Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30/9/2023 
 Tiết 9: Chủ đề muối: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI(T1) 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
1. KiÕn thøc: Hs nắm ® îc: 
 - Khái niệm, công thức hóa học, phân loại, tên gọi của muối. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện - Năng lực sử dụng ngôn ngữ 
 vấn đề hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, - Năng lực vận dụng kiến thức 
 hợp tác hóa học vào cuộc sống. 
 - Năng lực tự học - Năng lực tính toán Hoá học. 
 3. Phẩm chất 
 - Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
- Giáo viên: Dây đồng, dung dịch ( AgNO3, H2SO4, BaCl2, NaCl, CuSO4, 
NaOH), ống nghiệm, công tơ hút, kẹp gỗ 
- Học sinh: Đọc bài và làm bài tập đầy đủ. 
* Trọng tâm. - Tính chất hoá học của muối. 
 - Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1. Ổn định lớp. Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ 
Câu hỏi: 
 Hãy trình bày tính chất hoá học của canxi hiđroxit, viết các phương trình phản 
ứng minh hoạ. 
3. Bài mới. Đặt vấn đề : Muối có những tính chất hoá học nào? Thế nào là phản 
ứng trao đổi, điều kiện để xẩy ra phản ứng trao đổi là gì? 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 I. Tính chất hoá học của muối. 
Hoạt động 1. Tìm hiểu tính chất hoá 1/Muối tác dụng với kim loại. 
học của muối. HS: Các nhóm đã được phận công làm 
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí thí nghiệm 
nghiệm. - Nhóm trưởng của 1 nhóm nêu hiện 
 - Ngâm một đinh sắt đã được làm tượng quan sát được và rút ra kết luận. 
sạch vào ống nghiệm 2 có chứa 2 – 3 Dung dịch muối có thể tác dụng với 
ml dung dịch CuSO4. kim loại tạo thành muối mới và kim 
GV Yêu cầu học sinh quan sát, nêu loại mới. 
hiện tượng và viết PTHH HS. Viết PTHH 
Tương tự viết PTHH của Cu với CuSO4 + Fe→ FeSO4 + Cu 
AgNO3 2AgNO3 +Cu → Cu(NO3)2+Ag ĐK: KL tham gia phải mạnh hơn Kl 
 trong muối trừ KL kiềm. 
GV Lưu ý HS: Trừ các kim loại kiềm HS. Lắng nghe tiếp thu kiến thức 
(Li, K, Na, Ba, Ca) khi tác dụng với 
dung dịch muối không đẩy kim loại 
yếu ra khỏi dung dịch muối. 
GV hướng dẫn thêm khi cho kim loại 
K, Na... vào dung dịch muối CuSO4.... 
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí 2/ Muối tác dụng với dung dịch axit. 
nghiệm 2. HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và rút 
Nhỏ 1 – 2 ml dung dịch axit H2SO4 ra kết luận. 
loãng vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 Muối có thể tác dụng được với dung 
ml dung dịch BaCl2 dịch axit sản phẩm là muối và nước. 
GV Yêu cầu học sinh quan sát, nêu PTPƯ 
hiện tượng và viết PTHH BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl 
 ĐK: Muối SP kết tủa hoặc axit tạo 
 thành yếu hơn axit tham gia và bị phân 
 hủy hoặc dễ bay hơi. 
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3. 3/ Muối tác dụng với muối. 
Nhỏ 1 – 2 ml dung dịch BaCl2 vào ống HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và rút 
nghiệm có chứa sẵn 1 – 2 ml dung ra kết luận. 
dịch CuSO4 Hai muối có thể tác dụng với nhau tạo 
- Hiện tượng gì xảy ra? thành hai muối mới. 
- Em có kết luận gì về tính chất hoá PTHH 
học này của muối? Viết PTHH. BaCl2 + CuSO4 → CuCl2+ BaSO4 
 ĐK: 2 muối tham gia phải tan, 1 trong 
 2 muối sản phẩm phải kết tủa . 
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí 4/Muối tác dụng với dung dịch bazơ. 
nghiệm 4. HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và rút 
Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 vào ra kết luận. 
ống nghiệm đựng 1 ml dung dịch Dung dịch muối có thể tác dụng với 
NaOH dung dịch bazơ tạo thành muối mới và 
HS: Làm thí nghiệm quan sát hiện bazơ mới. 
tượng và rút ra kết luận PTHH 
 2NaOH +CuSO4 → Cu(OH) + 
 Na2SO4 
 ĐK: 2 chất tham gia phải tan, 1 trong 
 2 chất sản phẩm phải kết tủa. 
GV: Để thu được CaO từ CaCO3 5/ Phản ứng phân huỷ muối. 
người ta thực hiện phản ứng nào? HS: trả lời câu hỏi và rút ra kết luận 
 t 0
 - Để thu được oxi từ KClO3 người ta CaCO3 ⎯⎯→ CaO + CO2 
thực hiện phản ứng nào? 
4. Luyện tập - Củng cố 
- GV hệ thống lại kiến thức bài. 
- Làm bài tập 1, 2, sgk (33). 
 * Bài tập1:(T33-SGK) a/ Tạo ra chất khí : 
 NaCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 
 Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2 
 b/ Tạo ra chất kết tủa: 
 BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl 
 BaNO3 + Na2CO3 → NaNO3 + BaCO3 
 5 Hướng dẫn học tập ở nhà. 
- Làm các bài tập 2 sgk(33). 
- Tìm hiểu phần II. 
Ngày soạn: 30/9/2023 
 TIẾT 10 : MUỐI (T2) 
 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG NaCl 
I. MỤC TIÊU 
1. KiÕn thøc : Qua bài học Hs nắm ® îc: 
- Trạng thái tự nhiên, cách khai thác, ứng dụng của muối NaCl 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
 - Giáo viên: Một số muối 
 - Học sinh: Đọc bài, tìm hiểu thực tế 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1. Ổn định lớp . Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 
2. Kiểm tra bài cũ 
?1: Bài tập 3 (SGK - Tr 33) 
?2: Nêu các tính chất hoá học của muối, viết phương trình phản ứng minh hoạ. 
3. Bài mới. - GV hỏi “Tại sao nước biển lại mặn? Nếu biển không còn mặn nữa 
thì hệ sinh thái trên trái đất sẽ thay đổi như thế nào?” 
- GV: Các em đã có câu trả lời cho riêng mình, vậy cho cô biết trong nước biển 
có nhiều nhất là muối nào? 
- HS: muối natriclorua. 
- GV: Đây là một muối quan trọng, chúng ta cùng hiểu cách khai thác và ứng 
dụng của nó. 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Hoạt động 1: I. Muối Natri clorua (NaCl). 
- GV giới thiệu mẫu vật muối natri clorua, là 1/ Trạng thái tự nhiên. 
chất rắn, màu trắng. HS:Trong nước biển, hồ nước mặn, 
GV Ta có thể tìm được muối natri cloruaở hoặc trong lòng đất. 
đâu trong tự nhiên? 
GV chiếu hình biển, hồ nước mặn, mỏ muối 
cho học sinh quan sát. 
GV yêu cầu học sinh xem thông tin. HS: Nghe và ghi bài. 
 3
- Trong 1m nước biển có bao nhiêu kg muối 
natri clorua và còn muối nào khác? - Trong nước biển: Dạng hòa tan. 3
Trong 1 m nước biển có 27 kg muối NaCl, 5 - Trong lòng đất(mỏ muối) : Dạng 
kg muối MgCl2 , 1 kg muối CaSO4. kết tinh. 
GV. Em hãy trình bầy cách khai thác muối 2/ Cách khai thác. 
NaCl từ nước biển. 
GV. Muốn khai thác NaCl có trong lòng đất HS: Mô tả cách khai thác muối ăn từ 
người ta làm như thế nào? nước biển : Cho nước mặn bay hơi 
GV: Người ta khai thác muối mỏ bằng cách từ từ, thu được muối kết tinh. 
đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá - Làm bay hơi nước từ nước biển. 
đến mỏ muối. Muối mỏ sau khi khai thác - Đào hầm(mỏ muối) giếng sau đó 
đươc nghiền nát và tinh chế để có muối chế biến thành muối sạch. 
sạch. 3/ Ứng dụng. 
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ ứng dụng 
của NaCl. HS: Muối NaCl được dùng làm gia 
GV.Muối NaCl có những ứng dụng quan vị bảo quản thực phẩm. Dùng để sản 
trọng nào mà các em biết. xuất NaOH, Na2CO3, NaHCO3. 
 -Gia vị và bảo quản thực phẩm 
 - Điều chế một số hoá chất có nhiều 
 ứng dụng trong các ngành công 
 nghiệp như sản xuất thuỷ tinh ,chất 
 dẻo ,chất diệt trùng ,chế tạo xà 
 phòng ... 
4. Luyện tập - Củng cố. 
- GV hệ thống lại kiến thức bài. 
- Làm bài tập 1sgk (36). 
*Bài tập 1: sgk (36). 
 a/ Pb(NO3)2 b/NaCl c/ CaCO3 d/ CaSO4 
Bài tâp: Chọn chất thích hợp , hoàn thành PTP Ư HH 
 a/ NaCl + ? → NaNO3 + ? 
 b/Fe(OH)3 + ? → Fe2(SO4)3 + ? 
 c/ CuSO4 + ? → CuCl2 + ? 
 d/ CaCO3 + ? → CaNO3 + ? 
 ĐA: a/ AgNO3; AgCl b/ H2SO4 ; H2O. 
 c/ BaCl2 ; BaSO4. d/ HNO3; H2O + CO2 
GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà 
- BTVN: 1,2,3,4,5 (SGK - Tr 36) 
- Ôn tập các kiến thức đã học. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan