Giáo án Hóa học 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/10/2023 
 Tiết 13 
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ -LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
1. KiÕn thøc: 
- Củng cố lại cho học sinh các tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ, 
- Biết làm một số dạng bài tập viết PTHH, nhận biết, bài tập hỗn hợp. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
Trong tâm. - Mối quan hệ hai chiều của các chất vô cơ. 
 - Kĩ năng thực hiện các phương trình. 
 II/ CHUẨN BỊ. 
GV. Máy tính, ti vi 
HS. Ôn tập, làm bài tập đầy đủ. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1. Ổn định lớp. Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp với bài giảng 
3. Bài mới. 
Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ: 
GV: đưa sơ đồ: 
 Oxit bazơ 1 2 Oxit axit 
 2 
 3 4 5 
 Muối 
 6 9 
 7 8 
 axit 
 Bazơ
? Qua sơ đồ hãy nhắc lại những tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ: 
 HS: Nêu các tính chất hóa học của các hợp chất. 
GV:Ngoài các tính chất của muối thể hiện trên sơ đồ. Muối còn có tính chất nào 
khác? 
HS: Trả lời: Ngoài ra muối còn tác dụng với: 
- Kim loại sinh ra hai muối mới 
- Muối sinh ra hai muối mới - Bị nhiệt phân huỷ. 
 GV: Tổ chức nhận xét, bổ sung, thống nhất kết quả đúng và chốt lại kiến thức cần 
 nhớ. 
Hoạt động 1: Củng cố dạng bài tập viết Dạng bài tập viết phương trình hóa học 
PTHH HS theo dõi và lên bảng làm bài tập, các hs 
GV chiếu đề bài tập. khác làm bài tập vào vở. Theo dõi và nhận 
Bài 1: Hoàn thành phương trình hóa học của xét bài của bạn. 
các phản ứng sau: a. Na2O + H2O → 2NaOH 
a.Na2O + H2O ⎯⎯→ b. H2 SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl 
d. NaCl + AgNO3 ⎯⎯→ c. HNO3 + KOH → KNO3 + H2O 
b. H2SO4 + BaCl2 ⎯⎯→ d. NaCl + AgNO3→ AgCl + NaNO3 
e. Fe + CuSO4 ⎯⎯→ e. Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu 
c. HNO3 + KOH ⎯⎯→ HS làm việc cá nhân. 
GV: hướng dẫn hs hoàn thành. 
GV. Gọi 1 hs lên bảng chữa. 
GV: Thu bài của 2 HS, còn hs dưới lớp đổi 
bài chấm điểm chéo. 
GV: chiếu kết quả và chốt lại pp làm BT HS nghiên cứu đề bài và làm BT nhóm. 
GV chiếu BT 2, y/c HS hoạt động nhóm. a. Những chất t/d với dd H2SO4 loãng: 
Bài 2.Cho 4 chất sau: Na2SO3, CuCl2, Cu, Na2SO3 +H2SO4 →Na2SO4 +H2O + SO2 
Cu(OH)2 Cu(OH)2 +H2SO4→CuSO4 + 2H2O 
a.Chất nào tác dụng được với dd H2SO4 b. Những chất t/d với dd BaCl2 
loãng? Na2SO3 + BaCl2 → BaSO3 + 2NaCl 
b.Chất nào tác dụng với dd BaCl2 ? 
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra (nếu 
có). HS. Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
GV. Yêu cầu các nhóm treo bài tập của nhóm 
mình và nhận xét các nhóm khác. 
Hoạt động 2: Củng cố dạng bài tập nhận Dạng bài tập nhận biết 
biết. HS: Thảo luận và nêu cách làm BT. 
GV chiếu đề bài tập 2 SGK(T 39) - Đun nóng với dd kiềm , chất nào có mùi 
 khai => NH4NO3 
GV: yêu cầu hs đọc đầu bài. - Cho dd Ca(OH)2 vào , chất nào tạo kết 
GV: hướng dẫn hs hoàn thành. tủa trắng => Ca(H2PO4)2 
- GV: chiếu đáp án và chốt lại pp làm BT -Chất còn lại => KCl 
Hoạt động 3: Củng cố dạng bài tập tính theo Dạng bài tập tính theo PTHH 
PTHH PTHH: 
GV chiếu đề bài tập. FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O (1) 
Bài 3: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (2) 
Để hòa tan hoàn toàn 3,84 gam hỗn hợp A * Tính được: nHCl = 0,1 mol 
gồm FeO, CuO cần vừa đủ 200 gam dung Gọi số mol của FeO và CuO trong hỗn 
dịch HCl 1,825% thu được dung dịch B. hợp lần lượt là x, y mol ( x, y > 0) 
a. Tính thành phần phần trăm theo khối 
 m = 72x + 80y =3,84 (I) 
lượng các oxit trong hỗn hợp A? hhA
 Theo (1), (2) ta có: b. Thêm dung dich NaOH dư vào dung dịch nHCl = 2x + 2y = 0,1 (II) 
B, sau khi phản ứng hoàn toàn lọc lấy kết * Từ (I) và (II) x= 0,02; y = 0,03 
tủa đem nung trong không khí đến khối * Tính được: 
lượng không đổi thu được m gam chất rắn %mFeO = 37,5% ; %mCuO = 62,5% 
D. Tính m? PTHH: 
GV: Yêu cầu HS đọc phân tích yêu cầu bài 
 2NaOH +FeCl 2NaCl +Fe(OH) (3) 
toán, nhắc các công thức có liên quan 2 → 2
- Gọi 1 HS lên bảng giải, các học sinh còn lại 2NaOH +CuCl2 →2NaCl +Cu(OH)2 (4) 
làm ra vở bài tập. 0ct
 4Fe(OH)2 + O2 ⎯⎯→ 2Fe2O3 +4H2O(5) 
 0ct
 Cu(OH)2 ⎯⎯→ CuO + H2O (6) 
 Chất rắn D gồm Fe2O3 và CuO 
 Theo (1), (3), (5): 
 1
 Theo2 3 (2), (4), (6): 
GV gọi HS nhận xét và bổ sung(nếu có) 푛퐹푒 = 2 푛퐹푒 =
GV: chiếu kết quả và chốt lại pp làm BT hỗn 1 
 2 . 0,02 = 0,01( 표푙)
hợp. 
 ( ) ( )
 4. Luyện tập - Củng cố. 푛 = 푛 = 0,03( 표푙)
 - GV nhấn mạnh lại các phương pháp giải một số dạng= 0, 01bài.160 tập ở + trên. 0,03 .80 = 4( )
 5. Hướng dẫn học tập ở nhà. 
 - Học bài, ôn các dạng bài tập trên 
 CHỦ ĐỀ: KIM LOẠI – HỢP KIM 
 Tiết 14: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
1. KiÕn thøc 
Nắm ® îc: 
- TÝnh chÊt vËt lÝ cña kim lo¹i. 
- Biết làm dạng bài tập liên quan chất dư 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
- Giáo viên:- Dây thép, dây nhôm, đèn cồn, diêm, búa đinh 
- Ti vi, máy tính 
 - Học sinh: Nghiên cứu trước bài 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 
3. Bài mới. Đặt vấn đề : Có rất nhiều đồ vật máy móc làm bằng kim loại, vậy 
kim loại có tính chất vật lý gì trong đời sống và sản xuất. 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất 
Vật lí của kim loại I. Tính chất Vật lí của kim loại : 
? Tại sao người ta có thể dát mỏng, 1. Tính dẻo. 
kéo sơi hoặc sản xuất ra những đồ vật 
bằng kim loại với kích thước khác HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả 
nhau. lời câu hỏi. 
GV: ? Trong thực tế dây dẫn điện 
được làm bằng kim loại nào. Vì sao? - Kim loại có tính dẻo, kim loại khác 
GV cho học sinh liên hệ thí nghiệm nhâu có tính dẻo khác nhau. 
tính dẫn điện của kim loại trong vật - Do có tính dẻo nên kim loại được 
lí. rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ 
? Khả năng dẫn điện của các kim loại vật khác nhau. 
giống nhau hay khác nhau. 2. Tính dẫn điện. 
Dẫn điện tốt nhất là Ag, Cu, Al, Fe... - Kim loại có tính dẫn điện. 
? Cần phải làm gì để tránh bị điện giật GV cho học sinh liên hệ kiến thức - Các kim loại khác nhau có khả năng 
vật lí cũ tìm hiểu tính dẫn nhiệt của dẫn điện khác nhau. 
kim loại 3. Tính dẫn nhiệt. 
GV: Kim loại dẫn điện tốt thì dẫn - Kim loại có tính dẫn nhiệt 
nhiệt tốt? Khả năng dẫn điện của các - Các kim loại khác nhau có tính dẫn 
kim loại như thế nào nhiệt khác nhau. 
GV: Yêu cầu học sinh quan sát thanh 4. Ánh kim. 
nhôm, đồng. Các kim loại có ánh kim. 
? Em hãy phân biệt hai thanh kim loại 
trên. Em dựa vào cơ sở nào? 
? Tính ánh kim của kim loại có ứng 
dụng gì. 
HS: Giải thích rút ra kết luận.. 
Bài tập : 
 Trộn 200 gam dd CuCl2 13,5 % với II. Bài tâp 
100 gam dd NaOH 20%. Dạng bài tập có chất dư 
a. Viết PTHH. HS: Đọc đề bài và xác định dạng BT, 
b. Tính khối lượng kết tủa thu được thảo luận và các bước làm BT. 
sau phản ứng HS: Hoạt động cá nhân làm từng bước. 
b. Tính nồng độ phần trăm của các a. PTHH: 
chất có trong dd sau phản ứng. CuCl2+ 2NaOH →Cu(OH)2 + 2NaCl 
GV: Thống nhất cách làm b. mCuCl2 = (13,5.200) : 100 = 27 g 
=>gọi HS lên bảng trình bày. nCuCl2 = 27:135 = 0,2 mol 
 mNaOH = (20.100) : 100 = 20 g 
 nNaOH = 20:40 = 0,5 mol 
 CuCl2+ 2NaOH →Cu(OH)2 + 
 2NaCl 
 Theo PTHH => NaOH dư 
 n Cu(OH)2 = n CuCl2 = 0,2 mol 
 => m Cu(OH)2 = 0,2.98 = 19,6 g 
 c. dd sau pư có: NaCl: 0,4 mol 
GV: Tổ chức nhận xét, thống nhất kết NaOH dư: 0,1 mol 
quả đúng và chốt lại pp làm BT. mNaOH dư = 0,1.40 = 4g 
 mNaCl = 0,4.58,5 = 23,4 g 
 mdd sau pư = 200 + 100 –19,6 = 
 280,4g 
 C%NaCl=8,35% C%NaOHdư= 1,43% 
 HS: Nghe và ghi bài. 
4. Luyện tập - Củng cố . 
Bài tập 1: Giáo viên chiếu bài tập nên màn chiếu. Háy ghép các ứng dụng của kim loại ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp. 
 A B 
1 Kim loại (sắt) có thể dùng làm a Tính dẫn điện 
 cuốc xẻng. 
2 Kim loại Cu, Al thường dùng b Tính dẻo. 
 làm dây dẫn điện. 
3 Kim loại (Al) thường dùng c Tính dẫn nhiệt 
 làm soong nồi. 
4 Vàng bạc, thường dùng làm d ánh kim 
 đồ trang sức. 
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK). 
 Đọc mục em có biết. 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà- BTVN: 2,3 (SGK – Tr 48). 
- Đọc tiếp phần Tính chất hóa học của kim loại. 
- Đọc trước bài “ Dãy hoạt động hoá học của kim loại” 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf