Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:24/1/2024 TIẾT 37 - Bài 45: AXIT AXETIC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : Biết được: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic. − Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. − Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol etylic tạo thành este. − Ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên : Máy chiếu Mô hình phân tử axitaxetic dạng rỗng. - Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của rượu etilic. Viết PTHH minh họa. -GV: đặt vấn đề Trong đời sống hàng ngày, -HS chú ý lắng nghe. chúng ta thường dùng giấm ăn để chế biến thức ăn. Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2 – 5%. Vậy axit axetic có công thức cấu tạo như thế nào? Tính chất và ứng dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic. − Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. − Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol etylic tạo thành este. − Ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn. b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: − Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. - GV: Cho HS quan sát lọ - HS: Quan sát I. TÍNH CHẤT đựng dung dịch CH3COOH . VẬT LÍ - GV: Hãy nêu tính chất vật lý. - HS: Axit axetic chất lỏng - Axit axetic chất không màu, có vị chua. lỏng không màu, có -GV: Cho vài giọt CH3COOH -HS: Tan vô hạn trong vị chua vào cốc nước và nhận xét. nước - Tan vô hạn trong nước. Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử a. Mục tiêu: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của CH3 COOH b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. -GV: Cho HS lắp ráp mô hình - HS: Lắp ráp mô hình II. CẤU TẠO phân tử axit axetic theo nhóm PHÂN TỬ trong 2’. -Công thức cấu tạo H O H C C H O H hay CH3COOH Đặc điểm: - Trong phân tử axit axetic có nhóm – COOH. Chính nhóm này làm cho phân tử có tính axit - GV: Cho các nhóm quan sát - HS: Quan sát . mô hình phân tử axit axetic. - GV: Yêu cầu HS viết công thức cấu tạo của rượu etilic - HS: Viết CT cấu tạo H O H C C - GV: Hãy nhận xét đặc điểm H O H cấu tạo của rượu etilic - HS: Trong phân tử axit - GV: Giới thiệu chính nhóm - axetic có nhóm –COOH. COOH này đã làm cho axit - HS: Lắng nghe. axetic Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học a. Mục tiêu: − Tính chất hóa học của axit axetic b. Phương thức dạy học: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. - GV: Gọi HS nhắc lại tính - HS: Nhắc lại III . TÍNH CHẤT chất chung của axit? HÓA HỌC - HS: Nghe giảng - GV đặt vấn đề: Vậy axit 1. Làm đổi màu giấy axetic có tính chất của axit - HS: Các nhóm làm quỳ tím không? thí nghiệm . Axit axetic làm giấy - GV: Cho các nhóm làm thí quỳ tím chuyển sang nghiệm để chứng minh tính - HS: Trả lời. màu đỏ axit của axit axetic - GV: Gọi HS nêu hiện tượng - HS: Viết PTHH . 2. Tác dụng với và viết phương trình phản ứng. - HS: Axit axetic là 1 Na2CO3 - GV: YC HS viết PTHH axit hữu cơ có tính chất a. Thí nghiệm -GV: Gọi HS nhận xét về tính của axit yếu. b. Phương trình phản axit của axit axetic . ứng - GV : Làm thí nghiệm - HS: Quan sát thí 2CH3COO H + Na2CO3 CH3COOH tác dụng với nghiệm → 2CH3COONa + C2H5OH CO2 + H2O - GV: Gọi HS viết phương - HS: Viết PTHH 3. Tác dụng với trình phản ứng. NaOH - GV: Phản ứng giữa axit - HS: Lắng nghe. a. Thí nghiệm axetic và rượu etilic là phản b. Phương trình phản ứng este hoá và etylaxetat là ứng este CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O 4. Tác dụng với kim loại: a. Thí nghiệm: b. Phương trình hóa học: 2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2 CH3COOH có tính axit, là một axit yếu. 4. Tác dụng với C2H5OH a. Thí nghiệm b. Phương trình phản ứng CH3COOH + C2H5OH H24 SO d ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ to CH3COOC2H5 + H2O ( etylaxetat) Phản ứng giữa axit axetic và rượu etilic là phản ứng este hoá và etylaxetat là este. Hoạt động 2.4 Ứng dụng – Điều chế a.Mục tiêu: − Ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn. - Điều chế axit axetic b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. -GV: chiếu hình ảnh.Sau đó -HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG gọi HS nêu ứng dụng - HS: Trả lời. SGK/118. V. Điều chế - GV:Nghiên cứu thông tin -HS trả lời - Trong công sgk hãy trả lời nghiệp, đi từ Butan 1.Axit trong công nghiệp được C4H10 điều chế bằng cách nào? 2CH10 + 3O2 (xúc 2.Từ rượu etilic người ta điều tác, to) -> chế axit axtic bằng cách nào? 4CH3COOH + 2H2O - Để sản xuất giấm ăn, thường dùng phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng CH3CH2OH + O2 - > CH3COOH + 2H2O Hoạt động 3. Luyện tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập các kiến thức đã học Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán. -Giáo viên chiếu bài tập 2,3,5/143 sgk - Học sinh đọc bài. -GV hướng dẫn hs làm bài tập -HS lên bảng - GV: Chiếu slide 27 cho HS trả lời các câu hỏi của - HS: chơi trò chơi trò chơi ô chữ. -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về axit axetic giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm dự kiến: HS học cách tra cứu tìm kiếm thông tin và cách hợp tác làm việc nhóm hiệu quả d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, sử dụng CNTT và TT GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí GV chiếu các nhiệm vụ học tập -Các nhóm chú ý quan sát thực hiện nhiệm vụ TÁC HẠI CỦA AXIT AXETIC ĐỐI VỚI CƠ -Các nhóm HS: chú ý lắng THỂ nghe, tìm kiếm thong tin trên mạng trả lời câu hỏi, ghi ra bảng phụ -Khi hít phải một lượng lớn axit axetic sẽ gây kích ứng mũi, cổ họng và phổi. Tổn hại nghiêm trọng cho các lớp lót của cơ quan mũi và sau đó, có thể dẫn đến khó thở. -Nuốt phải chất này có thể gây ăn mòn nghiêm trọng của miệng và đường tiêu hóa, dẫn đến nôn mửa, tiêu -GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được chảy, trụy tuần hoàn, suy thận và tử vong. -GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm -Tiếp xúc qua da sẽ gây ra kích ứng như đau, tấy đỏ và mụn nước. Hoặc nặng hơn là bỏng sau một vài phút tiếp xúc. -HS: đại diện học sinh các nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 5. Tìm tòi và mở rộng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống b. Phương thức dạy học: Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống. -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: Trong Y -HS chú ý quan sát, lắng nghe học hiện đại, Axit axetic có đặc tính kháng khuẩn tuyệt vời và được sử dụng như một chất khử trùng khi được sử dụng với nồng độ 1% pha loãng. Nó có thể được sử dụng như một sản phẩm thay thế để ngăn ngừa nhiễm trùng và tiêu diệt vi khuẩn. Ngoài ra còn được chế phẩm thành thuốc để chống tiểu đường. Loại bỏ rỉ sét Do các tính chất của axit axetic, do đó không có gì ngạc nhiên khi nó có thể được sử dụng như là một de-scaler tuyệt vời. Bạn sẽ thấy fizz limescale và bong bóng đi như axit axetic phản ứng với nó, phá vỡ nó xuống từ một chất rắn thành một chất lỏng dễ dàng tháo rờ V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết -GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà -Xem trước bài axetic - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6,7/143/SGK TIẾT 38 - Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : Biết được: - Hiếu được mối liên hệ giữa các chất etilen, rượu etilic, axitaxetic, và etylaxetat. 2. Năng lực. Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất. Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - . Giáo viên : Các sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất. - Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng - HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của axit axetic? Viết các PTHH minh họa. -GV đặt vấn đề: Các em đã học về hidrocacbon, -HS chú ý lắng nghe. rượu etylic, axit axetic . Vậy các hợp chất trên có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không?Các em sẽ được tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: - Hiếu được mối liên hệ giữa các chất etilen, rượu etilic, axitaxetic, và etylaxetat. b. Phương thức dạy học: Thảo luận nhóm – Đàm thoại – Làm việc cá nhân c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. - GV: Giới thiệu giữa các hợp - HS: Nghe giảng. I.SƠ ĐỒ LIÊN HỆ chất hữu cơ trên có mối liên hệ GIỮA ETILEN, với nhau. RƯỢU ETYLIC VÀ - GV: Treo sơ đồ câm lên -HS: Hoàn thành sơ AXIT AXETIC axit bảng và cho HS hoàn thành sơ đồ và viết PTHH. C2H4+H2O ⎯⎯→ đồ ,viết PTHH tương ứng. C2H5OH (Phụ đạo HS yếu kém) C2H5OH+O2 men giam - GV: Nhận xét và sửa sai và - HS: Ghi bài. ⎯⎯⎯⎯→ CH3COOH đánh giá. +H2O CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O Hoạt động 3. Luyện tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập các kiến thức đã học Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán. - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1b SGK/ 144 - HS: Làm bài tập vào vở theo (Phụ đạo HS yếu kém) hướng dẫn. - GV gọi 2HS lên bảng làm và chấm điểm 5 HS BT1 SGK/144 làm bài nhanh nhất. CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br - GV: Nhận xét và đánh giá. – CH2Br to ,, p xt n CH2 = CH2 ⎯⎯⎯→ (- CH2 - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK /144: - CH2 - )n + Tính mC, MH. - HS: Lên Hbảng24 SO d làm và 5 HS ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ làm xong sớmto nhất mang vở lên chấm. + Suy ra số nguyên tố có trong hợp chất A. -HS: Ghi nhớ và ghi bài. -HS: Làm bài tập 4 theo hướng dẫn. + Lập tỉ lệ và suy ra CT chung. Bài 4/144 m 44 m=CO2 .M = .12 = 12(g) + Từ tỉ khối của A so với hiđro => n => CT đúng CCM 44 CO2 của A. m HO2 27 mHH= .M = .2 = 3(g) 22M 18 - Kết luận các bước giải của bài toán lập công HO2 = thức hoá học => mO 23 – (12 + 3) = 8 (g). a) Vậy trong A có C, H, O b) Gọi CTTQ là: (CxHyOz)n (x, y, z, n nguyên dương). -GV: Từ bài tập trên yêu cầu HS rút ra các bước Ta có: tính toán dạng bài xác định CTPT. 12 3 8 x:y:z= : : = 1:3:0,5 = 2:6:1 12 1 16 Vậy công thức chung của A là:(C2H6O)n M= d .M = 23.2 = 46(g) AA/HH22 GV phát phiếu học tập cho HS hoạt động cá => 46n = 46 => n= 1 trong vòng 5 phút yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ => CT đúng là: C2H6O. học tập Bài tập: Cho 22,4 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunphuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen. a)Viết phương trình hóa học b) Tính số mol của C2H4 GV hướng dẫn HS mCH n = 24 CH24 M CH24 -HS: Rút ra các bước tính toán dạng bài xác định CTPT. + Dựa vào PTHH tính số mol của C2H5OH Fe a)C2H4 + H2O ⎯⎯→ C2H5OH to + Tính khối lượng của C2H5OH theo PTHH 1mol 1mol 1mol m= n xM b) Số mol của C2H4 CHOH2 5 CHOH 2 5 CHOH 2 5 V 22,4 + Tính hiệu suất của phản ứng: CH24 n= = =1( mol ) CH24 mtheoPTHH 22,4 22,4 Hx%= 100% mthucte + Dựa vào PTHH tính số mol của C H OH 2 5 n== n1 mol C2 H 4 C 2 H 5 OH + Khối lượng của C2H5OH theo PTHH: m= n xM =1 x 46 = 46 g CHOH2 5 CHOH 2 5 CHOH 2 5 ( ) + Hiệu suất của phản ứng là: mtheoPTHH 13,8 -GV thu phiếu về nhà chấm, gọi hs lên bảng làm H%= x 100% = x 100% = 30% mthucte 46 bài tập -GV nhận xét chốt kiến thức -HS lên bảng làm bài -HS chú ý lắng nghe V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết -GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Bài tập về nhà: 2,3 SGK/ 144.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf



