Giáo án Hóa học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/9/2023 
 CHỦ ĐỀ 2: BAZƠ - MUỐI 
 Tiết 7: Chủ đề Bazơ: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ 
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY 
 1. Kiến thức: Học sinh nắm được 
 - Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu, và với 
 axit); tính chất hoá học riêng của bazơ tan (tác dụng với oxit axit và với 
 dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt 
 phân huỷ). 
 2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực tự học sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
 3. Phẩm chất 
 - Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ thí nghiệm. 
 - Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường. 
II. CHUẨN BỊ. 
GV. Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh. 
 Hoá chất: Dung dịch Ca(OH)2, FeCl3 ,NaOH, HCl, H2SO4 loãng, quỳ tím 
HS. Ôn lại 1 số tính chất đã học của bazơ 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1/ ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2/ Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra. 
3/ Bài mới. Đặt vấn đề ; Chúng ta đã biêt một số bazơ tan được trọng nước: KOH; 
NaOH; một số bazơ không tan được trong nước: Fe(OH)2; Fe(OH)3 Những 
loại bazơ đó có tính chất hoá học như thế nào? 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Hoạt động 1:Tìm hiểu tính tan của I- Tính tan của bazơ 
bazơ - HS: Quan sát, tra cứu và nêu 
- GV: Treo bảng tính tan của các +Các bazơ tan: NaOH, KOH, LiOH, 
chất => Yêu cầu HS quan sát và chỉ Ca(OH)2, Ba(OH)2... 
ra các bazơ tan và các các bazơ + Các bazơ không tan: Mg(OH)2, Fe(OH)2, 
không tan Fe(OH)3, Cu(OH)2.... 
- GV: Chốt lại tính tan của bazơ 
Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất I-Tính chất hóa học của bazơ 
hóa học của bazơ. - HS: Quan sát, tra cứu và nêu 
GV: Dùng kết quả kiểm tra bài cũ. 1. Tính chất hóa học chung của bazơ. Yêu cầu HS nêu tchh chung của bazơ Bazơ tác dụng với axit →muối + nước 
GV: Yêu cầu HS viết PTHH khi Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O 
cho:Fe(OH)3, KOH với axit HCl KOH + HCl → KCl + H2O 
 =>chốt lại tchh chung của bazơ. => PƯ trung hòa. 
GV:Giới thiệu bazơ tan (dd bazơ hay 
kiềm) sau đó hướng dẫn HS làm thí 2. Tính chất hóa học riêng. 
nghiệm: a. Bazơ tan. 
- Nhỏ 1 giọt NaOH lên mẩu quì tím. HS: Làm TN, qs, nêu hiện tượng. 
Quan sát hiện tượng * Dd bazơ làm đổi màu chất chỉ thị 
- Nhỏ 1 giọt phenolfalein không màu - Quỳ tím chuyển sang màu đỏ 
vào ống nghiệm có sẵn NaOH. Quan -DD phenol phtalein không màu chuyển 
sát hiện tượng sang màu đỏ hồng 
GV: thống nhất hiện tượng và chốt lại (Đây là dấu hiệu nhận biết dd bazơ với các 
tính chất hóa học thứ nhất. dd khác) 
=>khẳng định dựa vào tính chất này HS: Nghe giảng và ghi bài. 
có thể phân biệt dd kiềm với các dd HS: Trình bày 
khác Đánh STT các lọ là 1,2,3 rồi trích mẫu thử 
GV: Yêu cầu HS vận dụng làm bài và đánh số tương ứng. Nhỏ các mẫu thử vào 
tập: “Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng giấy quỳ tím, nếu quỳ tím chuyển sang màu 
các dd sau: H2SO4 ; Ba(OH)2 ; HCl. xanh là dd Ba(OH)2, nếu quỳ tím chuyển 
Em hãy trình bày cách phân biệt 3 dd sang màu đỏ là dd H2SO4 ; HCl. Cho 2 mẫu 
trên mà chỉ dùng quỳ tím”. thử axit tác dụng với dd Ba(OH)2 vừa nhận 
=>Gọi HS trình bày biết ở trên, nếu mẫu thử nào có phản ứng tạo 
 kết tủa trắng là dd H2SO4 do có phản ứng 
 sau: 
 H2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2H2O 
GV: Tổ chức cho hs nx, thống nhất mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là dd 
kết quả đúng và chốt lại pp làm BT HCl. Dán nhãn vào các lọ 
GV: yêu cầu hs nhắc lại những tính HS: Nêu 3 tchh. 
chất hóa học của oxit axit HS: Suy luận “DD bazơ tác dụng với oxit 
GV: Từ tchh của của oxit axit hãy nêu axit tạo thành muối và nước” 
tính chất hóa học của dd bazơ. * dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo 
GV: Gọi HS lên bảng viết các PTHH thành muối và nước 
minh họa. HS: Hoạt động cá nhân viết các PTHH. 
