng oxygen. 
 Glucose, Oxygen, Diệp lục, Ánh sáng, ghi chiều 
 2. Phương trình tổng quát 
 mũi tên. Cho HS quan sát tranh một cơ thể thực 
 vật. Nước + carbon dioxide → 
 + Khi GV hô bắt đầu lần lượt HS số 1 của mỗi Glucose + Oxygen 
 đội lên gắn chú thích cho sơ đồ sau đó về chỗ 
 đưa lại các mảnh bìa để HS số 2 lên gắn tiếp 
 Cứ như vậy cho đến hết thời gian quy định. 
 Nhóm nào hoàn thành nhanh, chính xác thể hiện 
 được những chất cây lấy vào và tạo ra trong quá 
 trình quang hợp nhóm đó thắng. 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh bức tranh vừa hoàn 
 thành chú thích, trả lời tiếp câu hỏi sau: 
 ?1. Cho biết nguyên liệu (chất lấy vào), sản 
 phẩm (chất tạo ra), các yếu tố tham gia trong quá 
 trình quang hợp 
 ?2. Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá 
 trình quang hợp ở đâu 
 ?3. Viết phương trình quang hợp. 
 ?4. Từ phương trình tổng quát phát biểu khái 
 niệm quang hợp. 
 4 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân quan 
sát hình, thảo luận trong đội chơi, phân công 
nhiệm vụ thành viên. 
* Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại 
diện lần lượt các đội chơi trò chơi ‘Tiếp sức” và 
trả lời câu hỏi. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả 
thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án 
?1. Nguyên liệu: Carbon dioxide, nước. Sản 
phẩm tạo thành: oxygen, chất hữu cơ. Các yếu 
tố tham gia: Ánh sáng, diệp lục. 
?2. Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá 
trình quang hợp từ đâu 
Carbon dioxide: lá lấy từ không khí. 
Nước: rễ hút từ đất, sau đó được vận chuyển lên 
lá. 
Năng lượng: ánh sáng mặt trời (hoặc nhân tạo). 
Chất diệp lục: trong bào quan lục lạp. 
- Kết luận 
 Hướng dẫn về nhà: Học mục I ý 1, 2 và đọc trước mục I ý 3. 
 5 
 TIẾT 77 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa 
 năng lượng trong quang hợp 
 a. Mục tiêu: HS nêu được cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan 
sát hình ảnh, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Mối quan hệ giữa trao đổi 
 - GV giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát hình chất và chuyển hóa năng 
 22.2. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển lượng trong quang hợp 
 hóa năng lượng trong quang hợp Trong quang hợp, trao đổi chất 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát và chuyển hóa năng lượng luôn 
 hình 22.2, vận dung hiểu biết bản thân cho diễn ra đồng thời, nước và 
 biết: carbon dioxide được lấy từ môi 
 ?1. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật trường ngoài để tổng hợp chất 
 thực hiện quá trình quang hợp. hữu cơ và giải phóng khí 
 ?2. Các chất vô cơ nào đã được lá cây sử dụng oxygen, trong quá trình đó 
 để tổng hợp nên glucose trong quá trình quang quang năng được biến đổi 
 hợp. thành hóa năng (Năng lượng 
 ?3. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá ánh sáng được biến đổi thành 
 trong quá trình quang hợp. năng lượng hóa học tích lũy 
 ?3. Tại sao nói “Trong quá trình quang hợp, trong các hợp chất hữu cơ (chủ 
 trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn yếu là glucose). 
 diễn ra đồng thời” 
 ?4. Tại sao khi trời nắng, đứng dưới bóng cây 
 thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô 
 để che? 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân quan 
 sát hình, đọc thông tin SGK suy nghĩ tìm câu 
 trả lời. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS 
 bất kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận 
 xét, đánh giá. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án. 
 6 ?1. Ánh sáng mặt trời (quang năng). 
?2. Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để 
tổng hợp nên glucose trong quá trình quang 
hợp là nước, carbon dioxide. 
?3. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá 
trong quá trình quang hợp là hoá năng (tích trữ 
trong các hợp chất hữu cơ: glucose, tinh bột). 
?3. Nước và khí carbon dioxide từ môi trường 
được chuyển đến lục lạp ở lá cây để tổng hợp 
thành chất hữu cơ (glucose hoặc tinh bột) và 
giải phóng khí oxygen. Năng lượng từ ánh 
sáng mặt trời (quang năng) được chuyển hoá 
thành năng lượng hoá học (hoá năng) tích luỹ 
trong các chất hữu cơ. 
?4. Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ 
ánh sáng mặt trời, thải ra khí oxygen. Khi đứng 
dưới tán cây lúc trời nắng cảm giác dễ chịu hơn 
vì nhiệt độ dưới tán cây thấp hơn so với nhiệt 
độ mòi trường nơi không có cây, ngoài ra, khí 
oxygen do cây tạo ra cần thiết cho sự hô hấp. 
- Kết luận, chốt kiến thức. 
 Hướng dẫn về nhà: Học mục I và đọc trước mục II. 
 7 TIẾT 78. 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quang hợp 
 a. Mục tiêu: Nêu được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật. 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan 
sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn hoàn thành phiếu học tập. 
 c. Sản phẩm: Phiếu học tập. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Vai trò của lá cây với 
 - GV giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát Hình 22.3. chức năng quang hợp: Lá là 
 Sơ đồ mô tả vai trò của lá với chức năng quang hợp. cơ quan chủ yếu thực hiện 
 - Yêu cầu học sinh đọc thông tinh SGK, quan sát quá trình quang hợp 
 hình thảo luận nhóm (2 HS trong 1 bàn là 1 nhóm), - Phiến lá có dạng bản mỏng, 
 hoàn thành phiếu học tập sau diện tích bề mặt lớn. 
 PHIẾU HỌC TẬP - Trên phiến lá có nhiều gân 
 BÀI 22: QUANG HỢP giúp vận chuyển nguyên liệu 
 Họ và tên: . và sản phẩm quang hợp 
 Lớp: . Nhóm: - Lớp biểu bì lá có nhiều khí 
 Câu 1. Đọc thông tin SGK mục II và quan sát Hình khổng (là nơi carbon dioxide 
 22.3 rồi hoàn thành nội dung bảng 22.2 sau: đi từ bên ngoài vào bên trong 
 Bộ phân Đặc điểm Vai trò trong lá và khí oxygen đi từ trong lá 
 quang hợp ra ngoài môi trường). 
 Phiến lá - Lá chứa nhiều lục lạp (bào 
 Lục lạp quan quang hợp) chứa diệp 
 Gân lá lục có khả năng hấp thụ và 
 Khí khổng chuyển hóa năng lượng sánh 
 Câu 2. Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng, sáng. Chất hữu cơ được tổn 
 cành giao, bộ phận nào trên cây sẽ thực hiện quá hợp tại lục lạp. 
 trình quang hợp? 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 Cá nhân quan sát hình. Thảo luận cặp đôi thống nhất 
 ý kiến 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện 
 nhóm báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, 
 đánh giá. 
 * Kết luận, nhận định: 
 8 - Nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện 
nhiệm vụ. Đưa đáp án phiếu học tập 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 BÀI 22: QUANG HỢP 
 Họ và tên: . 
 Lớp: . Nhóm: 
 Câu 1. Đọc thông tin SGK mục II và quan sát Hình
 22.3 rồi hoàn thành nội dung bảng 22.2 sau: 
 Bộ phân Đặc điểm Vai trò trong quang 
 hợp 
 Phiến lá Có dạng bản Phiến lá dạng bản 
 mỏng, diện tích mỏng thuận lợi cho 
 bề mặt lớn. sự trao đổi khí CO2 
 và O2; diện tích bề 
 mặt lớn làm tăng 
 diện tích tiếp xúc và 
 khả năng hấp thụ ánh 
 sáng. 
 Lục lạp Phân bố nhiều Gân lá giúp vận 
 trên phiến lá chuyển nguyên liệu 
 và sản phẩm của 
 quang hợp. 
 Gân lá Chứa nhiều Diệp lục hấp thụ ánh 
 diệp lục sáng để quang hợp. 
 Khí Phân bố nhiều Khí khổng là nơi khí 
 khổng trên lớp biểu bì. CO2 đi từ bên ngoài 
 vào bên trong lá và 
 khí O2 đi từ trong lá 
 ra ngoài môi trường. 
 Câu 2. Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng,
 cành giao, phần thân non màu xanh thực hiện 
 quang hợp. Các phần xanh của cây (thân) có sắc tố
 diệp lục nên vẫn thực hiện được quang hợp. 
- GV nêu câu hỏi mở rộng: 
?. Mật độ trung bình khí khổng của lá là bao nhiêu? 
Nhận xét số lượng khí khổng ở mặt trên và mặt dưới 
của lá ở 1 số loài cây khác nhau 
- Kết luận 
 9 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi TNKQ để củng cố kiến thức đã học và tóm tắt 
nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Sản phẩm là sơ đồ tư duy hệ thống kiến 
 thức cơ bản của loài. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 1. GV yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi sau 
 Câu 1: Trong quá trình quang hợp, nước được lấy từ đâu? 
 A. Nước được lá lấy từ đất lên. 
 B. Nước được rễ hút từ đất lên thân và đến lá. 
 C. Nước được tổng hợp từ quá trình quang hợp. 
 D. Nước từ không khí hấp thụ vào lá qua các lỗ khí. 
 Câu 2: Sản phẩm của quang hợp là 
 A. nước, carbondioxide. 
 B. ánh sáng, diệp lục. 
 C. oxygen, glucose. 
 D. glucose, nước. 
 Câu 3: Trong các phát biểu sau đây về quang hợp, có bao 
 nhiêu phát biểu đúng 
 I. Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp. 
 II. Nước là nguyên liệu của quang hợp, được rễ cây hút từ 
 môi trường bên ngoài vào vận chuyển qua thân lên lá. 
 III. Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được. 
 IV. Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang 
 năng thành hóa năng. 
 V. Trong lá cây, lục lạp tập chung nhiều ở tế bào lá. 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 
 4. 
 2. GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức 
 đã học trong bài. 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS 
 lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. 
 * Kết luận, nhận định: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng 
 sơ đồ tư duy trên bảng. 
 10 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu tự nhiên, vận dụng 
kiến thức kĩ năng vào thực tế đời sống hàng ngày. 
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức trả lời 1 số câu hỏi và sưu tầm tranh ảnh 
về thành tựu lai tạo chọn giống vận nuôi và cây trồng. 
 c. Sản phẩm: 
 1. Câu trả lời ghi vào vở của HS. 
 2. HS sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu lai tạo chọn giống vật nuôi, cây 
trồng. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và 
nộp sản phẩm vào tiết sau. 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 1. Về nhà tìm hiểu trả lời 1 số câu hỏi sau vào vở: 
 Câu 1: Vì sao ở đa số các loài thực vật, mặt trên của lá có 
 màu xanh đậm hơn mặt dưới của lá? 
 Câu 2: Kể tên các loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn tươi 
 tốt? Em hãy giải thích cơ sở khoa học của hiện tượng đó. Nêu 
 ý nghĩa của việc để cây xanh trong phòng khách. 
 Câu 3: Bà ngoại của Mai có một mảnh vườn nhở trước nhà. 
 Bà đã gieo hạt rau cải ở vườn. Sau một tuần, cây cải đã lớn 
 và chen chúc nhau. Mai thấy bà nhổ bớt những cây cải mọc 
 gần nhau, Mai không hiểu được tại sao bà lại làm thế. Em hãy 
 giải thích cho bạn Mai hiểu ý nghĩa việc làm của bà. 
 2. GV yêu cầu HS làm áp phích, tuyên truyền trồng và 
 bảo vệ cây. 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: Sản phẩm tranh ảnh sưu 
 tầm được và câu trả lời ghi vào vở của HS 
 * Kết luận, nhận định: 
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp 
 sản phẩm vào tiết sau. 
 Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài 19. 
 11 PHIẾU HỌC TẬP 
 BÀI 22: QUANG HỢP 
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
Câu 1. Đọc thông tin SGK mục II và quan sát Hình 22.3 rồi hoàn thành nội 
dung bảng 22.2 sau: 
 Bộ phân Đặc điểm Vai trò trong quang hợp 
 Phiến lá 
 Lục lạp 
 Gân lá 
 Khí khổng 
Câu 2. Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng, cành giao, bộ phần nào 
trên cây sẽ thực hiện quá trình quang hợp? 
 12 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_20_quang_hop_o_thuc_vat_nam.pdf
Giáo án liên quan