Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:24/1/2024 
 TIẾT 37 - Bài 45: AXIT AXETIC 
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức : Biết được: 
− Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic. 
− Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt 
độ sôi. 
− Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với 
ancol etylic tạo thành este. 
− Ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn 
2. Năng lực 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, 
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Giáo viên : Máy chiếu Mô hình phân tử axitaxetic dạng rỗng. 
- Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng 
 Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của 
 rượu etilic. Viết PTHH minh họa. 
 -GV: đặt vấn đề Trong đời sống hàng ngày, -HS chú ý lắng nghe. 
 chúng ta thường dùng giấm ăn để chế biến thức 
 ăn. Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ 
 từ 2 – 5%. Vậy axit axetic có công thức cấu tạo 
 như thế nào? Tính chất và ứng dụng gì? Chúng 
 ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a.Mục tiêu: 
 − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic. 
 − Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ 
 sôi. 
 − Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với 
 ancol etylic tạo thành este. 
 − Ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn. 
 b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu 
của giáo viên. 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
 Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí 
 a. Mục tiêu: 
 − Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt 
 độ sôi 
 b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu 
của giáo viên. 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
 thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
 - GV: Cho HS quan sát lọ - HS: Quan sát I. TÍNH CHẤT 
 đựng dung dịch CH3COOH . VẬT LÍ 
 - GV: Hãy nêu tính chất vật lý. - HS: Axit axetic chất lỏng - Axit axetic chất 
 không màu, có vị chua. lỏng không màu, có 
 -GV: Cho vài giọt CH3COOH -HS: Tan vô hạn trong vị chua 
 vào cốc nước và nhận xét. nước - Tan vô hạn trong 
 nước. 
 Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử 
 a. Mục tiêu: 
 − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của CH3 COOH 
 b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu 
của giáo viên. 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
 thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
 -GV: Cho HS lắp ráp mô hình - HS: Lắp ráp mô hình II. CẤU TẠO 
 phân tử axit axetic theo nhóm PHÂN TỬ 
 trong 2’. -Công thức cấu tạo 
 H
 O
 H C C
 H O H hay 
 CH3COOH 
 Đặc điểm: 
 - Trong phân tử axit 
 axetic có nhóm –
 COOH. Chính 
 nhóm này làm cho 
 phân tử có tính axit 
 - GV: Cho các nhóm quan sát - HS: Quan sát . 
 mô hình phân tử axit axetic. 
 - GV: Yêu cầu HS viết công 
 thức cấu tạo của rượu etilic - HS: Viết CT cấu tạo 
 H
 O
 H C C
 - GV: Hãy nhận xét đặc điểm H O H 
 cấu tạo của rượu etilic - HS: Trong phân tử axit 
 - GV: Giới thiệu chính nhóm - axetic có nhóm –COOH. 
 COOH này đã làm cho axit - HS: Lắng nghe. 
 axetic 
 Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học 
 a. Mục tiêu: 
 − Tính chất hóa học của axit axetic 
 b. Phương thức dạy học: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu 
 SGK. 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu 
của giáo viên. 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
 thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
 - GV: Gọi HS nhắc lại tính - HS: Nhắc lại III . TÍNH CHẤT 
 chất chung của axit? HÓA HỌC 
 - HS: Nghe giảng - GV đặt vấn đề: Vậy axit 1. Làm đổi màu giấy 
axetic có tính chất của axit - HS: Các nhóm làm quỳ tím 
không? thí nghiệm . Axit axetic làm giấy 
- GV: Cho các nhóm làm thí quỳ tím chuyển sang 
nghiệm để chứng minh tính - HS: Trả lời. màu đỏ 
axit của axit axetic 
- GV: Gọi HS nêu hiện tượng - HS: Viết PTHH . 2. Tác dụng với 
và viết phương trình phản ứng. - HS: Axit axetic là 1 Na2CO3 
- GV: YC HS viết PTHH axit hữu cơ có tính chất a. Thí nghiệm 
-GV: Gọi HS nhận xét về tính của axit yếu. b. Phương trình phản 
axit của axit axetic . ứng 
- GV : Làm thí nghiệm - HS: Quan sát thí 2CH3COO H + Na2CO3 
CH3COOH tác dụng với nghiệm → 2CH3COONa + 
C2H5OH CO2 + H2O 
- GV: Gọi HS viết phương - HS: Viết PTHH 3. Tác dụng với 
trình phản ứng. NaOH 
- GV: Phản ứng giữa axit - HS: Lắng nghe. a. Thí nghiệm 
axetic và rượu etilic là phản b. Phương trình phản 
ứng este hoá và etylaxetat là ứng 
este CH3COOH + NaOH 
 CH3COONa + H2O 
 4. Tác dụng với kim 
 loại: 
 a. Thí nghiệm: 
 b. Phương trình hóa 
 học: 
 2CH3COOH + Zn 
 (CH3COO)2Zn + H2 
 CH3COOH có tính 
 axit, là một axit yếu. 
 4. Tác dụng với 
 C2H5OH 
 a. Thí nghiệm 
 b. Phương trình phản 
 ứng 
 CH3COOH + C2H5OH 
 H24 SO d
 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ 
 to
 CH3COOC2H5 + H2O 
 ( etylaxetat) 
 Phản ứng giữa axit 
 axetic và rượu etilic là 
 phản ứng este hoá và 
 etylaxetat là este. Hoạt động 2.4 Ứng dụng – Điều chế 
 a.Mục tiêu: 
 − Ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn. 
 - Điều chế axit axetic 
 b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu 
của giáo viên. 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
 thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
 -GV: chiếu hình ảnh.Sau đó -HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG 
 gọi HS nêu ứng dụng - HS: Trả lời. SGK/118. 
 V. Điều chế 
 - GV:Nghiên cứu thông tin -HS trả lời - Trong công 
 sgk hãy trả lời nghiệp, đi từ Butan 
 1.Axit trong công nghiệp được 
 C4H10 
 điều chế bằng cách nào? 
 2CH10 + 3O2 (xúc 
 2.Từ rượu etilic người ta điều tác, to) -> 
 chế axit axtic bằng cách nào? 
 4CH3COOH + 
 2H2O 
 - Để sản xuất giấm 
 ăn, thường dùng 
 phương pháp lên 
 men dung dịch rượu 
 etylic loãng 
 CH3CH2OH + O2 -
 > CH3COOH + 
 2H2O 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập các kiến thức đã học 
 Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, 
năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán. 
 -Giáo viên chiếu bài tập 2,3,5/143 sgk - Học sinh đọc bài. 
 -GV hướng dẫn hs làm bài tập -HS lên bảng 
 - GV: Chiếu slide 27 cho HS trả lời các câu hỏi của - HS: chơi trò chơi 
 trò chơi ô chữ. 
 -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học 
 sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài. 
 Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn 
 a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức về axit axetic giải quyết các vấn đề thực tiễn. 
 b. Phương thức dạy học: 
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS học cách tra cứu tìm kiếm thông tin và cách hợp tác 
 làm việc nhóm hiệu quả 
 d. Năng lực hướng tới: 
 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng 
 ngôn ngữ Hoá học, vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề trong 
 cuộc sống, sử dụng CNTT và TT 
 GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm 
 bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí 
 GV chiếu các nhiệm vụ học tập -Các nhóm chú ý quan sát 
 thực hiện nhiệm vụ 
 TÁC HẠI CỦA AXIT AXETIC ĐỐI VỚI CƠ -Các nhóm HS: chú ý lắng 
 THỂ nghe, tìm kiếm thong tin trên 
 mạng trả lời câu hỏi, ghi ra 
 bảng phụ 
 -Khi hít phải một lượng 
 lớn axit axetic sẽ gây kích 
 ứng mũi, cổ họng và phổi. 
 Tổn hại nghiêm trọng cho 
 các lớp lót của cơ quan mũi 
 và sau đó, có thể dẫn đến 
 khó thở. 
 -Nuốt phải chất này có thể 
 gây ăn mòn nghiêm trọng 
 của miệng và đường tiêu 
 hóa, dẫn đến nôn mửa, tiêu 
 -GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được chảy, trụy tuần hoàn, suy 
 thận và tử vong. -GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm -Tiếp xúc qua da sẽ gây ra 
 kích ứng như đau, tấy đỏ 
 và mụn nước. Hoặc nặng 
 hơn là bỏng sau một vài 
 phút tiếp xúc. 
 -HS: đại diện học sinh các 
 nhóm lên báo cáo kết quả, 
 các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung 
 Hoạt động 5. Tìm tòi và mở rộng 
 a. Mục tiêu: 
 Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống 
 b. Phương thức dạy học: 
 Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 c. Sản phẩm dự kiến: 
 Bài làm của học sinh. 
 d. Năng lực hướng tới: 
 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn 
ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống. 
 -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: Trong Y -HS chú ý quan sát, lắng nghe 
 học hiện đại, Axit axetic có đặc tính kháng 
 khuẩn tuyệt vời và được sử dụng như một 
 chất khử trùng khi được sử dụng với nồng độ 
 1% pha loãng. Nó có thể được sử dụng như 
 một sản phẩm thay thế để ngăn ngừa nhiễm 
 trùng và tiêu diệt vi khuẩn. Ngoài ra còn 
 được chế phẩm thành thuốc để chống tiểu 
 đường. 
 Loại bỏ rỉ sét 
 Do các tính chất của axit axetic, do đó 
 không có gì ngạc nhiên khi nó có thể được sử 
 dụng như là một de-scaler tuyệt vời. Bạn sẽ 
 thấy fizz limescale và bong bóng đi như axit 
 axetic phản ứng với nó, phá vỡ nó xuống từ 
 một chất rắn thành một chất lỏng dễ dàng 
 tháo rờ 
V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
-Xem trước bài axetic 
- Làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6,7/143/SGK 
 TIẾT 38 - Bài 46: 
 Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic 
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức : Biết được: 
- Hiếu được mối liên hệ giữa các chất etilen, rượu etilic, axitaxetic, và 
etylaxetat. 
2. Năng lực. 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất. 
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- . Giáo viên : Các sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất. 
- Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng 
 - HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá 
 học của axit axetic? Viết các PTHH minh họa. 
 -GV đặt vấn đề: Các em đã học về hidrocacbon, -HS chú ý lắng nghe. 
 rượu etylic, axit axetic . Vậy các hợp chất trên 
 có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có 
 thể chuyển đổi cho nhau được không?Các em sẽ 
 được tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a.Mục tiêu: 
 - Hiếu được mối liên hệ giữa các chất etilen, rượu etilic, axitaxetic, và 
 etylaxetat. 
 b. Phương thức dạy học: Thảo luận nhóm – Đàm thoại – Làm việc cá nhân 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu 
cầu của giáo viên. 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
 - GV: Giới thiệu giữa các hợp - HS: Nghe giảng. I.SƠ ĐỒ LIÊN HỆ 
 chất hữu cơ trên có mối liên hệ GIỮA ETILEN, 
 với nhau. RƯỢU ETYLIC VÀ 
 - GV: Treo sơ đồ câm lên -HS: Hoàn thành sơ AXIT AXETIC 
 axit
 bảng và cho HS hoàn thành sơ đồ và viết PTHH. C2H4+H2O ⎯⎯→ 
 đồ ,viết PTHH tương ứng. C2H5OH 
 (Phụ đạo HS yếu kém) C2H5OH+O2 
 men giam 
 - GV: Nhận xét và sửa sai và - HS: Ghi bài. ⎯⎯⎯⎯→ CH3COOH 
 đánh giá. +H2O 
 CH3COOH + C2H5OH 
 CH3COOC2H5 + H2O 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập các kiến thức đã học 
 Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học 
 Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, 
năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán. 
 - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1b SGK/ 144 - HS: Làm bài tập vào vở theo 
 (Phụ đạo HS yếu kém) hướng dẫn. 
 - GV gọi 2HS lên bảng làm và chấm điểm 5 HS BT1 SGK/144 
 làm bài nhanh nhất. CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br 
 - GV: Nhận xét và đánh giá. – CH2Br 
 to ,, p xt
 n CH2 = CH2 ⎯⎯⎯→ (- CH2 
 - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK /144: - CH2 - )n 
 + Tính mC, MH. - HS: Lên Hbảng24 SO d làm và 5 HS 
 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→
 làm xong sớmto nhất mang vở 
 lên chấm. 
 + Suy ra số nguyên tố có trong hợp chất A. -HS: Ghi nhớ và ghi bài. 
 -HS: Làm bài tập 4 theo hướng 
 dẫn. 
 + Lập tỉ lệ và suy ra CT chung. Bài 4/144 m 44
 m=CO2 .M = .12 = 12(g) 
+ Từ tỉ khối của A so với hiđro => n => CT đúng CCM 44
 CO2
của A. m
 HO2 27
 mHH= .M = .2 = 3(g) 
 22M 18
- Kết luận các bước giải của bài toán lập công HO2
 =
thức hoá học => mO 23 – (12 + 3) = 8 (g). 
 a) Vậy trong A có C, H, O 
 b) Gọi CTTQ là: (CxHyOz)n (x, 
 y, z, n nguyên dương). 
-GV: Từ bài tập trên yêu cầu HS rút ra các bước Ta có: 
tính toán dạng bài xác định CTPT. 12 3 8
 x:y:z= : : = 1:3:0,5 = 2:6:1 
 12 1 16
 Vậy công thức chung của A 
 là:(C2H6O)n 
 M= d .M = 23.2 = 46(g) 
 AA/HH22
GV phát phiếu học tập cho HS hoạt động cá => 46n = 46 => n= 1 
trong vòng 5 phút yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ => CT đúng là: C2H6O. 
học tập 
Bài tập: Cho 22,4 lít khí etilen ( đktc) tác dụng 
với nước có axit sunphuric làm xúc tác, thu 
được 13,8 gam rượu etylic. Hãy tính hiệu suất 
phản ứng cộng nước của etilen. 
a)Viết phương trình hóa học 
b) Tính số mol của C2H4 
GV hướng dẫn HS 
 mCH 
n = 24 
 CH24 M 
 CH24
 -HS: Rút ra các bước tính 
 toán dạng bài xác định CTPT. 
+ Dựa vào PTHH tính số mol của C2H5OH Fe
 a)C2H4 + H2O ⎯⎯→ C2H5OH 
 to
+ Tính khối lượng của C2H5OH theo PTHH 1mol 1mol 1mol 
m= n xM b) Số mol của C2H4 
 CHOH2 5 CHOH 2 5 CHOH 2 5
 V 22,4
+ Tính hiệu suất của phản ứng: CH24
 n= = =1( mol ) 
 CH24
 mtheoPTHH 22,4 22,4
Hx%= 100% 
 mthucte + Dựa vào PTHH tính số mol 
 của C H OH 
 2 5
 n== n1 mol 
 C2 H 4 C 2 H 5 OH
 + Khối lượng của C2H5OH 
 theo PTHH: 
 m= n xM =1 x 46 = 46 g 
 CHOH2 5 CHOH 2 5 CHOH 2 5 ( )
 + Hiệu suất của phản ứng là:
 mtheoPTHH 13,8
 -GV thu phiếu về nhà chấm, gọi hs lên bảng làm H%= x 100% = x 100% = 30% 
 mthucte 46
 bài tập 
 -GV nhận xét chốt kiến thức 
 -HS lên bảng làm bài 
 -HS chú ý lắng nghe 
V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Bài tập về nhà: 2,3 SGK/ 144. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan