Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 8/5/2024 
 TIẾT 57: BÀI 42 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4 
 HIĐROCACBON.NHIÊN LIỆU 
 I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức : 
− CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng 
chính của me tan, etilen, axetilen.Cách điều chế. 
− Thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm chưng 
cất dầu mỏ. 
− Khái niệm nhiên liệu - các loại nhiên liệu. 
2. Năng lực cần hướng đến: 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh. 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất 
-.Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, 
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
Đồ dùng dạy học: 
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập. 
- .Học sinh : Ôn lại toàn bộ kiến thức chương 4 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 -GV: đặt vấn đề -HS: chú ý lắng nghe 
 Để ôn lại các kiến thức trong chương IV và làm 
 một số dạng bài tập có liên quan. Hôm nay, cô và 
 các em sẽ cùng ôn tập củng cố các kiến thức đó 
 trong tiết học hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a.Mục tiêu: 
 − CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính 
 của me tan, etilen, axetilen.Cách điều chế. 
 − Thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm chưng cất 
 dầu mỏ. 
 − Khái niệm nhiên liệu - các loại nhiên liệu. 
 b. Phương thức dạy học: Vấn đáp – Làm việc nhóm – Làm việc cá nhân – Làm 
 việc với SGK. 
 c. Sản phẩm dự kiến: nắm hệ thống các kiến thức của chương 4 
 d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề, tính toán hóa 
học, tư duy phát hiện vấn đề 
 - GV: - GV: Treo bảng - HS: Quan sát, thảo luận nhóm trong 5’ và hoàn thiện 
 tổng kết SGK/133 còn bảng sơ đồ. 
 khuyết , cho HS thảo 
 luận nhóm và yêu cầu - HS: Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng 
 hoàn thành bảng. 
 - GV: Gọi đại diện Mêetan Etilen Axetilen Benzen 
 H H H H
 nhóm lên hoàn thành H C H HC C H H C H
 CC C C
 H H
 bảng CTC H C C
 H C H
 T H 
 (Phụ đạo HS yếu kém) Đặc Liên kết Có một Có một liên Mạch 
 điểm đơn liên kết kết ba vòng. 
 cấu đôi Có 3 liên 
 tạo kết đôi 
 Phản Phản ứng Phản ứng Phản ứng Phản ứng 
 - GV: Yêu cầu HS viết ứng thế cộng cộng thế với 
 phương trình phản ứng đặc brom. 
 đặc trưng. trưng 
 (Phụ đạo HS yếu - HS: Viết phương trình phản ứng 
 kém) as
 1. CH4 + Cl2 ⎯⎯→ CH3Cl + HCl 
 2. C2H4 + Br2 → C2H4Br2 
 3. C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 
 - o
 GV: Nhận xét, đánh ⎯⎯⎯→Fe,t
 giá. 4. C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr 
 - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 TIẾT: 58 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học 
 b.Phương thức dạy học: Thảo luận nhóm – Đàm thoại – Làm việc cá nhân. 
 c.Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học 
 d.Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, 
 năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán 
 -GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 - HS: Quan sát và đọc đề bài. 
SGK/133. -HS: Làm bài tập vào vở trong 3 phút. 
-GV: Thu vở 5 HS để chấm và lấy điểm. 
Gọi 3 HS lên bảng làm bài. -HS: 5 HS nộp vở cho GV chấm điểm và 
-GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 3 HS khác lên bảng làm bài tập. 
SGK/133. -HS: Làm bài tập theo hướng dẫn của 
-GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4 GV và tìm ra đáp án đúng là C. 
SGK/133. -HS: Làm vào vở bài tập theo hướng dẫn 
 mH của GV. 
+ Tính mC và 2 . 
 m
 CO2 8,8.12
 mH m= .M = = 2,4(g)
+ Nếu mC + 2 =mA thì trong A chỉ có CCM 44
 CO2 
C và H. m
 HO2 5,4.2
 là (C H ) mHH= .M = = 0,6(g)
+ Đặt CTTQ của A x y n 22M 18
+ Lập tỉ lệ x: y HO2 
+ Tính toán và suy ra x và y thay vào mC + mH = 2,4 + 0,6 = 3(g) = mA 
CTTQ. Vậy, A chỉ gồm 2 nguyên tố là: C và 
+ Tính toán và suy ra công thức cuối H. 
cùng. Gọi CTTQ của A là : (CxHy)n. 
 Lập tỉ lệ : x : y = 
 m m 2,4 0,6
 C :H = : = 0,2:0,62:6 =
 M M 12 1
 CH = 1:3 
 x = 1 , y = 3 
 b)Vậy công thức TQ: ( CH3)n 
 Vì MA < 40 15n < 40 n = 1 vô lý 
 n = 2 CTPT của A là C2H6. 
 c) A không làm mất màu dung dịch 
 brôm. 
 d) Phản ứng của C2H6 với Cl2 
 as
 C2H6 + Cl2 ⎯⎯→ C2H5Cl + HCl 
4 Luyện tập 
T ch c cho HS ch i trò ch i ô ch 
 1 T R Ù N G H Ợ P 
 ổ ứ ơ ơ ữ
 2 E T I L E N 
 3 Đ Ấ T Đ È N 
 4 C R A C K I N H 
 5 B R O M 
 6 C H Á Y 7 A X E T I L E N 
 8 C Ộ N G 
 9 B E N Z E N 
 10 O X I 
 11 M E T A N 
 1. Loại phản ứng nào để điều chế ra PE ( polietilen) 
 2. Tên gọi của chất hữu cơ trong công thức cấu tạo có 2 C, 1 liên kết đôi. 
 3. Tên gọi hợp chất mà dân gian hay dùng để điều chế axetilen. 
 4. Phương pháp dùng để điều chế dầu nặng thành xăng. 
 5. Chất mà cả etilen, axetilen, cùng làm mất màu dung dịch của chất 
 đó. 6, Tất cả các hiđrocacbon đều tham gia phản ứng này, sản phẩm tạo 
 thành 
là CO2 và H2O. 
 7. Tên gọi của hợp chất hữu cơ trong công thức cấu tạo 1 liên kết ba 
 8. Phản ứng chỉ xảy ra ở hợp chất hữu cơ có liên kết đôi hoặc liên kết ba. 
 9. Tên gọi của hợp chất hữu cơ trong công thức mạch vòng gồm 6 
nguyên tố cacbon. 
 10. Khí nào chiếm 20% thành phần của không khí. 
 11. Tên gọi của ankan trong công thức chỉ có 1 
 C. Tên hàng dọc là: hiđrocacbon 
 5. Củng cố. 
Giáo viên hệ thống hoá lại các nội dung kiến thức đã học về hiđro cacbon. 
IV. Kiểm tra đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn học tập ở nhà. 
 - Làm bài tập: 1,2,3 SGK/133,chuẩn bị bài thực hành: Tính chất của 
Hidrocacbon. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_lop_9_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.pdf