GV: Tổ chức cho HS nx và chốt lại SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O 
tính chất hóa học thứ hai. (Mở rộng P2O5 +3Ba(OH)2 → Ba3(PO4)2 + 3H2O 
với lớp A các trường hợp tạo muối *dung dịch bazơ tác dụng với dd muối tạo 
trung hoà, muối axit, tạo cả hai muối thành muối mới và bazơ mới. 
với phản ứng giữa CO2, SO2 với dd 3NaOH + FeCl3 →Fe(OH)3  + 3NaCl 
kiềm) (Nâu đỏ) 
GV:dd bazơ tác dụng với dd muối tạo 
 2NaOH + FeCl2 →Fe(OH)2 + 2NaCl 
thành muối mới và bazơ mới. Viết (Trắng xanh) 
PTHH minh họa. HS: Nghe giảng và ghi bài. 
GV: Chốt lại tchh riêng của dd bazơ 
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm b.Bazơ không tan 
đun nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn (tạo sẵn Cu(OH)2 bằng cách cho HS: hoạt động nhóm làm TN, nêu hiện 
CuSO4 tác dụng với NaOH) tượng, viết PTHH, kết luận về tchh của bazơ 
Yêu cầu hs quan sát hiện tượng, nx. không tan. 
GV: Giới thiệu pư nhiệt phân một số Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành 
bazơ không tan khác. oxit tương ứng và nước 
=> Yêu cầu hs viết PTHH. HS: viết PTHH 
 to 
GV: Tổ chức cho HS nx và chốt lại Cu(OH)2 → CuO+ H2O 
tính chất hóa học riêng của bazơ 
 o 
không tan. 2Fe(OH)3 t Fe2O3 + 3H2O 
 HS: Nghe giảng và ghi bài. 
4. Củng cố -Luyện tập 
Bài tập 1: Cho ba lọ không nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không 
mầu sau: H2SO4; Ba(OH)2; HCl. Hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch 
trên bằng phương pháp hoá học mà chỉ dùng quỳ tím. 
GV Hướng dẫn HS nhận biết . 
Bài tập 2: Cho các chất sau: Cu(OH)2; MgO; Fe(OH)3; NaOH; Ba(OH)2 
 a/ Chất nào tác dụng được với dung dịch axit H2SO4 loãng? 
 b/ Chất nào tác dụng được với khí CO2? 
 c/ Chất nào bị nhiệt phân? 
Viết các phương trình phản ứng xảy ra? 
GV gợi ý HS dựa vào tính chất hoá học để làm BT 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà. 
-BTVN: 1, 2,3,4,5 (SGK – Tr.25) + 7.1,2,3(SBT Tr.9) 
- Đọc trước bài “Một số bazơ quan trọng” 
Ngày soạn: 20/9/2023 
 Tiết 8: Chủ đề Bazơ: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG 
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY: 
 1. Kiến thức: Học sinh nắm được 
 - TÝnh chÊt vật lý, øng dông cña natri hi®roxit NaOH, Ca(OH)2 ph•¬ng 
ph¸p s¶n xuÊt NaOH, Ca(OH)2 
 - TÝnh chÊt, øng dông cña canxi hi®roxit 
 2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
 3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm 
vụ thí nghiệm. 
 - Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường. 
II. CHUẨN BỊ. 
GV. Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, giấy lọc,phễu 
 Hoá chất: Ca(OH)2 , giấy pH. 
 Ti vi, máy tính. 
HS. Làm bài tập đầy đủ. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1/ Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2/ Kiểm tra bài cũ 
?1: Bazơ tan có những tính chất hoá học nào?,Viết phương trình phản ứng minh 
hoạ. 
?2: Nêu tính chất hoá học của bazơ không tan, viết phương trình phản ứng minh 
hoạ. 
3/ Bài mới. 
Các em đã biết NaOH và Ca(OH)2 là 2 bazơ tan. Chúng có rất nhiều ứng dụng 
trong đời sống và sản xuất. Vậy chúng có tính chất, ứng dụng cụ thể gì, trong 
thực tế người ta sản xuất ntn mời các em cùng nghiên cứu bài hôm nay. 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất A. Natri hiđroxit 
của natrihidroxit. I- Tính chất vật lý: 
GV: Lấy 1 viên NaOH ra để sứ và cho HS:Quan sát và nêu tính chất vật lý. 
HS quan sát - NaOH là chất rắn không màu tan 
? Nêu tính chất vật lý của NaOH nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt. GV: Gọi HS đọc bổ sung trong SGK - Dung dịch NaOH có tính nhờn làm 
rồi chốt lại vấn đề. bục giấy ,vải và ăn mòn da do vậy khi 
 sử dụng phải cẩn thận 
GV hướng dẫn HS tự học tính chất HS: Nghe giảng và ghi bài. 
hoá học của NaOH II Tính chất hóa học: 
 HS tự học. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng III- Ứng dụng: 
của natrihidroxit. HS: Quan sát và nêu những ứng dụng 
GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ ứng của NaOH. 
dụng NaOH - SX xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt 
GV: Chốt lại ứng dụng. - SX tơ nhân tạo 
 - Sx giấy 
 - SX nhôm 
 - Chế biến dầu mỏ 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương IV- Sản xuất natrihidroxit 
pháp sản xuất natrihidroxit. HS: Quan sát và nghe giảng. 
GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ sản Điện phân dd muối ăn có màng ngăn 
xuất NaOH bằng NaCl,giới thiệu quá HS: Viết PTHH 
 ĐP dd, 
trình sản xuất. 2NaCl+2H2O 2NaOH + Cl2 
GV:Hướng dẫn HS viết PTHH. +H2
GV: Chốt lại pp sản xuất NaOH. màng ngăn xốp 
 B. Canxi hiđroxit 
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất I- Tính chất : 
của canxi hidroxit. 1. Pha chế dd canxi hidroxit: 
GV: Giới thiệu canxi hiđroxit chính lá HS: Quan sát thao tác kết quả TN. 
sản phẩm của phản ứng giữa vôi sống - Hòa tan vôi tôi Ca(OH)2 trong nước, 
với nước. ta được một chất lỏng màu trắng có tên 
GV Hướng dẫn học sinh cách pha chế là vôi nước hoặc vôi sữa. 
dung dịch nước vôi trong -Lọc vôi sữa lấy chất lỏng trong suốt, 
 không màu là dd Ca(OH)2 . 
GV hướng dẫn HS tự học tính chất hoá 2. Tính chất hóa học: 
học của Ca(OH)2 HS tự học. 
Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của 3. Ứng dụng: 
Ca(OH)2 HS: Nêu các ứng dụng của Ca(OH)2 
GV: Yêu cầu HS liên hệ thực tế + đọc - Làm vật liệu xây dựng 
thông tin SGK và nêu ứng dụng của - Khử chua đất trồng trọt 
Ca(OH)2 - Khử độc các chất thải công nghiệp, 
GV: Chốt lại. diệt trùng chất thải, xác chết động vật. 
Hoạt động 6:Tìm hiểu về thang PH: II- Thang PH: 
GV: Giới thiệu Dùng thang PH để biểu HS: hoạt động nhóm làm thí nghiệm 
thị độ axit hoặc bazơ.Giới thiệu giấy XĐ độ PH của nước cất, nước chanh, 
PH . dd HCl, dd NH3, dd NaCl⇒Báo cáo 
 kết quả. 
 HS: Đại diện nhóm nêu GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và -Thang pH biểu thị độ axit hoặc độ 
nêu ý nghĩa của thang pH bazơ của dd. 
GV: Thống nhất các nội dung và chiếu + PH = 7 dd là trung tính( không có 
kiến thức. tính axit, không có tính bazơ) 
 + PH > 7 dd có tính bazơ. PH càng lớn 
 thì độ bazơ của dd càng lớn. 
 + PH < 7 dd có tính axit. PH càng nhỏ 
 thì độ axit của dd càng lớn. 
4. Luyện tập – Củng cố: 
GV: Dùng bảng phụ(hoặc chiếu) thông báo nội dung yêu cầu của bài tập. 
BT: dẫn 3,36 lít khí CO2 qua 200ml dd Ca(OH)2. sau phản ứng thu được 10 gam 
kết tủa trắng. Tính nồng độ mol của dd Ca(OH)2 đã dùng. 
HS: hoạt động cá nhân làm BT 
nCO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol; nCaCO3 = 10 : 100 = 0,1 mol. 
=> nCO2 > nCaCO3 => CO2 dư hoà tan một phần kết tủa 
 PTHH: CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (1) 
 x x x mol 
 CO2 + CaCO3 + H2O -> Ca(HCO3)2 (2) 
 0,15 – x 0,15 – x 
từ 1,2 + bài ra ta có: x – (0,15 – x) = 0,1 => x = 0,125( mol) 
=> CM[Ca(OH)2] = 0,125 : 0,2 = 0,625 M 
GV: tổ chức nhận xét và chốt lại pp làm BT 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà. BTVN 1,3,4 ( SGK Tr 27) 1,2,3(30) 
Đọc trước bài sau “ Tính chất hóa học của muối”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf