Giáo án Hóa học 9 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:8/4/2024 
 TIẾT 59: BÀI 43: 
 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA HIĐROCACBON 
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức : 
− Thí nghiệm điều chế axetilen từ can xi cacbua. 
− Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung dịch Br2. 
2. Năng lực cần hướng đến: 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh. 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất 
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
Đồ dùng dạy học: 
- Giáo viên: 
+ Hoá chất: CaC2; dd Br2; H2O. 
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, ống hút. 
.Học sinh : 
+ Mẫu bài tường trình.. 
+ Ôn lại kiến thức về hiđrocacbon 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 -GV: Để điều chế và thử tính chất của khí axetilen -HS: Chuẩn bị đầy đủ 
 trong phòng thí nghiệm và thử tính chất vật lý của thiết bị giáo viên giao 
 benzen. Hôm nay, các em được làm thí nghiệm ở 
 bài thực hành hôm nay 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành 
 a. Mục tiêu: 
 Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. 
 Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết 
quả 
 b. Phương thức dạy học: Đàm thoại – Thí nghiệm thực hành c. Sản phẩm dự kiến: học sinh tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử 
dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề , thực hành hóa học 
 -GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của - HS: Lấy bản tường trình 
 học sinh ở nhà. cho GV kiểm tra. 
 - GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh. - HS: Lắng nghe. 
 -GV: Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá -HS: Lắng nghe và ghi nhớ 
 trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả những điểm lưu ý của GV. 
 Hoạt động 2.2 Thực hành 
 a. Mục tiêu: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: 
 − Thí nghiệm điều chế axetilen từ can xi cacbua. 
 − Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung dịch Br2. 
 b. Phương thức dạy học: Thảo luận nhóm, thí nghiệm thực hành, trực quan 
 c. Sản phẩm dự kiến: học sinh biết quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết 
 các PTHH các thí nghiệm. 
 d. Năng lực hướng tới: Sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề, tự học, 
năng lực thực hành hóa học. 
 -GV: Hướng dẫn lắp các bộ dụng cụ như hình vẽ HS: Quan sát và ghi nhớ các 
 4.25 SGK/134. thao tác lắp ráp dụng cụ như 
 -GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các thao hình SGK. 
 tác mẫu: Điều chế C2H2, thử tính chất của C2H2 -HS: Quan sát thao tác thí 
 -GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi nhớ các thao tác nghiệm mẫu của GV và ghi 
 thí nghiệm mẫu của GV để chuẩn bị cho bài thực nhớ các thao tác đó chuẩn bị 
 hành. cho các thí nghiệm. 
 -GV: Nêu một số lưu ý đối với HS để cho bài thực 
 hành đạt kết quả chính xác và không gay nguy -HS: Lắng nghe và ghi nhớ 
 hiểm. những lưu ý của GV. 
 -GV: Phân chia nhóm và khu vực thực hành của 
 các nhóm. -HS: Thực hiện việc chia 
 nhóm theo yêu cầu của GV. 
 Bầu nhóm trưởng, thư kí và 
 -GV: Theo dõi các nhóm thực hành và nhắc nhở phân công nhiệm vụ cho các 
 các nhóm thực hành tích cực và đạt kết quả cao và thành viên trong nhóm. 
 chính xác. -HS: Tiến hành thực hành 
 theo nhóm đã phân công. 
 Thư kí ghi lại các hiện 
 tượng thu được trong quá 
 trình thực hành vào mẫu bài 
 thu hoạch đã chuẩn bị sẵn. Hoạt động 2.3 Hoàn thành bài tường trình 
 a. Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí 
 nghiệm. 
 b. Phương thức dạy học: Đàm thoại – vấn đáp 
 c. Sản phẩm dự kiến: Bài tường trình 
 d. Năng lực hướng tới: Sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề. 
 --GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, -HS: Đại diện các nhóm nêu 
 hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa lại cách tiến hành, hiện 
 làm. tượng và viết PTHH các TN. 
 -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thí Nhóm khác nhận xét, bổ 
 nghiệm. sung. 
 -HS: Hoàn thành bài tường 
 trình thí nghiệm theo mẫu 
 đã chuẩn bị sẵn. 
 Hoạt động 2.4: Công việc cuối buổi 
 a. Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí 
 nghiệm. 
 b. Phương thức dạy học: Đàm thoại – vấn đáp 
 c. Sản phẩm dự kiến: rèn học sinh giáo tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong 
quá trình làm thí nghiệm 
 d. Năng lực hướng tới: giao tiếp, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 
 - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, - HS: Thu dọn, vệ sinh nơi làm 
 hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho 
 của nhóm mình cho sạch sẽ. GV. 
 -GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực 
 hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung -HS: Các nhóm báo cáo kết quả 
 ý kiến. trước lớp. Các nhóm khác lắng 
 -GV: Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với nghe và bổ sung ý kiến nếu có. 
 các nhóm. -HS: Lắng nghe và rút kinh 
 nghiệm cho các bài thực hành 
 tiếp theo. 
iV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
- Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
- Về nhà hoàn thành tiếp bài thu hoạch. 
- Yêu cầu HS về nhà học toàn bộ nội dung chương Hidrocacbon để tiết học bài 
rượu etylic 
 TIẾT 60 : BÀI 48: 
 LUYÊN TẬP: RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO 
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức : 
− CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng) 
- Ứng dụng chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo. 
- Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo. 
2. Năng lực cần hướng đến 
- Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất 
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Giáo viên: Bảng phụ, bảng nhóm, hệ thống bài tập theo SGK . 
- Học sinh: Ôn tập kiến thức: rượu etylic, axit axetic và chất béo. 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 -GV: đặt vấn đề -HS: chú ý lắng nghe 
 Chúng ta đã được tìm hiểu về rượu etylic, axit 
 axetic, chất béo. Hôm nay, chúng ta sẽ được luyện 
 tập để củng cố kiến thức về những hợp chất này. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a.Mục tiêu: 
 − CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng) 
 - Ứng dụng chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo. 
 - Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo. 
 b. Phương thức dạy học: Vấn đáp – Làm việc nhóm – Làm việc cá nhân – Làm 
 việc với SGK. 
 c. Sản phẩm dự kiến: nắm hệ thống các kiến thức của chương 
 d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề, tính toán 
hóa học, tư duy phát hiện vấn đề 
 - GV: Treo bảng như SGK /148( DẠNG - HS: Quan sát. 
 CÂM) - HS: Thảo luận nhóm và hoàn 
 - GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng 
 thành bảng. 
 - GV: Nhận xét, sửa sai và đánh giá. -HS: Ghi bài . 
 Công thức Tính chất vật lý Tính chất hóa học 
 – Chất lỏng, không màu, – Phản ứng cháy. 
 tan vô hạn trong nước, sôi – Phản ứng với Na. 
 Rượu 78,30C, hòa tan được – Phản ứng với 
 êtylic C2H5OH nhiều chất: iốt, benzen, CH3COOH 
 cao su,. 
 – Chất lỏng, không màu, – Làm quỳ tím  đỏ tác 
 vị chua, tan vô hạn trong dụng với kim loại, bazơ, 
 Axit axetic CH3COOH nước. oxit bazơ, muối,.. 
 – Phản ứng với C2H5OH. 
 – Nhẹ hơn H2O, không – Thủy phân trong môi 
 Chất béo tan trong H2O, tan trong trường axit và kiềm. 
 (RCOO)3C3H benzen, xăng dầu,... 
 5 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học 
 b.Phương thức dạy học: Thảo luận nhóm – Đàm thoại – Làm việc cá nhân. 
 c.Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học 
 d.Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, 
 năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán 
 - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK - HS: -HS: Làm bài tập 2 SGK /148 
 o
 axit, t
/148 a. CH3COOC2H5 + H2O ⎯⎯⎯→
- GV: Gọi lần lượt HS lên làm bài tập. CH3COOH + C2H5OH 
 to
(Phụ đạo HS yếu kém) b. CH3COOC2H5 +NaOH ⎯⎯→
 CH3COONa + C2H5OH 
 - HS: Thảo luận nhóm bài 3 SGK / 148 
 Các phương trình phản ứng 
- GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 3 a. 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + 
SGK/148 H2 
- GV: Gọi đại diện nhóm lên sửa bài tập . b. C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3 H2O 
 H SO
 ⎯⎯⎯→24d
 c. CH3COOH + C2H5OH ⎯⎯⎯o
 t
 CH3COOC2H5 + H2O 
 d. 2CH3COOH + Na2CO3 → 
 2CH3COONa + CO2 + H2O 
 e. 2CH3COOH + 2Na → 
- GV: Yêu cầu HS lên bảng làm BT 2CH3COONa + H2 
4/SGK149 - HS: Làm bài tập 4/SGK149 
 - Cho 3 mẫu giấy quỳ tìm vào 3 ống 
 nghiệm. 
 + Nếu quỳ tím hóa đỏ là axit axetic. 
 + Quỳ tím không đổi màu là rượu 
 etylic, dầu ăn tan trong rượu etylic. 
 - Cho lần lượt nước vào 2 ống nghiệm 
 đựng rượu etylic, dầu ăn tan trong rượu 
 etylic.. 
 + Nếu ống nghiệm nào tan trong nước 
 là rượu etylic. 
- GV: Nhận xét, đánh giá. + Nếu ống nghiệm nào thấy phân lớp là 
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 7/149 rượu dầu ăn tan trong rượu etylic. 
 - HS: Lắng nghe. 
 - HS: Lắng nghe và thực hiện 
 Bài 7/149 
 Phương trình 
- n CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa 
 GV: Yêu cầu HS tính CH3 COOH
 + CO2 + H2O 
 a. Khối lượng CH3COOH có trong 
 100 gam dung dịch 
 m = 12 (gam ) 
 CH3 COOH
- n 12
 GV: Yêu cầu HS tính NaHCO3 dựa vào n== 0,2(mol) 
 CH3 COOH 60
PTHH → m 
 NaHCO3 Theo phương trình 
 n = 0,2 (mol) 
 NaHCO3
 m = 0,2 * 84 = 16,8 (gam) 
 NaHCO3
 Khối lượng NaHCO3 cần dùng là - GV: Hướng dẫn HS cách tính 16,8
 m== x100 200(gam) 
 NaHCO3
 C% 8,4
 CH3 COONa
 b. Dung dịch sau phản ứng có 
 muốiCH3COONa 
 Theo phương trình 
 n = 0,2 mol 
 CH3 COONa
 m dung dịch sau phản ứng = 200 + 100 
 – (0,2 *44) = 219,2 ( gam ) 
 Nồng độ phần trăm của dung dịch sau 
 phản ứng 
 16,4
 C% = x100%= 5,6% 
 CH3 COONa 219,2
 V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
1. Tổng kết 
- GV: Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Dặn các em làm bài tập về nhà: 1,2,4,6 SGK/149. 
- Dặn các em xem trước bài thực hành: Tính chất của rượu và axit. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan