Giáo án Hóa học 9 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/10/2023 
 CHỦ ĐỀ: KIM LOẠI – HỢP KIM 
 Tiết 15: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI 
 DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI ( T2) 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
1. KiÕn thøc 
Nắm ® îc: 
- TÝnh chÊt ho¸ häc cña kim lo¹i: T¸c dông víi phi kim, dung dÞch axit, dung 
dÞch muèi. 
- Hs biết vận dụng để viết PTHH, làm bài tập tính toán. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
 - Năng lực thực hành Hóa Học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
* Trọng tâm 
- Tính chất chất hóa học của kim loại 
II. CHUẨN BỊ. 
GV. Dụng cụ: Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn, muôi sắt, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ. 
 Hoá chất: 1 lọ Cl2, Na, dây Fe, Zn, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch 
CuSO4, 
 Ti vi, máy tính. 
HS. Nghiên cứu trước bài 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 
3. Bài mới. Đặt vấn đề : Có rất nhiều đồ vật máy móc làm bằng kim loại, vậy 
kim loại có tính chất vật lý gì trong đời sống và sản xuất. 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất hóa II. Tính chất hóa học của kim 
 học của kim loại loại. 
 -T×m hiÓu ph¶n øng kim lo¹i víi phi 1. Ph¶n øng kim lo¹i víi phi 
 kim kim 
 - HS :C¸c em cã biÕt ph¶n  ng cña kim a. T¸c dông víi oxi 
 lo¹i nào víi axit ? 3Fe + 2O2 - > Fe3O4 - Nªu hiªn t îng và vÕt ph ¬ng tr×nh 
 ph¶n øng . b. T¸c dông víi phi kim kh¸c 
 - Nªu mét sè ph¶n øng cña kim lo¹i 2Na +Cl2 → 2NaCl 
 kh¸c víi oxi mà em biÕt ? 
 - H·y rót ra nhËn xÐt vÒ t¸c dông cña HÇu hÕt c¸c kim lo¹i (trõ Ag, Au, 
 kim lo¹i víi oxi. Pt...) ph¶n øng víi oxi ë nhiÖt ®é 
 - GV nªu vÝ dô : Phi kim t¸c dông víi th êng hoÆc nhiÖt ®é cao t¹o 
 kim loai . thµnh oxit (th êng lµ oxit baz¬).ë 
 nhiÖt ®é cao kim lo¹i ph¶n øng víi 
 nhiÒu phi kim kh¸c t¹o thµnh 
 muèi 
 GV: Để điều chế khí hiđro trong phòng 2. Phản ứng của kim loại với 
 thí nghiệm ta làm như thế nào? dung dịch axit. 
 ? Hãy lấy ví dụ minh hoạ và viết phương Zn(r) + 2HCl → ZnCl2(dd) + 
 trình phản ứng minh hoạ. H2(k) 
 GV: Chú ý kim loại tác dụng với axit 
 H2SO4 đặc nóng và HNO3 tạo thành 
 muối nhưng không giải phóng H2 
 GV: Chiếu thí nghiệm Cu + AgNO3 3. Phản ứng của kim loại với 
 dung dịch muối. 
 HS: Quan sát và nhận xét hiện 
 tượng, viết PTHH 
 a/ Phản ứng của Đồng với dung 
 dịch bạc nitrat. 
 GV yêu cầu học sinh tiếp tục làm thí PTHH: Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 
 nghiệm Zn với CuSO4 và hoàn thành + Ag 
 vào phiếu số 2. 
 Chất Mầu Hiện PTPƯ Kết b/ Phản ứng của kim loại với 
 TG sắc tượng luận dung dịch đồng (II) sunfat. 
 Zn PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + 
 CuSO4 Cu 
 Kim loại hoạt động hóa học mạnh 
 hơn (trừ Na, K , Ba , Ca ) có thể 
 đẩy kim loại hoạt động hóa học 
 yếu hơn ra khỏi dd muối tạo thành 
 kim loại mới và muối mới 
4. Luyện tập - Củng cố . 
Bài tập 1: Điền công thức hoá học và hệ số còn thiếu vào chỗ trống trong các 
phương trình hoá học sau. 
a/ .... + HCl → MgCl2 + H2 . 
b/ ..... + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag. 
c/ ..... + ..... → ZnO. 
d/ ......+ Cl2 → CuCl2. 
e/ ...... + S → K2S. 
f/ ......+ H2SO4 loãng → FeSO4 + ..... HS: Thảo luận theo nhóm lên bảng điền trực tiếp vào bảng phụ. 
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK). 
 Đọc mục em có biết. 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà- BTVN: 4,5 (SGK – Tr 48). 
 - Đọc trước bài “ Dãy hoạt động hoá học của kim loại” 
 Tiết 16: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI 
 DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI (T3) 
 I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
1. KiÕn thøc 
BiÕt ® îc: D·y ho¹t ®éng ho¸ häc cña kim lo¹i K, Na, Mg, Aℓ, Zn, Fe, Pb, (H), 
Cu, Ag, Au. ý nghÜa cña d·y ho¹t ®éng ho¸ häc cña kim lo¹i. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
* Trọng tâm 
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại. 
II. CHUẨN BỊ. 
GV: Dụng cụ: giá ống nghiệm,cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ. 
 Hoá chất: Na, Fe, Cu, Ag, dd CuSO4, dd FeSO4, dd HCl, H2O 
HS: Nghiên cứu trước bài 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
1. Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ . 
?: Hãy trình bầy tính chất hoá học của kim loại? viết phương trình phản ứng 
minh hoạ. 
? Làm bài tập số 5(51) 
3. Bài mới. Trong xung quanh chúng ta có rất nhiều kim loại, làm thế nào để 
biết được kim loại mạnh hơn, yếu hơn, chúng ta vào bài hôm nay. 
Hoạt động 1: Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế 
nào 
 GV chiếu: hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm: 
 Thí nghiệm Cách tiến hành 
 Thí nghiệm 1 - Cho một mẩu Na vào cốc nước cất có thêm vài giọt phenolftlei
 - Cho chiếc đinh sắt vào cốc 2 cũng đựng nước cất có thêm vài giọt 
 phenolphtalein 
 Thí nghiệm 2 - Cho một chiếc đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng 2ml dd CuSO
 - Cho một mẩu dây đồng vào ống nghiệm 2 đựng 2ml dd FeSO
 Thí nghiệm 3 - Cho một mẩu dây đồng vào ống nghiệm 1 đựng 2ml ddAgNO
 (chiếu video) 
 Thí nghiệm 4 - Cho một chiếc đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng 2ml dd HCl - Cho một lá đồng vào ống nghiệm 2 đựng 2ml dd HCl 
GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn. Và hoàn thành vào phiếu 
HT 
STT Hiện tượng Nhận xét PTHH Kết luận 
TN1 
TN2 
TN3 
TN4 
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của từng thí nghiệm 
Các nhóm khác báo cáo . GV chuẩn kiến thức: 
 STT Hiện tượng Nhận xét PTHH Kết luận 
 - ở cốc 1: Na chạy Na phản ứng 
 Na hoạt động 
 nhanh trên mặt với H2O sinh 
 mạnh hơn sắt 
 nước, có khí thoát ra dd bazơ nên 2Na + 2H2O → 
TN1 . Xếp Na 
 ra,dd có màu đỏ làm cho 2NaOH+ H2 
 đứng trước 
 - Cốc 2: không có phenol đổi 
 sắt 
 hiện tượng gì. sang màu đỏ 
 - ống nghiệm1: 
 - ở ống nghiệm 
 Có chất rắn màu 
 1:Sắt đẩy được 
 đỏ bám ngoài Fe hoạt động 
 đồng ra khỏi 
 đinh sắt, màu mạnh hơn Cu 
 dd muối Fe+ CuSO4→ 
TN2 xanh của dd . Xếp Fe 
 - ở ống nghiệm FeSO4+ Cu 
 CuSO4 nhạt dần đứng trước 
 2:Đồng không 
 - ống nghiệm 2: Cu 
 đẩy được sắt ra 
 Không có hiện 
 khỏi dd muối 
 tượng gì. 
 - ống nghiệm1: - ở ống nghiệm 
 Cu hoạt động 
 Có chất rắn màu 1:Đồng đẩy Cu+ 2AgNO3→ 
 Cu(NO ) + Ag mạnh hơn 
TN3 đỏ bám ngoài được đông ra 3 
 Ag . Xếp Cu 
 đinh sắt, màu khỏi dd muối 
 đứng trước
 xanh của dd bạc Ag 
 CuSO4 nhạt dần 
 - ống nghiệm1: Fe hoạt động 
 - ở ống nghiệm 
 Có chất rắn màu mạnh hơn H2 
 1: Sắt đẩy 
 đỏ bám ngoài . 
 được H2 ra 
 đinh sắt, màu H2 hoạt động 
 khỏi dd axit Fe+ 2HCl → 
TN4 xanh của dd hh mạnh hơn 
 - ở ống nghiệm FeCl2+ H2 
 CuSO4 nhạt dần Cu Xếp Fe 
 2:Đồng không 
 - ống nghiệm 2: đứng trước 
 đẩy được H2 ra 
 Không có hiện H2 , đứng 
 khỏi dd axit 
 tượng gì. trước Cu 
 I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại 
 được xây dựng như thế nào 
 HS: tự sắp xếp vị trí của kim loại qua các 
 TN trên. GV:Nhận xét và thống nhất kết Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: 
quả về dãy hoạt động hóa học của K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au 
một số kim loại 
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa II- Dãy hoạt động hóa học của kim loại có 
của dãy hoạt động hóa học của ý nghĩa như thế nào: 
kim loại. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của một 
GV: lấy từng ví dụ về ý nghĩa số kim loại: 
của dãy hoạt động hoá học của HS: Quan sát các ví dụ và nêu lần lượt từng 
kim loại ý nghĩa. 
- K > Na > Ba > Ca > Mg... - Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần 
 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 từ trái qua phải 
nhưng Mg, Fe không phản ứng - Kim loại đứng trước Mg phản ứng với 
 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 nước ở điều kiện nhiệt độ thường tạo thành 
nhưng Cu, Hg, Ag... không phản kiềm và giải phóng H2 
ứng. Từ đó yêu cầu HS nêu từng - Kim loại đứng trước H2 phản ứng với một 
ý nghĩa số dd axit giải phóng H2 
GV: Chốt lại - Kim loại đứng trước ( trừ Na, K, Ca, 
 Ba ) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi 
 dd muối. 
4. Luyện tập - củng cố GV: chiếu bài tập nên ti vi và yêu cầu học sinh làm bài 
tập: 
1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: 
Độ hoạt động của kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần 
 A. Mg, Zn, Fe, Cu C. Mg, Pb, Fe, Ag 
 B. Al, Mg, Fe, Cu D. Pb, Fe, Cu, Ag 
HS: chọn A 
GV: Ra BT2“Cho các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Cu, Ag. Au. Kim loại nào tác 
dụng với: 
a. dd H2SO4 b. dd FeCl2 c. dd AgNO3 
HS: Hoạt động cá nhân làm BT: 
a. 3 kim loại Mg, Zn, Fe b. 2 kim loại Mg, Zn c. 4 kim loại Mg, Zn, Fe, 
Cu 
Toán hỗn hợpkim loại tác dụng với dung dịch axit. 
Bài 3: Hòa tan 20 gam hỗn hợp gồm Ag, Zn, Mg trong dung dịch H2SO4 0,5M 
thì có 6,72 lit khí hiđro bay ra đo ở đktc và còn lại 8,7 gam chất rắn không tan. 
a. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn 
hợp. 
b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,5M đã dùng. 
Đáp án: a. %mZn = 32,5 % %mMg = 24% % mAg = 43,5% b. VH2SO4 = 
0,6 lit 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà 
- Học bài, làm bt 1,2,3,4,5-sgk. 
- Đọc trước bài sau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan