Giáo án Hóa học 9 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:20/3/2024 TIẾT 48: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1. Kiến thức. Học sinh được củng cố khắc sâu những tính chất hoá học của bazơ và muối bằng thực nghiệm. 2. Định hướng phát triển năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. 2.2 Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai.. II. CHUẨN BỊ . * Chuẩn bị của giáo viên. - Phương tiện dạy học. + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút. + Hoá chất: Dung dịch NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4 loãng, lá nhôm. * Chuẩn bị của học sinh. Ôn lại tính chất hoá học của bazơ, muối, nghiên cứu trước bài thực hành. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Ổn định lớp (1 phút). 2. Kiểm tra Kết hợp với bài giảng. 3/ Bài mới. Hoạt động 1: KIỂM TRA TÌNH HÌNH CHUẨN BỊ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM- HS(10phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Kiểm tra tình hình chuẩn bị hoá HS; Kiểm tra hoá chất, dụng cụ trong chất, dụng cụ của phòng thí nghiệm bộ thí nghiệm thực hành của mình. có đầy đủ không. GV: Nêu mục tiêu của buổi thực hành . Những điểm cần lưu ý trong buổi thực hành HS1: Viết lên bảng những tính chất hoá GV: Kiểm tra lí thuyết có liên quan học cuả bazơ. đên nội dung buổi thực hành. HS2: Viết lên bảng những tính chất -" Nêu tính chất hoá học của bazơ?" hoá học của muối. " Nêu tính chất hoá học của muối?" Hoạt động 2: I. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (25phút) GV: Hướng dẫn Hs làm thí nghiệm. 1. Tính chất hoá học của bazơ Thí nghiệm 1 : Nhỏ vài giọt dung HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa 1 Hiện tượng: Xuất hiện chất rắn màu ml dung dịch FeCl3 lắc nhẹ ống vàng nâu. nghiệm. Giải thích- phương trình hoá học: Quan sát hiện tượng 3NaOH + FeCl3 3NaCl + Fe(OH)3 Thí nghiệm2: Đồng (II) hiđroxit tác Hiện tượng: Chất rắn tan trong dung dụng với axit. dịch axit. Cho một ít Cu(OH)2 vào đáy ống Giải thích- phương trình hoá học: nghiệm, nhỏ vài giọt dung dịch HCl Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + lắc đều.Quan sát hiện tượng. 2H2O GV: Gọi Hs nêu: HS: Nêu kết luận về tính chất của - Hiện tượng quan sát được. Bazơ. - Giải thích hiện tượng - Viết phương trình hoá học. - Kết luận về tính chất hoá học HS: Nêu hiện tượng, viết phương của bazơ. trình phản ứng giải thích và nêu kết GV: Hướng dẫn Hs làm thí nghiệm. luận. Thí nghiệm3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại Ngâm một đinh sắt nhỏ, sạch trong 2. Tính chất hoá học của muối. ống nghiệm chứa 1ml dung dịch HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. CuSO4. quan sát hiện tượng. Hiện tượng: Một phần đinh sắt tan Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng dần, xuất hiện kim loại màu đỏ bám với NatriSunfat: ngoài đinh sắt, dung dịch màu xanh Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống nhạt dần. nghiệm có chứa 1ml dung dịch PTHH: Fe + CuSO4 FeSO4 + Na2SO4 quan sát. Cu Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit: Hiện tượng: Xuất hiện chất kết tủa Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống màu trắng. nghiệm có chứa 1ml dung dịch H2SO4 PTHH: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 loãng, quan sát. +2 NaCl Gv: Yêu cầu các nhóm hs nêu hiện tượng - Viết phương trình phản ứng. - Giải thích hiện tượng. Hiện tượng: Xuất hiện chất kết tủa - Kết luận về tính chất hoá học của màu trắng. muối. PTHH: BaCl2 + H2SO4 BaSO4 +2 NaCl Hoạt động 3. II. VIẾT BẢNG TƯỜNG TRÌNH (10 phút) GV: Nhận xét buổi thực hành. Cho HS: Kê lại bàn ghế, rửa dụng cụ HS kê lại bàn ghế - rửa dụng cụ GV: Yêu cầu Hs viết bảng tường HS: Viết bảng tường tình (theo mẫu) trình ( theo mẫu) Dặn dò: - Ôn tập giờ sau kiểm tra viết. TIẾT 49: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI I. Mục tiêu bài dạy. 1. Kiến thức: Học sinh được ôn tập,hệ thống lại các kiến thức cơ bản, so sánh được các tính chất của nhôm , sắt với tính chất chung của kim loại. 2. Định hướng phát triển năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. 2.2 . Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai. II. Chuẩn bị. * Chuẩn bị của giáo viên GV giao một số câu hỏi bài tập, yêu cầu HS tự ôn tập ở nhà - Phiếu học tập để HS thực hiện tại lớp. - Bảng phụ * Chuẩn bị của học sinh. Làm đầy đủ bài tập về nhà III. Tiến trình bài giảng. 1. ổn định lớp (1 phút). Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 2. Kiểm tra (trong giờ). 3. Bài mới. Các hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Kiến thức cần nhớ. * GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Hãy so sánh tính 1. Tính chất hoá học của nhôm và chất hoá học của nhôm, sắt để chỉ ra tính chất sắt có gì giốmg và khác nhau? giống và khác nhau. - Tính chất giống nhau: thể hiện tính HS thảo luận trong nhóm và cử đại diện trình chất của kim loại nói chung (tính chất bày trước lớp. vật lý, tính chất hoá học). Không phản ứng với H2SO4, HNO3 đặc nguội. Nhóm HS khác nhận xét bổ sung - Tính chất khác nhau: GV bổ sung và hoàn chỉnh nội dung kiến thức. Nhôm tác dụng với kiềm. Sắt GV đề nghị HS dẫn ra phương trình hoá học không tác dụng với kiềm cụ thể để minh hoạ. - Khi phản ứng, nhôm tạo thành hợp chất chỉ có hoá trị III còn sắt tạo thành hợp chất có hoá trị II, III. - Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn Fe. * Hợp kim của sắt. Thành phần, tính chất và 2. Hợp kim của sắt. sản xuất gang, thép. GV phát phiếu học tập số 2, đề nghị HS thảo luận và mỗi nhóm điền nội dung thích hợp vào phiếu. Gang (thành Thép (thành phần) phần) Tính chất Sản xuất * Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. 3. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kimloại không bị ăn mòn. GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học và thảo luận các câu hỏi. - Thế nào là sự ăn mòn kim loại? - Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại? - Các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn là gì? II. Luyện tập. Hoạt động 3. Luyện tập Lời giải: Bài 2: Hãy xem xét các cặp chất sau đây, cặp chất nào có phản ứng? Không có phản ứng? a) Al và khí Cl2. – Những cặp chất sau có phản ứng: a và d b) Al và HNO3 đặc, nguội. a) 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 c) Fe và H2SO4 đặc, nguội. d) Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu d) Fe và dung dịch Cu(NO3)2. – Những cặp chất sau không có phản Viết các phương trình hóa học (nếu có) ứng: Al + HNO3 đặc nguội Fe + H2SO4 đặc nguội. Do Al và Fe bị thụ động hóa trong môi trường HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc Bài 3: Có 4 kim loại A, B, C, D đứng sau Mg nguội trong dãy hoạt động hóa học. Biết rằng: Tiết:50 – A và B tác dụng với dung dịch HCl giải phóng hiđro. Lời giải: – C và D không phản ứng với dung dịch HCl. A, B tác dụng với HCl và C, D không phản ứng với HCl ⇒ A,B hoạt động – B tác dụng với dung dịch muối A và giải mạnh hơn B, C phóng A. B tác dụng với dung dịch muối A và giải – D tác dụng với dung dịch muối C và giải phóng A ⇒ B hoạt động mạnh hơn A phóng C. D tác dụng với dung dịch muối C và giải Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là phóng C ⇒ D mạnh hơn C đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần). ⇒Sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là: B, A, D, C a) B, D, C, A Phương án c đúng. b) D, A, B, C c) B, A, D, C d) A, B, C, D e) C, B, D, A Bài 5 Lời giải: GV: Yêu cầu học sinh đọc, phân tích bài toán. o t HS: Thảo luận nhóm. PTHH: 2A + Cl2 2ACl GV: Hướng dẫn. PT(gam): 2A 2A+71 HS: 1 em lên bảng làm. ĐB(gam): 9,2 23,4 GV: Tổ chức cho lớp nhận xét bổ sung. Từ PTHH ta có: 46,8A =18,4A + 653,2 4. Luyện tập Bài 7: Cho 0,83g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí ở đktc. a) Viết các phương trình hóa học. b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Lời giải: a) Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ (1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ (2) b) nAl = x mol; nFe = y mol. Theo pt (1) nH2 = . nAl = . x mol Theo pt (2) nH2 = n Fe = y mol nH2 = x + y = 0,025 mol. mhh = 27x + 56y = 0,83. Giải hệ phương trình ta có: x =0,01; y= 0,01 mAl = 0,01 x 27 = 0,27g mFe = 0,01 x 56 = 0,56g Bài 4: Hoàn thành sơ đồ phản ứng: 5. Củng cố GV: Hệ thống lại bài. IV. Hướng dẫn học tập ở nhà. Ôn lại kiến thức đã học, làm bài tập SBT.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf



