Giáo án Hóa học 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 05/10/2023 
 Tiết 11: PHÂN BÓN HOÁ HỌC 
I. MỤC TIÊU 
1. KiÕn thøc : Qua bài học Hs nắm ®îc: 
 - Khái niệm về các loại phân bón: Phân bón đơn phân bón kép, phân bón vi 
lượng. 
 - Biết tên gọi của các loại phân bón thông thường và tác dụng của phân bón 
với cây trồng. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
* Trọng tâm. - Biết một số loại muối làm phân bón. 
 - Ứng dụng của các loại phân bón. 
II. CHUẨN BỊ 
 1. GV. Ti vi, máy tính, Hộp mẫu phân bón hoá học. 
 2. HS. Sưu tầm chuẩn bị kiến thức về một số loại phân bón hoá học. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1/ Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 
2/ Kiểm tra bài cũ. Kết hợp bài giảng 
3/ Tiến trình bài dạy. 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các loại phân II. Những phân bón hoá học 
bón hóa học thường dùng. 
 1/ Phân bón đơn. 
GV: Thế nào là phân bón đơn? Cho ví dụ ? HS: Trả lời 
 Là loại phân bón chỉ chứa một trong 
 ba nguyên tố đạm(N) lân (P)Kali (K) 
 a/ Phân đạm. 
 HS: Đạm urê 
GV: Em biết những loại phân đạm nào? - Urê: CO(NH2)2, N chiếm 46 % 
Chúng có những tính chất gì? (Mầu sắc, tính - Amôni nitrat: NH4NO3 (35%) 
tan )Loại phân đạm nào chứa nhiều N - Amôni sunfat:(NH4)2SO4 (21 %) 
nhất? Cách sử dụng như thế nào là hợp lý? - Amoni Clorua: NH4Cl (26,12%) 
GV chiếu một số hình ảnh tác dụng của phân HS theo dõi. 
đạm với cây trồng HS: Để kín nơi khô ráo thoáng mát. GV: Cách bảo quản chúng như thế nào? 
 b/ Phân lân. 
GV: Hãy kể tên và ứng dụng của các loại HS: Trả lời 
phân lân mà em biết? - Phốt phát tự nhiên: Thành phần 
 chính Ca3(PO4)2 không tan trong 
 nước, tan chậm trong đất chua. 
 - Supephôtphát là loại phân bón đã 
 qua chế biến hoá học, thành phần 
 chính là Ca(H2PO4)2 
GV chiếu một số hình ảnh tác dụng của phân HS theo dõi. 
lân với cây trồng c/ Kali 
 HS: Làm cho cây cứng cáp, quả chín 
GV: Phân kali có tính chất và ứng dụng gì? đẹp 
 Thường dùng: KCl 
GV chiếu một số hình ảnh tác dụng của phân HS theo dõi. 
kali với cây trồng 2/ Phân bón kép. 
 HS : Có nhiều nguyên tố dinh dưỡng 
GV yêu cầu HS tự đọc SGK ,tóm tắt ý chính hơn 
và trả lời câu hỏi : So thành phần dinh dưỡng Phân bón kép có chứa 2 hoặc cả 3 
của phân bón đơn và phân bón kép nguyên tố dinh dưỡng N,P,K. 
GV bổ sung và kết luận -Cách tạo ra phân bón kép : Hỗn hợp 
GV hỏi :Các cách tạo ra phân bón hoá học những phân bón đơn được trộn với 
kép như thế nào ? nhau theo một tỉ lệ lựa chọn thích 
GV bổ sung và kết luận hợp với từng loại cây trồng hoặc 
GV đặt vấn đề về đặc sản hoa quả ở một số tổng hợp trưc tiếp bằng phương 
địa phương như nhãn lồng hưng yên, bưởi pháp hoá học 
năm roi ..Chỉ ngon khi trồng ở địa phương đó 
.Giống cây trồng đó khi chuyển đến địa 
phương khác thì không được ngon như trước. 3/ Phân vi lượng. 
Bởi vì điều khác biệt ở đây là các nguyên tố 
vi lượng HS trả lời 
GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời các câu hỏi VD: Một số loại phân bón lá 
sau : Phân vi lượng là gì ?Vai trò của phân vi Phân bón vi lượng có chứa một số 
lượng ? nguyên tố hoá học mà cây cần rất ít 
GV chiếu một số hình ảnh tác dụng của phân nhưng lại cần thiết cho sự phát triển 
vi lượng với cây trồng của cây trồng 
GV chốt kiến thức. HS theo dõi. 
4. Luyện tập - Củng cố. 
- GV nhấn mạnh lại thành phần và ứng dụng của các loại phân bón. 
Bài tập 1, sgk (T-39). 
* Phân bón đơn: KCl, NH4NO3,NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, Ca3(PO4)2 
* Phân bón kép: (NH4)2HPO4, KNO3 
* Phân bón képNPK: Trộn các phân bón NH4NO3, (NH4)2HPO4 và KCl theo tỉ 
lệ thích hợp , được phân bón NPK 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà: - Học bài, làm BT trong SGK. 
 Tiết 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ 
I. MỤC TIÊU 
1. KiÕn thøc: 
Học sinh biết đựoc mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, viết được các 
phương trình phản ứng hoá học thể hiện các mối quan hệ đó. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hđ nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập. 
*Trong tâm. - Mối quan hệ hai chiều của các chất vô cơ. 
 - Kĩ năng thực hiện các phương trình. 
II. CHUẨN BỊ. 
GV Ti vi, máy tính, phiếu học tập. 
HS. Ôn tập các kiến thức về các loại hợp chất cô cơ đã học. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1. Ổn định lớp. Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp với bài giảng 
3. Bài mới. 
Hoạt động 1:I- Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: 
GV: Chiếu sơ đồ trống 
 Phát phiếu học tập cho các nhóm: 
 1 2 
 3 4 5 
 Muối 
 6 9 
 7 8 
 a. Điền vào ô trống các chất thích hợp 
 b. Chọn các chất thích hợp để thực hiện sự chuyển hóa đó. 
HS: các nhóm thảo luận. 
GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học tập. 
 Oxit bazơ 1 2 Oxit axit 
 3 4 5 
 Muối 
 6 9 
 7 8 
 Axit 
 Bazơ
1. Oxit bazơ + axit 6. dd bazơ + dd muối 2. Oxit axit + dd Bazơ ( oxit bazơ) 7. dd muối + dd bazơ 
3. Oxit bazơ + Nước 8. dd muối + axit 
4. Phân hủy bazơ không tan 9. Axit + bazơ (oxit bazơ, muối, 
kim loại) 
5. Oxit axit + Nước ( trừ SiO2 ) 
 HS: các nhóm làm việc . HS các nhóm chấm chéo. 
GV thu bài để chấm lại. 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Hoạt động 2: Tìm hiểu những II- Những phản ứng hóa học minh họa: 
phản ứng minh họa. HS: ghi lại phương trình hoá học lên bảng 
GV: Lấy kết quả của phiếu học tập (mỗi học sinh ghi 2 PTHH) 
Gọi HS lên bảng ghi lại một số 1. CuO + H2SO4 ⎯⎯→ CuSO4+ H2O 
phản ứng minh họa. 2. SO2+ 2NaOH ⎯⎯→ Na2SO3 + H2O 
GV: chốt lại mối quan hệ giữa các 3. K2O + H2O ⎯⎯→ 2 KOH 
hợp chất vô cơ. 4. CaCO3 ⎯⎯→ CaO + CO2 
 5. SO3 + H2O ⎯⎯→ H2SO4 
 6.Ba(OH)2+Na2SO4 ⎯⎯→ BaSO4+2NaOH 
 7.H2SO4 + BaCl2 ⎯⎯→ BaSO4 + 2HCl 
 8. CaO + CO2 ⎯⎯→ CaCO3 
 HS: Nghe và ghi bài. 
Hoạt động 3: Bài tập III. Bài tập 
GV: Chiếu nội dung bài tập lên Dạng bài tập xây dựng dãy chuyển đổi 
máy hoá học 
Cho các chất sau: Na, Na2O, NaCl, HS: Thảo luận nhóm nhỏ và nêu dãy của 
NaOH, Na2SO4. Hãy lập thành dãy nhóm mình. 
chuyển hóa phù hợp và thực hiện HS: Cử đại diện lên bảng làm. 
dãy chuyển hóa đó.” Bài 1: 
GV: Thống nhất các dãy phù hợp Na→ Na2O→ NaOH→ Na2SO4→ NaCl 
rồi yêu cầu đại diện một nhóm lên PTHH: 
 0ct
bảng thưc hiện dãy của nhóm. 1. 4Na + O2 ⎯⎯→ 2Na2O 
GV: Tổ chức cho HS nx, bổ sung, 2. Na2O + H2O → 2NaOH 
thống nhất kết quả và chốt lại pp 3. 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 
làm BT. 
 4. Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl 
 Dạng bài tập tính theo PTHH 
GV: Chiếu bài tập 2 lên màn hình. 
 Bài 2 
Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm magie 
 a, nH2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol 
và magie oxit vào 200 ml dd HCl. PTHH: 
Sau phản ứng thấy giải phóng 1,12 
 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1) 
lít khí không màu (đktc) 
 MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2) 
a. Tính % khối lượng mỗi chất => %Mg = (1,2 : 9,2).100% = 13% 
trong hỗn hợp ban đầu. => %MgO = 100% - 13% = 87% 
b. Tính nồng độ mol của axit đã 
 b, CM(HCl) = (0,1 + 0,4) : 0,2 = 2,5 M 
dùng. c, Theo PTHH(1) và (2) 
c. Tính nồng độ mol của muối thu 
 nMgCl2 = nMg+nMgO= 0,05 +0,2 = 0,2mol 
được sau phản ứng coi như thể tích 
 => CM(MgCl2) = 0,25 : 0,2 = 0,125 M 
dd thay đổi không đáng kể. GV: Tổ chức cho HS nhận xét,bổ 
sung, thống nhất kết quả đúng và HS: Nghe và ghi bài. 
chốt lại pp làm bài tập. 
4. Luyện tập - Củng cố 
 Giáo viên dùng bảng phụ thông báo bài tập số 2 (SGK Tr 41), phát phiếu học 
tập cho học sinh 
Yêu cầu học sinh làm theo nhóm ra phiếu, sau đó lên điền vào bảng phụ. 
 NaOH HCl H2SO4 
CuSO4 x 
HCl x 
Ba(OH)2 x x 
PT: 
 CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 
 NaOH + HCl → NaCl + H2O 
 Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O 
 Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O 
5.Hướng dẫn học tập ở nhà 
GV: Cho học sinh quan sát lại sơ đồ. 
BTVN: 1,3,4 SGK – Tr 41. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf