Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 04/09/2023 
 BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP 
 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 
 Thời gian thực hiện: 06 tiết. 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức. 
 - Trình bày và vận dụng được một số phương pháp, kỹ năng trong học tập 
môn Khoa học tự nhiên: 
 + Phương pháp tìm hiểu tự nhiên. 
 + Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, 
dự báo. 
 - Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7. 
 - Làm được báo cáo, thuyết trình. 
2. Năng lực. 
2.1. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan 
sát tranh ảnh, liên hệ thực tế để trình bày được: 
 + Khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên. 
 + Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên. 
 + Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên. 
 + Viết được báo cáo thực hành và báo cáo, thuyết trình trước lớp. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hoạt động nhóm để trả lời 
các câu hỏi trong phần ? sách giáo khoa. Làm thí nghiệm theo nhóm để đo và xác 
định khối lượng của cuốn sách môn Khoa học tự nhiên 7. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
 + Giải quyết vấn đề “Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để 
phòng tránh và ứng phó với các thảm họa của thiên nhiên. Đề xuất biện pháp giảm 
sự phát thải khí carbon dioxyde trong tự nhiên. 
 + Biết lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh 
học đã học trong môn Khoa học tự nhiên 6. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên. 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được KN phương pháp tìm hiểu tự nhiên, 
tên một số kĩ năng như kĩ năng quan sát, phân loại; kĩ năng liên kết; kĩ năng đo; 
kĩ năng dự báo. 
 - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các bước của phương pháp tìm hiểu 
tự nhiên, sử dụng được các kĩ năng trong tiến trình học tập môn Khoa học tự 
nhiên, sử dụng được các dụng cụ đo. 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 
 + Sắp xếp được được nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của 
một số chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. 
 + Dựa vào một số kĩ năng đã được tìm hiểu trong bài để trả lời phần? trong 
SGK. 
3. Phẩm chất: 
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân 
nhằm tìm hiểu về phương pháp tìm hiểu tự nhiên, một số kĩ năng tiến trình học 
tập môn Khoa học tự nhiên, biết cách sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn 
Khoa học tự nhiên. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ thí nghiệm, thảo luận về phần trả lời câu hỏi? trong SGK, đo và xác định khối 
lượng của cuốn sách Khoa học tự nhiên 7. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
 - Các dụng cụ đo lường cơ bản: cân điện tử. 
 - Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo. 
 - Giá đỡ thí nghiệm. 
 - Máy chiếu và màng hình chiếu. 
 - Phiếu học tập. 
 - Kính hiển vi có vật kính 40x và kính lúp. 
 - Nước cất đựng trong cốc thủy tinh. 
 - Đĩa petri, giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mac, thìa 
inox, dao. 
2. Học sinh: 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
 - Mẫu vật: Củ hành tây. 
III. Tiến trình dạy học. 
TIẾT 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (xác định được vấn đề học tập là phương pháp và kĩ 
năng học tập môn Khoa học tự nhiên). 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và giúp học sinh xác định được 
vấn đề cần học tập là những phương pháp và kĩ năng để học tập tốt môn Khoa học 
tự nhiên. 
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập trên phiếu học tập 
để tìm hiểu kiến thức về phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 GV: Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS 
 GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo 
 luận nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu có 
 trong phiếu (2 phút). 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu của 
 GV, hoàn thành nội dung trong phiếu. 
 GV: Quan sát hoạt động của các nhóm học 
 sinh. 
 * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV: Gọi đại diện nhóm trình bày câu trả 
 lời, mỗi nhóm HS trình bày 1 nội dung 
 trong phiếu, những nhóm HS trình bày sau 
 không trùng nội dung với nhóm HS trình 
 bày trước. GV liệt kê các ý trả lời của HS 
 lên bảng. 
 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các 
 nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm. 
 GV: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính 
 xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên 
a. Mục tiêu: 
 Nêu được khái niệm và các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. 
b. Nội dung: 
 Trình chiếu và phân tích vai trò của mỗi bước trong quy trình thông qua ví 
dụ ở mục I. 
 HS lắng nghe và quan sát. 
 Học sinh làm việc theo nhóm nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa 
trả lời câu hỏi trong SGK trang 7 theo các bước đã tìm hiểu ở trên. 
c. Sản phẩm: 
 Câu trả lời của HS trên phiếu học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên 
 GV: Giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự - Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là 
 nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện cách thức tìm hiểu sự vật, hiện tượng 
 tượng tự nhiên và đời sống, chứng minh tự nhiên và đời sống, chứng minh các 
 các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn 
 chứng khoa học. chứng khoa học. 
 GV: Trình chiếu và phân tích vai trò của - Phương pháp này gồm các bước 
 mỗi bước trong quy trình thông qua ví dụ sau: 
 ở mục I. + Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm 
 + Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu. hiểu. 
 Tìm hiểu xem độ lớn của lực ma sát + Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học 
 trượt có phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc để giải quyết các vấn đề. 
 của vật với mặt phẳng vật chuyển động hay + Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra sự 
 không? đoán. 
 + Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải + Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm 
 quyết các vấn đề. tra dự đoán. 
 Độ lớn của lực ma sát trượt tăng khi + Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và 
 diện tích tiếp xúc của vật tăng. trình bày báo cáo khi được yêu cầu. 
 + Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra sự đoán. Dùng lực kế đo độ lớn của lực ma sát 
trượt của cùng một vật chuyển động trên 
mặt bàn với những mặt tiếp xúc có diện 
tích khác nhau. 
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự 
đoán. 
 Đo lực ma sát trượt của một miếng gỗ 
hình hộp chữ nhật chuyển động đều trên 
mặt bàn, trên hai mặt tiếp xúc khác nhau. 
 Kéo từ từ cho đến khi vật bắt đầu 
chuyển động đều, thì đọc số chỉ của lực 
kế.... 
+ Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và trình 
bày báo cáo khi được yêu cầu. 
* Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu học sinh 
viết báo cáo kết quả về kết quả thí nghiệm. 
TIẾT 2 
HS: Quan sát và lắng nghe. 
GV: Chia nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS. Phát 
phiếu học tập. 
 Yêu cầu HS đọc thông tin mục ? SGK 
trang 7 để hoàn thành nội dung phiếu học 
tập. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả 
lời. 
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm. 
* Báo cáo kết quả và thảo luận: 
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả 
lời. 
HS: Đại diện nhóm trình bày. 
 Tên các bước Nội dung 
 Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối 
 Bước 1 Đề xuất tìm hiểu vấn đề ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong 
 nước. 
 Đưa ra dự đoán khoa học để Dự đoán trong số các chất muối ăn, 
 Bước 2 giải quyết vấn đề đường, đá vôi (dạng bột), chất nào 
 tan, chất nào không tan trong nước. 
 Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự 
 Bước 3 Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và 
 đoán các bước thí nghiệm). 
 Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng 
 một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống 
 Bước 4 Thực hiện kế hoạch kiểm tra nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên 
 dự đoán và lắc đều khoảng 1- 2 phút. Quan 
 sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So 
 sánh và rút ra kết luận. 
 Bước 5 Viết báo cáo. Thảo luận và Viết báo cáo và trình bày quá trình 
 trình bày báo cáo khi được thực nghiệm, thảo luận kết quả thí 
 yêu cầu. nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: 
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các 
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm. 
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài 
học. 
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và tự trình bày 
về việc tìm hiểu một sự vật hiện tượng 
trong tự nhiên theo các bước trên. 
HS: Trình bày theo ý hiểu của mình 
 • Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu HS về nhà học bài và tự tìm hiểu một sự vật 
 hiện tượng trong tự nhiên theo các bước. 
 TIẾT 3 
Hoạt động 2.2: Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên 
a. Mục tiêu: 
 HS thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, 
dự báo. 
b. Nội dung: 
 GV phân tích các hình ảnh, thông tin. 
 HS lắng nghe. 
 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục II trả lời các 
câu hỏi: 
 - Thế nào là kĩ năng quan sát, phân loại? 
 - Hãy quan sát Hình 1.2/ SGK trang 8 trả lời các câu hỏi sau: 
 1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên 
thường xảy ra trên Trái Đất. Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động 
xấu đến con người và môi trường? 
 2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người 
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2 
 - Thế nào là kĩ năng liên kết? Trả lời câu hỏi ? SGK. 
 - Thế nào là kĩ năng đo? Các bước thực hiện trong việc đo lường. 
 - Thế nào là kĩ năng dự báo? 
 - Hãy quan sát Hình 1.3/ SGK trang 10 trả lời các câu hỏi sau: 
 1. Khí cacbon dioxyde là nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất 
do hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân nào làm phát 
thải khí nhà kính nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải 
khí cacbon dioxyde từ nguồn này. 
 2. Tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet, ... Về nhiệt độ trung bình toàn 
cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất 
tăng hay giảm trong vòng 10 năm tới. 
 HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo luận 
nhóm trả lời câu hỏi. 
 GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ nhóm nếu có gặp khó khăn. 
c. Sản phẩm: 
 Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ 
sung ý kiến. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Một số kĩ năng tiến trình học 
 GV: Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong tập môn Khoa học tự nhiên. 
 sách giáo khoa mục II. 1 và trả lời câu hỏi: 1. Kỹ năng quan sát, phân loại. 
 - Thế nào là kĩ năng quan sát, vai trò của - Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử 
 kĩ năng quan sát? dụng một hay nhiều giác quan để 
 - Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò của thu nhận thông tin về các đặc 
 kĩ năng phân loại? điểm, kích thước, hình dạng, kết - Quan sát H 1.2 trả lời câu hỏi 1, 2 ở mục cấu, vị trí của các sự vật và hiện 
? SGK trang 8. tượng trong tự nhiên. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Kĩ năng phân loại là kĩ năng học 
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sinh biết nhóm các đối tượng, khái 
sát hình ảnh, thảo luận nhóm, hoàn thành niệm hoặc sự kiện thành các danh 
câu trả lời. mục, theo các tính năng hoặc đặc 
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm. điểm được lựa chọn. 
* Báo cáo kết quả và thảo luận: 
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả 
lời. 
HS: Đại diện nhóm trình bày: 
- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một 
hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin 
về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, 
kết cấu, vị trí của các sự vật và hiện 
tượng trong tự nhiên. Kĩ năng quan sát có 
vai trò để mở rộng phạm vi quan sát và có 
những thông tin, kết quả chính xác hơn. 
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết 
nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự 
kiện thành các danh mục, theo các tính 
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn. 
Câu 1. 
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường: H1.2 
c 
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác 
động xấu đến con người và môi trường là 
H 1.2 a và H 1.2 b. 
Câu 2: 
* Một số biện pháp phòng tránh cháy 
rừng: 
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng 
cao ý thức, trách nhiệm trong công tác 
phòng cháy chữa cháy. 
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa 
gây nguy cơ cháy rừng như đốt lửa trại; đốt 
lửa đuổi ong lấy mật, đốt rừng làm nương 
rẫy. 
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng. 
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc 
phục hạn hán. 
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản 
xuất cũng như trong sinh hoạt. 
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng 
đồng ruộng có khả năng tăng cường giữ nước trong đất và tuyển lựa được các 
giống cây có nhiều khả năng chịu hạn. 
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi 
trường để giảm tình trạng trái đất nóng lên, 
gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu 
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa 
dòng chảy. 
* Ứng phó của con người trước thảm họa 
thiên nhiên 
 Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa 
thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến 
người và tài sản. Thường xuyên cập nhật 
thông tin, bổ sung kiến thức về cách nhận 
biết và quan sát hiện tượng tự nhiên để 
sớm đưa ra dự đoán. 
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: 
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các 
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm. 
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài 
học. 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Kĩ năng liên kết. 
GV: Phân tích ví dụ trong sách giáo khoa Kĩ năng liên kết liên quan đến 
về vòng tuần hoàn của nước trên Trái đất, việc sử dụng các số liệu quan sát, 
các thể của nước và ảnh hưởng của nước kết quả phân tích số liệu hoặc dựa 
đến hệ sinh thái. vào những điều đã biết nhằm xác 
HS: Quan sát và lắng nghe. định các mối quan hệ mới của các 
GV: Trình chiếu phần ? sự vật và hiện tượng trong tự 
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi ? nhiên. 
SGK trang 9. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan 
sát hình ảnh, thảo luận nhóm theo cặp đôi, 
hoàn thành câu trả lời. 
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm. 
* Báo cáo kết quả và thảo luận: 
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả 
lời. 
HS: Đại diện nhóm trình bày: 
Đáp án nối ở cột A và cột B: 
1 – c ; 2 – a; 3 – b. 
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: 
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các 
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm, 
đồng thời trình chiếu kết quả. 
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài 
học. 
* Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu HS học bài 
hiểu rõ về kĩ năng quan sát, phân loại và kĩ 
năng liên kết. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_1_phuong_phap_va_ki_nang_hoc.pdf