Giáo án Hóa học 9 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:15/2/2024 
 TIẾT: 41 
 TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Trình bày được: 
− Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ 
− Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n 
− Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân,phản ứng 
màu của hồ tinh bột và iốt. 
− Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất 
− Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. 
− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhân xét về tính chất của tinh 
bột và xenlulozơ. 
− Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản 
ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. 
− Phân biệt tinh bột với xenlulozơ. 
− Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ. 
2. Năng lực cần hướng đến: 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực sử dụng CNTT và sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa 
 học. 
3. Về phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Đồ dùng dạy học: 
a. Giáo viên : 
- Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ, hồ tinh bột, Iôt. 
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, quẹt diêm. 
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 a. Mục tiêu: 
 Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ sau đó giới thiệu về chủ đề. 
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện. 
 GV: Kiểm tra bài cũ: -HS lên bảng 
 HS1: Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của 
 saccarozơ. 
 - GV đăt vấn đề: Tinh bột và xenlulozơ là -HS chú ý lắng nghe 
 những gluxit có rất nhiều ứng dụng và thường 
 được sử dụng trong đời sống. Vậy, tinh bột và 
 xenlulozơ có tính chất, cấu tạo và ứng dụng như 
 thế nào? 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a. Mục tiêu: 
 − Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ 
 − Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n 
 − Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân,phản ứng 
 màu của hồ tinh bột và iốt. 
 − Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất 
 − Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. 
 b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 -GV: -HS: Tìm hiểu thông tin I. TRẠNG THÁI 
 SGK và nêu trạng thái tự TỰ NHIÊN 
 nhiên của xenlulozơ và - Tinh bột: Lúa, 
 tinh bột. ngô, sắn . 
 - Xenlulozơ: Tre, 
 gỗ, nứa . 
 Yêu cầu HS quan sát hình 
 SGK, liên hệ thực tế và nêu 
 trạng thái tự nhiên của 
 xenlulozơ và tinh bột. 
 -GV: Yêu cầu HS quan sát -HS: Quan sát và nêu II. TÍNH CHẤT 
trạng thái, màu sắc của tinh trạng thái, màu sắc của VẬT LÍ 
bột và xenlulozơ. tinh bột và xenlulozơ. - Tinh bột là chất 
-GV: Làm thí nghiệm hòa tan -HS:Quan sát thí nghiệm rắn, màu trắng, 
tinh bột và xenlulozơ vào và nêu hiện tượng xảy ra không tan trong 
nước, đu nóng 2 ống nghiệm. trong thí nghiệm. nước ở nhiệt độ 
-GV: Yêu cầu HS nêu kết luận -HS: Nêu kết luận về tính thường, tan trong 
về tính chất vật lí của tinh bột chất vật lí và ghi vở. nước nóng tạo dd 
và xenlulozơ. hồ tinh bột. 
 - Xenlulozơ là chất 
 rắn màu trắng, 
 không tan trong 
 nước ngay cả khi 
 đun nóng. 
-GV: Giới thiệu về đặc điểm -HS: Theo dõi SGK, lắng III. CẤU TẠO 
cấu tạo của tinh bột và nghe và ghi vở các kiến PHÂN TỬ 
xenlulozơ, giới thiệu các mắt thức trọng tâm. - PTK rất lớn, gồm 
xích cấu tạo nên phân tử tinh nhiều mắt xích - 
bột và xenlulozơ. C6H10O5 – liên kết 
 với nhau. 
 - Công thức viết 
 gọn là: 
 ( - C6H10O5 - )n. 
-GV: cho học sinh xem video -HS: Theo dõi và viết IV. TÍNH CHẤT 
về phản ứng thủy phân tinh PTHH sảy ra. HÓA HỌC 
tinh bột và xenlulozơ. Yêu cầu (- C6H10O5 - ) + nH2O 1. Phản ứng thủy 
 axit, t0
HS lên bảng viết PTHH sảy ⎯⎯⎯→ nC6H12O6 phân: 
ra. -HS: Chú ý lắng nghe và (- C6H10O5 - ) + 
 axit, t0
-GV: Ở nhiệt độ thường tinh ghi nhớ. nH2O ⎯⎯⎯→
bột và xenlulozơ bị thủy phân nC6H12O6 
thành glucozơ nhờ xúc tác của 2. Tác dụng của tinh 
các enzym. -HS: Theo dõi thí nghiệm bột với Iôt 
-GV:Làm thí nghiệm tinh bột và nêu hiện tượng xảy ra Tinh bột + Iôt 
 0
tác dụng với Iôt. trong quá trình tiến hành. ⎯⎯→t Mất màu 
 -HS: Lắng nghe và ghi xanh ⎯⎯⎯⎯→de nguoi Xuất 
-GV: Dựa vào thí nghiệm trên, nhớ. hiện màu xanh. 
Iôt dùng để nhận biết hồ tinh => Iôt dùng để nhận 
bột và ngược lại. biết hồ tinh bột và 
 ngược lại. -GV: Giới thiệu quá trình tổng -HS: Lắng nghe và ghi vở. V. ỨNG DỤNG 
 hợp tinh bột và xenlulozơ nhờ (SGK) 
 quá trình quang hợp. 6nCO2 + 5nH2O 
 Clorophin
 -GV: Yêu cầu HS tìm hiểu -HS: Tìm hiểu thông tin ⎯⎯⎯⎯→anh sang 
 thông tin SGK và nêu một số SGK và nêu các ứng dụng (-C6H10O5 - )n + 
 ứng dụng cơ bản của tinh bột của tinh bột và xenlulozơ. 6nO2 
 và xenlulozơ. 
 -GV: Chốt kiến thức. -HS: Lắng nghe và ghi vở. 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học 
 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 -GV cho HS làm phiếu học tập : - Học sinh đọc bài. 
 Hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4 SGK/158. - HS: lên bảng 
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ -HS chơi trò chơi 
 -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học -HS: Chú ý lắng nghe 
 sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
 a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực 
 tiễn. 
 b. Nội dung: 
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải 
 quyết các vấn đề thực tế có liên quan. 
 c. Sản phẩm:: 
 Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. 
 d. Tổ chức thực hiện 
 Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định 
hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. 
 Ngoài sử dụng làm thực phẩm ra, tinh bột -HS chú ý quan sát, lắng nghe 
 còn được dùng trong công nghiệp sản 
 xuất giấy, rượu, băng bó xương. Tinh bột 
 được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì, từ rễ 
 và củ như sắn, khoai tây, dong là những loại 
 tinh bột chính dùng trong công nghiệp. 
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
 1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
-Xem trước bài axetic 
- Làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6,7/143/SGK 
 TIẾT: 42 - Bài 53. 
 PRÔTÊIN 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Trình bày được: 
− Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên) và khối 
lượng phân tử của protein 
− Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit, hoặc bazơ hoặc 
enzim,bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân thủy 
khi đun nóng mạnh. 
− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất 
− Viết được sơ đồ phản ứng thủy phân protein. 
− Phân biệt protein (len lông cừu, tơ tằm )với chất khác ( tơ ngon), phân biệt 
amino axit và axit theo thành phần phân tử. 2. Năng lực cần hướng đến: 
 Phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua 
 môn hóa học. 
3. Về phẩm chất 
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: 
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Hóa chất: Lông gà, lòng trắng trứng gà, H2O, rượu. 
- Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 a. Mục tiêu: 
 Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. 
 b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ sau đó giới thiệu về chủ đề. 
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ, lắng 
nghe. 
 GV: Kiểm tra bài cũ: -HS lên bảng 
 - HS1 : Nêu cấu tạo, tính chất hóa học và ứng 
 dụng của tinh bột? 
 - HS2 : Nêu cấu tạo, tính chất hóa học và ứng 
 dụng của xenlulozơ? 
 GV đặt vấn đề: Protein là một loại hợp chất hữu -HS chú ý lắng nghe 
 cơ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống 
 và ngay cả trong cơ thể người. Vậy, protein có 
 thành phần, cấu tạo, tính chất và ứng dụng như 
 thế nào? 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a.Mục tiêu: 
 − Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên) và khối 
 lượng phân tử của protein 
 − Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit, hoặc bazơ hoặc 
 enzim,bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân thủy khi 
 đun nóng mạnh. 
 b. Nội dung:Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Trực quan – Đàm thoại. 
 c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của 
giáo viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 -GV: Yêu cầu HS quan sát -HS: quan sát và tìm hiểu I. TRẠNG THÁI 
 hình 5.14 SGK/159 thông tin SGK và nêu các TỰ NHIÊN 
 trạng thái tự nhiên của Protein có trong 
 protein. cơ thể người và 
 động vật: Trứng, 
 thịt, sữa, máu, 
 móng , lá , quả, 
 hạt. 
 nêu các trạng thái tự nhiên 
 của protein. 
 -GV: Chốt lại kiến thức. -HS: Theo dõi và ghi vở. -GV hỏi: Trong hợp chất hữu II. THÀNH 
cơ có những nguyên tố nào? PHẦN VÀ CẤU 
 TẠO PHÂN TỬ 
 -HS: C, H, O, N .. 1. Thành phần 
 nguyên tố : 
 -HS: Lắng nghe và ghi vở. Chủ yếu là C, H, 
 O, N và một 
 -HS: Lắng nghe và ghi lượng nhỏ S, P, 
 nhớ. kim loại 
 2. Cấu tạo phân 
 tử: 
-GV: Giới thiệu thành phần -HS: Protein được tạo ra Protein được tạo 
của phân tử protein. từ các amino axit, mỗi ra từ các amino 
-GV: Giới thiệu về cấu tạo amino axit tạo thành một axit, mỗi phân tử 
phân tử của protein. mắt xích trong phân tử amino axit tạo 
-GV hỏi: Protein có cấu tạo protein. thành một “ mắt 
như thế nào? xích” trong phân 
 tử protein . 
 III. TÍNH CHẤT 
-GV: Giới thiệu phản ứng thủy -HS: Lắng nghe và ghi 1. Phản ứng phân 
phân protein. nhớ. hủy 
-GV: Làm thí nghiệm đốt cháy 
chiếc lông gà. -HS: Quan sát thí nghiệm Protein + Nước 
 o
 biểu diễn của GV và nêu ⎯⎯⎯⎯⎯→t ,axithoacbazo 
-GV:Yêu cầu HS nêu kết luận các hiện tượng sảy ra. Hỗn hợp amino 
về phản ứng phân hủy bởi -HS: Khi bị phân hủy bởi axit 
nhiệt của protein. nhiệt, protein tạo ra những 2. Sự phân hủy 
-GV: Biểu diễn thí nghiệm: chất bay hơi và có mùi bởi nhiệt: 
+ O1: Lòng trắng trứng + H2O khét. Khi đun nóng 
+ O2: Lòng trắng trứng + -HS: Theo dõi thí nghiệm mạnh và kông có 
Rượu biểu diễn của GV, nêu các nước , Protein bị 
 hiện tượng sảy ra trong phân hủy tạo ra 
-GV: Yêu cầu HS nêu khái quá trình thí nghiệm. những chất bay 
niệm sự đông tụ. -HS: Nêu khái niệm sự hơi và có mùi 
 đông tụ dựa theo thí khét. 
 nghiệm và thực hiện và 3. Sự đông tụ: 
 ghi vở. Khi đun nóng 
 hoặc cho thêm 
 rượu etylic , lòng 
 trắng trứng bị kết 
 tủa. 
-GV: Yêu cầu HS tìm hiểu -HS: Tìm hiểu thông tin IV. ỰNG DỤNG: 
thông tin SGK và nêu một số SGk và nêu các ứng dụng (SGK) 
ứng dụng của protein trong của protein. 
đời sống và trong sản xuất. Hoạt động 3. Luyện tập 
 a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học 
 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 -GV cho HS làm phiếu học tập : - Học sinh đọc bài. 
 Hướng dẫn HS làm bài tập 2, 4 SGK/160. - HS: lên bảng 
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ -HS chơi trò chơi 
 -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học -HS: Chú ý lắng nghe 
 sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
 a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực 
 tiễn. 
 b. Nội dung: 
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải 
 quyết các vấn đề thực tế có liên quan. 
 c. Sản phẩm:: 
 Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. 
 d. Tổ chức thực hiện 
 Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định 
hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. GV: Tổng hợp các protein từ các aminoaxit -HS chú ý quan sát, lắng nghe 
 lad một vấn đề hết sức khó khan vì protein 
 có cấu tạo phân tử rất phức tạp. Tuy vậy, các 
 nhà khoa học đã tổng hợp được một số 
 protein đơn giản từ các amino axit. Chẳng 
 hạn, ngay từ năm 1954, đã tổng hợp được 
 insulin. Vậy Insulin là gì? Vai trò, tác dụng 
 phụ, lưu ý khi sử dụng theo hướng dẫn -HS về nhà tìm hiểu nhiệm vụ 
 của Bộ Y tế giáo viên giao 
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 3 SGK/160. 
- Chuẩn bị bài: “Polime”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan