Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/11/2023 
 BÀI 11: THẢO LUẬN VỂ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ 
 TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Sưu tầm được một số tài liệu để tham gia thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an 
toàn giao thông. 
- Hiểu được ý nghĩa của tốc độ trong an toàn giao thông. 
- Hiểu được để đảm bảo an toàn thì người tham gia giao thông vừa phái có ý thức tôn 
trọng các quy định về an toàn giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ 
trong an toàn giao thông. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, 
làm việc nhóm hiệu quả. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, 
giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được vai trò của tốc độ trong an toàn giao thông. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được một số biển báo trong giao thông liên quan 
đến tốc độ quy định, các thiết bị theo dõi tốc độ trong giao thông. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để hiểu được việc 
điều tiết tốc độ trong khi tham gia giao thông để giảm thiểu tai nạn giao thông. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thảo luận 
về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông 
ngoài những nội dung đã có trong SGK. 
- Ghi lại một số hình ảnh, đoạn video trên các chương trình “Việt Nam hôm nay” và “5 
phút hôm nay” của kênh truyền hình VTV1 về một số vụ tai nạn giao thông điển hình 
gây ra do vi phạm những quy định về tốc độ. 
- Đèn chiếu, máy tính để trình chiếu ảnh, đoạn video.. 
2. Học sinh: 
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
- Tìm những tranh ảnh, biển báo, thông tin về những vụ tai nạn giao thông liên quan đến 
tốc độ. III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 44 
1. Hoạt động 1: Khởi động: 
a) Mục tiêu: 
- Định hướng, giúp cho học sinh tiếp cận vấn đề của bài học. 
b) Nội dung: 
- Học sinh theo dõi video về vụ tai nạn giao thông và trả lời những câu hỏi định hướng 
của GV: 
H1: Nguyên nhân của vụ tai nạn là gì? 
H2: Theo em nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ có phải chủ yếu là do vi 
phạm quy định về tốc độ giới hạn không? 
H3: Nêu một số ví dụ trong thực tế vế những vụ tai nạn giao thông liên quan đến yếu tố 
này mà các em đã biết. 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV chiếu video về vụ tai nạn giao thông liên quan đến 
 tốc độ. 
 - GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi định hướng. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS theo dõi video 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV trả lời câu 
 hỏi H1, H2, H3. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày câu trả lời. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a) Mục tiêu: 
- Sưu tầm được một số tài liệu để tham gia thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an 
toàn giao thông. 
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ trong an toàn giao thông. 
- Nêu được để đảm bảo an toàn thì người tham gia giao thông vừa phái có ý thức tôn 
trọng các quy định về an toàn giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ 
trong an toàn giao thông. 
b) Nội dung: 
- Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ được GV giao trong thời gian 
15 phút (nhiệm vụ này GV có thể giao cho HS từ tiết trước đó ở nhà): Nhóm 1: 
+ Tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh, thông tin về tốc độ quy định trong giao thông, các biển 
báo liên quan đến tốc độ. 
+ Tại sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau, 
trên những cung đường khác nhau? So sánh tốc độ tối đa của các phương tiện giao thông 
khác nhau trong bảng và giải thích tại sao có sự khác biệt giữa các tốc độ này. 
Nhóm 2: 
+ Tìm hiểu quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông 
ứng với các tốc độ khác nhau. 
+ Tại sao người ta phải quy định khoảng cách an toàn ứng với các tốc độ khác nhau giữa 
các phương tiện giao thông đường bộ? Tìm cách chứng tỏ người điều khiển phương tiện 
giao thông có tốc độ càng lớn thì càng không có đủ thời gian cũng như khoảng cách để 
tránh va chạm gây tai nạn. 
Nhóm 3: 
+ Tìm hiểu các quy tắc liên quan đến tốc độ trong giao thông. 
+ Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì? Dùng quy tắc “3 giây” 
để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h? 
Nhóm 4: 
+ Tìm hiểu về các thông tin, số liệu thống kê, tình hình vi phạm liên quan đến các vụ tai 
nạn giao thông liên quan đến tốc độ. 
+ Nêu các biện pháp để giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông liên quan đến tốc độ. 
- Sau khi hoạt động xong, các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. 
c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm trình bày được các nội dung dưới dạng poster, video, ppt,... 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động: Tìm hiểu thông tin liên quan đến ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn 
 giao thông. 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Thảo luận 
 - GV chia lớp làm 4 nhóm giao nhiệm vụ học II. Kết luận 
 tập tìm hiểu về ảnh hưởng của tốc độ trong giao + Cần phải tuân thủ các quy định 
 thông. về tốc độ khi tham gia giao thông 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập để đảm bảo an toàn. 
 HS hoạt động nhóm sưu tầm, tìm các thông tin + Người tham gia giao thông vừa 
 để thực hiện nhiệm vụ của nhóm. phải có ý thức thực hiện an toàn 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận giao thông, vừa phải có hiểu biết về 
 GV gọi một HS đại diện cho một nhóm trình ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn 
 bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). giao thông. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung. Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 11 ở nhà. 
 TIẾT 45 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
b) Nội dung: 
- HS thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi luyện tập: 
Câu 1: Xe buýt chạy trên đường không có giải 
phân cách cứng với tốc độ v nào sau đây là tuân 
thủ quy định về tốc độ tối đa được chỉ ra trên 
Hình 1? 
A. 50 km/h < v < 80 km/h. 
B. 70 km/h < v < 80 km/h. 
C. 60 km/h < v < 70 km/h. 
D. 50 km/h < v < 60 km/h. 
Câu 2: Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển 
báo tốc độ như trong Hình 2 với tốc Hình 1 
độ v nào sau đây là an toàn? 
A. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 120 km/h. 
B. Khi trời nắng: 100 km/h < v < 120 km/h. 
C. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 110 km/h. 
D. Khi trời nắng: v > 120 km/h. 
Câu 3: Khoảng cách nào sau đây là khoảng Hình 2 
cách an toàn theo Bảng 1 đối với xe ô tô chạy 
với tốc độ 25 m/s? 
A. 35 m. 
B. 55 m. 
C. 70 m. 
D. 100 m. 
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khoảng cách an toàn giữa các xe 
đang lưu thông trên đường? 
A. Khoảng cách an toàn là khoảng cách đủ để phản ứng, không đâm vào xe 
trước khi gặp tình huống bất ngờ. 
B. Khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định bởi Luật Giao thông đường bộ. 
C. Tốc độ chuyển động càng cao thì khoảng cách an toàn phải giữ càng lớn. 
D. Khi trời mưa hoặc thời tiết xấu, lái xe nên giảm khoảng cách an toàn. 
c) Sản phẩm: 
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm trả lời câu hỏi. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS đại diện nhóm trình bày câu trả lời. 
 - Đại diện HS nhóm khác trả lời nếu đội bạn trả lời sai. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá trả lời của các nhóm 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. 
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
b) Nội dung: 
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi vận dụng: 
 Camera của thiết bị bắn tốc độ đặt trên đường bộ không có giải phân cách cứng ghi 
được thời gian của một ô tô tải chở 4 tấn hàng chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 
cách nhau 10 m là 0,50 s. Hỏi xe có vi phạm quy định về tốc độ tối đa trong bảng 11.1 
không? 
c) Sản phẩm: 
- HS thực hiện trả lời được câu hỏi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 + GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trình bày câu trả 
 lời. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Các nhóm HS thực hiện theo nhóm cử đại diện lên 
 trình bày bài. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sản phẩm bài làm của các nhóm 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV nhận xét về kết quả hoạt động của HS và chốt lại 
 kiến thức. 
Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 12 ở nhà. 
 Ngày soạn: 24/11/2023 
 BÀI 12: SÓNG ÂM 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Thực hiện được thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, 
...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí. 
- Giải thích được sự truyền sóng ầm trong không khí. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường 
truyền âm. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về dao động, sóng, 
nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải thích cách 
truyền âm trong các môi trường khác nhau. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các 
môi trường truyền âm. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ về dao động, sóng, nguồn âm, sóng 
âm, các môi trường truyền âm. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách truyền âm và so sánh 
được âm truyền trong các môi trường khác nhau. 
3. Phẩm chất: 
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm 
hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí 
nghiệm, thảo luận về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền 
âm. 
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát và 
lắng nghe khi tìm hiểu dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền 
âm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
- Các dụng cụ thí nghiệm: một thanh thép đàn hồi, một cái đinh có gắn quả cầu nhỏ ở đầu, một giá thí nghiệm, một khay đựng nước, cái trống, một cây đàn 
ghita, một cây sáo, một âm thoa, một lò xo mềm, một mô hình truyền dao động 
tạo sóng ngang, một nắm gạo nhỏ, một túi nylon kín, một chiếc điện thoại di 
động hoặc đồng hồ có chuông báo thức, một bể nước nhỏ bằng thuỷ tinh,... để 
thực hiện được các thí nghiệm Hình 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.6, 12.7 SGK. 
- Clip mô phỏng sự truyền sóng trên mặt nước, sự truyền sóng âm trong không 
khí. 
- Mỗi nhóm HS một dải lụa mềm, một ống bơ và hai đoạn dây thép dài khoảng 
3m. 
4. Học sinh: 
- Bài cũ ở nhà. 
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 46 
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là môi trường truyền âm 
thanh từ nơi này đến nơi khác trong môi trường là đất). 
a) Mục tiêu: 
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là môi trường truyền âm thanh 
từ nơi này đến nơi khác trong môi trường là đất. 
b) Nội dung: 
- GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm: 
- HS nêu dự đoán câu trả lời của mình. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chiếu câu hỏi: Trong lịch sử, khi phương tiện 
 truyền thông còn chưa phát triển, đề phát hiện 
 quăn địch đang di chuyển bằng ngựa, người ta 
 lại áp tai xuống đất và có thể nghe được tiếng 
 vó ngựa cách xa vài kilômét. Tại sao? 
 - Gv: Yêu cầu cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, 
 mỗi HS trình bày một ý, những HS trình bày sau 
 không trùng nội dung với HS trình bày trước. 
 GV liệt kê đáp án của HS trên bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác 
 nhất chúng ta vào bài học hôm nay. 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a) Mục tiêu: 
- Hiểu dao động, sóng, sóng âm là gì và lấy được ví dụ. 
- Kể tên được các môi trường truyền âm. 
- Biết được môi trường chân không không truyền được âm. 
- So sánh được các môi trường truyền âm 
b) Nội dung: 
- Học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời 
các câu hỏi sau: 
H1. Dao động là gì, lấy ví dụ? 
H2. Sóng là gì, lấy ví dụ? 
- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm gảy đàn, gõ vào âm thoa, gõ trống để 
chứng tỏ âm truyền được trong không khí, để trả lời câu hỏi sau: 
H3. Nguồn âm từ đâu mà có? 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi: 
H4. Sóng âm là gì? 
- HS hoạt động nhóm cặp đôi nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi: 
H5. Âm truyền qua những môi trường nào và không truyền qua những môi trường 
nào? 
c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dao động và sóng *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Dao động và sóng 
- GV bố trí thí nghiệm như Hình 12.1 SGK 1. Dao động 
rồi kéo đầu thanh thép ra khỏi vị trí cân - Các chuyển động qua lại quanh 
bằng O, tới A thì buông nhẹ. Yêu cầu HS một vị trí cân bằng gọi là dao 
 động. 
quan sát và mô tả chuyển động của đầu 
 - Ví dụ về dao động: (tùy HS) 
thanh thép. 
 Chuyển động của mặt nước gợn 
- GV: Cho HS quan sát Hình 12.2 SGK: sóng, của con lắc đơn, của con lắc 
Thanh AB dao động sẽ kéo theo đầu kim s lò xo, của lá trên cây, 
dao động, làm mặt nước dao động theo. 2. Sóng 
Dao động này được lan truyền trên mặt - Sóng là sự lan truyền dao động 
 trong môi trường. 
nước tạo thành sóng nước hình tròn đồng 
 - Ví dụ về sóng: sóng trên mặt 
tâm S. 
 nước, sóng trên sợi dây thun 
- HS nghiên cứu SGK để hiểu cách tạo ra 
sóng trên lò xo. 
- Lấy thêm ví dụ về dao động, sóng. 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS hoạt động cá nhân 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi cá nhân HS trả lời, các bạn khác 
bổ sung (nếu có). 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
- GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết 
dao động và sóng. 
Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 12 ở nhà. 
 Tiết 47 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nguồn âm, sóng âm 
 II. Ngu n âm 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập ồ
 - GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu - Nguồn âm là nguồn phát ra âm, 
cầu HS tìm hiểu ví dụ về các nhạc cụ và các nguồn âm đều dao động. 
tìm ra cách chứng tỏ khi phát ra âm thì mặt 
 - Ví dụ về vật dao động phát ra âm: 
trống, dây đàn, âm thoa, không khí trong 
 màn loa tivi phát ra âm thanh, rung 
ống sáo đều dao động. Nghiên cứu sách 
giáo khoa để tìm hiểu sóng âm. chuông, đồng hồ báo thức kêu . 
- Lấy thêm ví dụ về nguồn âm, sóng âm. III. Sóng âm 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập - Sóng âm là sự lan truyền dao 
 HS hoạt động nhóm đưa ra phương án động của nguồn âm trong môi 
làm thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm trường 
vào phi u h c t p. 
 ế ọ ậ - Cách tạo ra sóng âm trong môi 
*Báo cáo kết quả và thảo luận trường không khí: Màng loa dao 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho động làm cho lớp không khí tiếp 
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ 
sung (nếu có). xúc với nó dao động theo. Lớp 
 không khí dao động này lại làm 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 cho lớp không khí kế tiếp nó dao 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 động,... Cứ thế các dao động của 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 nguồn âm được không khí truyền 
- GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn 
âm, sóng âm. tới tai ta, làm cho màng nhĩ dao 
 động, khiến ta cảm nhận được âm 
 phái ra từ nguồn âm. 
 - Sóng âm hình thành trong không 
 khí dưới dạng các lớp không khí 
 nén, dãn kế tiếp nhau, tương tự như 
 các đoạn lò xo nén, dãn kế tiếp 
 nhau trong sóng hình thành ở dây 
 lò xo (Hình 12.3 SGK). 
Hướng dẫn tự học 
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; 
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 12 ở nhà. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_11_thao_luan_ve_anh_huong_cu.pdf